Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bệnh viêm phổi ở lợn là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Tác nhân gây bệnh chủ yếu bao gồm ba loài vi khuẩn: Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis. Bệnh tiến triển phức tạp, dẫn đến tỷ lệ chết cao ở đàn lợn nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị kịp thời. Đặc biệt, khi đàn lợn bị nhiễm virus gây Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS - bệnh tai xanh), các loài vi khuẩn này thường kế phát làm cho bệnh tích phổi trở nên trầm trọng, gây suy hô hấp và dẫn đến tỷ lệ tử vong rất lớn.

Tỉnh Tuyên Quang có ngành chăn nuôi lợn phát triển, đóng góp quan trọng vào công tác giảm nghèo và phát triển kinh tế hộ gia đình cũng như trang trại. Tuy nhiên, tình hình lợn mắc hội chứng hô hấp và viêm phổi xảy ra rải rác và định kỳ tại nhiều địa phương, gây thiệt hại kinh tế đáng kể. Để chủ động kiểm soát và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi cho lợn, việc phân lập, định danh chính xác các tác nhân vi khuẩn gây bệnh và xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh phù hợp với đặc tính của chủng vi khuẩn thực địa là yêu cầu cấp thiết. Đề tài khóa luận được thực hiện liên kết với kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh: "Nghiên cứu sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn, ứng dụng kỹ thuật GPS và GIS xây dựng bản đồ dịch tễ, đề xuất biện pháp phòng chống bệnh tai xanh cho lợn tại tỉnh Tuyên Quang" do TS. Nguyễn Văn Quang làm chủ nhiệm.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Nuôi cấy, phân lập ba loài vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis gây bệnh viêm phổi ở lợn tại huyện Sơn Dương và huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Giám định một số đặc tính sinh vật hóa học đặc trưng của các chủng vi khuẩn phân lập được.
  3. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm phổi cho đàn lợn tại địa phương dựa trên kết quả kháng sinh đồ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ở các lứa tuổi có biểu hiện triệu chứng mắc bệnh viêm phổi; ba loài vi khuẩn gây bệnh gồm Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis.
  • Phạm vi không gian: Các hộ chăn nuôi và trang trại thuộc huyện Sơn Dương và huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Địa điểm xét nghiệm và thực nghiệm vi sinh vật học tại Phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) và Bộ môn Vi trùng (Viện Thú y Quốc gia).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 18 tháng 11 năm 2015 đến ngày 25 tháng 05 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và phân loại vi khuẩn

  • Actinobacillus pleuropneumoniae: Cầu trực khuẩn Gram âm, thuộc họ Pasteurellaceae, không di động, không sinh nha bào, có khả năng hình thành giáp mô (capsule polysaccharide - CPS). Vi khuẩn được chia thành 2 biotype chính dựa vào nhu cầu yếu tố V (NAD - Nicotinamide Adenine Dinucleotide). Biotype 1 phụ thuộc NAD và có độc lực cao hơn biotype 2. Vi khuẩn tạo hiện tượng CAMP và dung huyết β khi nuôi cấy kèm Staphylococcus aureus trên môi trường thạch máu. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn được quyết định bởi plasmid trọng lượng phân tử thấp và cơ chế sinh men $\beta$-lactamase.
  • Pasteurella multocida: Cầu trực khuẩn Gram âm, thuộc bộ Eubacteriales, tộc Pasteurelliae, không di động, không sinh nha bào, bắt màu đậm ở hai đầu. Vi khuẩn có hai loại kháng nguyên chính là kháng nguyên vỏ (K) và kháng nguyên thân (O). Một số chủng thuộc serotype D sản sinh độc tố gây hoại tử biểu bì (dermanecrotic toxin - DNT do gen toxA mã hóa).
  • Streptococcus suis: Cầu khuẩn Gram dương, xếp thành chuỗi ngắn, yếm khí tùy tiện, có giáp mô polysaccharide giúp chống lại hiện tượng thực bào. Vi khuẩn cư trú tại hạch amidan và đường hô hấp trên, có thể truyền lây sang người gây viêm màng não và nhiễm trùng huyết nguy hiểm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chọn và lấy mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, phân tầng nhiều bậc trên đàn lợn có triệu chứng viêm phổi nhưng chưa sử dụng kháng sinh điều trị. Thu thập tổng cộng 200 mẫu bệnh phẩm gồm phổi có bệnh tích và dịch cuống họng (100 mẫu tại Sơn Dương và 100 mẫu tại Yên Sơn). Mẫu bệnh phẩm được bảo quản trong túi nylon vô trùng ở nhiệt độ 4°C và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong ngày.
  • Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi khuẩn:
    • Đối với A. pleuropneumoniae: Nuôi cấy bệnh phẩm trên môi trường thạch TSA (bổ sung Yeast Extract và huyết thanh ngựa), thạch PPLO và thạch máu có cấy kèm đường Staphylococcus aureus ở 37°C trong điều kiện 5% $\text{CO}_2$ trong 24–48 giờ; quan sát khuẩn lạc và phản ứng CAMP.
    • Đối với P. multocida: Tiêm truyền qua chuột nhắt trắng để kiểm tra độc lực và chọn lọc; nuôi cấy trên thạch máu (không gây dung huyết) và thạch huyết thanh để quan sát hiện tượng phát dung quang.
    • Đối với S. suis: Nuôi cấy trên môi trường nước thịt, thạch thường, thạch MacConkey và thạch máu ở 37°C trong 24 giờ.
  • Phương pháp xác định đặc tính sinh vật, hóa học: Thực hiện theo quy trình thường quy của Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia. Tiến hành nhuộm Gram kiểm tra hình thái; kiểm tra phản ứng oxidase, catalase, urease, indol, H2S, CAMP, O.G và khả năng lên men các loại đường (glucose, galactose, xylose, mannitol, maltose, saccarose, fructose, lactose, raffinose, arabinose, sorbitol, trehalose, salicin).
  • Phương pháp xác định tính mẫn cảm kháng sinh (Kháng sinh đồ): Sử dụng phương pháp khuếch tán đĩa thạch Kirby-Bauer trên môi trường Mueller-Hinton theo tiêu chuẩn của Ủy ban Quốc gia về Tiêu chuẩn Lâm sàng Phòng thí nghiệm (NCCLS - 2002). Độ đục huyền phù vi khuẩn được chuẩn độ tương đương 1 McFarland ($3 \times 10^8\text{ CFU/ml}$). Sử dụng đĩa giấy tẩm kháng sinh của hãng Oxoid (Anh) với 11 loại thuốc: Ceftiofur ($30\mu\text{g}$), Ampicillin ($10\mu\text{g}$), Amoxicillin ($20\mu\text{g}$), Neomycin ($30\mu\text{g}$), Amikacin ($30\mu\text{g}$), Gentamicin ($10\mu\text{g}$), Lincomycin ($15\mu\text{g}$), Colistin ($10\mu\text{g}$), Tetracyclin ($30\mu\text{g}$), Erythromycin ($15\mu\text{g}$), Florfenicol ($30\mu\text{g}$). Đo đường kính vòng vô khuẩn để đánh giá mức độ mẫn cảm, trung bình hoặc kháng thuốc.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Lựa chọn các loại kháng sinh có độ mẫn cảm cao nhất, kết hợp thuốc trợ sức, hạ sốt, trợ lực để xây dựng 3 phác đồ điều trị thử nghiệm trên các lô lợn mắc bệnh; theo dõi và đánh giá hiệu quả sau 10 ngày can thiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được thu thập và phân tích thống kê sinh học theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2008), sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007 và Minitab 16.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát bệnh viêm phổi ở lợn tại tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh chăn nuôi phát triển nhưng dịch bệnh đường hô hấp tiềm ẩn nguy cơ lớn. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu dịch tễ học vi sinh và ý nghĩa thực tiễn trong việc giảm tỷ lệ chết ở đàn lợn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và dịch tễ học về 3 loài vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis:

  • Đặc tính hình thái học, cấu trúc kháng nguyên, yếu tố độc lực (ngoại độc tố RTX, DNT, polysaccharide giáp mô) và cơ chế đề kháng kháng sinh qua plasmid.
  • Bệnh học lâm sàng và giải phẫu bệnh tích: phân tích các thể bệnh quá cấp tính, cấp tính và mãn tính; mô tả tổn thương phổi hoại tử xuất huyết, gan hóa, viêm phế quản - màng phổi và các tổn thương ngoài phổi như viêm khớp, viêm màng não, viêm hạch bã đậu.
  • Tổng quan các biện pháp phòng chống dịch tổng hợp (vệ sinh thú y "cùng vào cùng ra", tiêu độc khử trùng chuồng trại, tiêm phòng vắc xin vô hoạt/nhược độc) và nguyên tắc sử dụng kháng sinh điều trị sớm.
  • Lược khảo lịch sử nghiên cứu quốc tế (Kilian, Pattison, Bongtae Kim, Lun, Windsor & Elliott) và các công trình nghiên cứu trong nước (Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Thu Hằng, Đỗ Quốc Tuấn, Tiêu Quang An, Tô Long Thành).

Phần 3: Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết phương pháp lấy 200 mẫu bệnh phẩm phổi và cuống họng tại huyện Sơn Dương và Yên Sơn; trình bày sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn của Viện Thú y Quốc gia; bảng chuẩn kích thước đường kính vòng vô khuẩn đánh giá tính mẫn cảm kháng sinh theo tiêu chuẩn NCCLS (2002); phương pháp thiết kế lô thí nghiệm điều trị và phương pháp xử lý số liệu sinh học bằng phần mềm thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày và thảo luận toàn diện các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Tỷ lệ phân lập 3 loài vi khuẩn theo địa bàn huyện và theo 4 nhóm lứa tuổi lợn.
  • Kết quả kiểm tra 20 đặc tính sinh vật hóa học của 13 chủng A. pleuropneumoniae và 19 đặc tính của 17 chủng P. multocida.
  • So sánh, thảo luận các kết quả phân lập với các công trình nghiên cứu trước đây tại miền Bắc Việt Nam.
  • Kết quả kháng sinh đồ, thử nghiệm 3 phác đồ điều trị thực địa và đề xuất hệ thống giải pháp an toàn sinh học phòng chống bệnh cho địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết luận chính về tỷ lệ nhiễm, đặc tính sinh hóa vi khuẩn, kết quả điều trị và đưa ra các kiến nghị kiểm soát dịch tễ cho cơ quan quản lý thú y và người chăn nuôi tại tỉnh Tuyên Quang.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân lập vi khuẩn theo địa bàn và lứa tuổi

Kết quả phân lập từ 200 mẫu bệnh phẩm phổi và cuống họng lợn tại hai huyện Sơn Dương và Yên Sơn được tổng hợp trong các bảng dưới đây:

Bảng 1: Kết quả phân lập vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm theo địa bàn

Địa phương (huyện) Số mẫu phân lập A. pleuropneumoniae P. multocida S. suis
Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
Sơn Dương 100 8 8,00 9 9,00 14 14,00
Yên Sơn 100 5 5,00 8 8,00 10 10,00
Tính chung 200 13 6,50 17 8,50 24 12,00

Trong 3 loài vi khuẩn, S. suis có tỷ lệ phân lập cao nhất (12,00%), tiếp đến là P. multocida (8,50%) và thấp nhất là A. pleuropneumoniae (6,50%). Tỷ lệ phân lập vi khuẩn ở huyện Sơn Dương cao hơn so với huyện Yên Sơn ở cả 3 loài.

Bảng 2: Tỷ lệ phân lập vi khuẩn theo nhóm lứa tuổi của lợn

Loại lợn (lứa tuổi) Số mẫu kiểm tra A. pleuropneumoniae P. multocida S. suis
Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
$\le$ 1,5 tháng 6 0 0,00 0 0,00 0 0,00
> 1,5 – 3 tháng 8 2 25,00 2 25,00 0 0,00
> 3 – 6 tháng 163 10 6,13 13 7,96 20 12,27
Lợn nái 23 1 4,35 2 8,70 4 17,39
Tính chung 200 13 6,50 17 8,50 24 12,00

Tỷ lệ phân lập A. pleuropneumoniae và P. multocida đạt cao nhất ở nhóm lợn từ > 1,5 đến 3 tháng tuổi (cùng đạt 25,00%). Trong khi đó, S. suis phân lập được nhiều nhất ở nhóm lợn nái (17,39%) và lợn thịt giai đoạn > 3 đến 6 tháng tuổi (12,27%).

Kết quả giám định đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn

Bảng 3: Đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn phân lập được

STT Đặc tính kiểm tra A. pleuropneumoniae (n=13) P. multocida (n=17)
Số chủng (+) Tỷ lệ (%) Số chủng (+) Tỷ lệ (%)
1 Bắt màu Gram âm 13 100,00 17 100,00
2 Khả năng dung huyết 13 100,00 0 0,00
3 Mọc trên thạch MacConkey 0 0,00 0 0,00
4 Hiện tượng CAMP 13 100,00 — —
5 Phản ứng O.G 13 100,00 — —
6 Nhu cầu Yếu tố V (NAD) 13 100,00 — —
7 Sinh $\text{H}_2\text{S}$ — — 0 0,00
8 Khả năng di động — — 0 0,00
9 Phản ứng Indol 0 0,00 17 100,00
10 Phản ứng Oxidase 13 100,00 17 100,00
11 Phản ứng Catalase 13 100,00 17 100,00
12 Phản ứng Urease 13 100,00 — —
13 Lên men Glucose 13 100,00 17 100,00
14 Lên men Xylose 13 100,00 17 100,00
15 Lên men Galactose — — 17 100,00
16 Lên men Maltose 13 100,00 0 0,00
17 Lên men Mannitol 13 100,00 17 100,00
18 Lên men Sucrose / Saccarose 13 100,00 17 100,00
19 Lên men Fructose — — 17 100,00
20 Lên men Sorbitol 0 0,00 17 100,00
21 Lên men Lactose 0 0,00 0 0,00
22 Lên men Arabinose 0 0,00 0 0,00
23 Lên men Raffinose 0 0,00 — —
24 Lên men Trehalose 0 0,00 — —
25 Lên men Salicin — — 0 0,00

(Ghi chú: Dấu "—" biểu thị chỉ tiêu không nằm trong danh mục kiểm tra của loài vi khuẩn tương ứng).

  • 13 chủng A. pleuropneumoniae: 100% là cầu trực khuẩn Gram âm, có giáp mô, dung huyết kiểu $\beta$, dương tính với phản ứng CAMP, O.G, phụ thuộc yếu tố V, oxidase, catalase, urease; lên men đường glucose, xylose, maltose, mannitol, sucrose; âm tính hoàn toàn với indol, không mọc trên thạch MacConkey và không lên men lactose, raffinose, arabinose, sorbitol, trehalose.
  • 17 chủng P. multocida: 100% là cầu trực khuẩn Gram âm, không di động, không sinh nha bào, không gây dung huyết, không mọc trên thạch MacConkey, âm tính với phản ứng sinh $\text{H}_2\text{S}$; 100% dương tính với indol, oxidase, catalase và lên men các đường glucose, galactose, mannitol, saccarose, fructose, sorbitol, xylose; không lên men lactose, maltose, arabinose, salicin.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học thực địa về tỷ lệ nhiễm và sự phân bố theo lứa tuổi của 3 loài vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp chính trên đàn lợn tại hai huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
  • Xác định đầy đủ các đặc tính sinh vật hóa học đặc thù của các chủng vi khuẩn phân lập, đóng góp vào cơ sở dữ liệu giám định vi sinh vật thú y tại khu vực miền núi phía Bắc.
  • Đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh tổng hợp, bao gồm việc quản lý chuồng trại "cùng vào cùng ra", tiêu độc khử trùng định kỳ bằng hóa chất sát trùng (Han-Iodine 10%, Benkocid, NaOH 2%) và áp dụng phác đồ kháng sinh mẫn cảm cao để điều trị bệnh hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực địa mới chỉ tập trung tại 2 huyện (Sơn Dương và Yên Sơn) trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2015 đến tháng 05/2016), chưa mở rộng theo dõi sự biến động dịch tễ qua các mùa trong năm trên toàn bộ địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Số lượng mẫu thu thập ở nhóm lợn con theo mẹ $\le 1,5$ tháng tuổi ($n=6$) và nhóm lợn sau cai sữa $> 1,5 - 3$ tháng tuổi ($n=8$) còn hạn chế so với nhóm lợn thịt $> 3 - 6$ tháng tuổi ($n=163$).
  • Nghiên cứu dừng lại ở phương pháp giám định vi sinh truyền thống và kháng sinh đồ khuếch tán đĩa giấy; chưa thực hiện kỹ thuật sinh học phân tử chuyên sâu (như PCR định nhóm serotype hoặc giải trình tự gen xác định các gen độc lực và plasmid kháng thuốc).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô điều tra dịch tễ học bệnh viêm phổi do vi khuẩn trên toàn bộ các huyện chăn nuôi trọng điểm của tỉnh Tuyên Quang.
  • Ứng dụng kỹ thuật PCR và multiplex-PCR để giám định nhanh các serotype của vi khuẩn A. pleuropneumoniae và S. suis lưu hành tại địa phương.
  • Nghiên cứu chế tạo chế phẩm vắc xin vô hoạt (autogenous vaccine) đa giá từ các chủng vi khuẩn phân lập được tại địa phương để phòng bệnh chủ động cho đàn lợn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Thú y, Bệnh học Thú y, Chăn nuôi Thú y; cán bộ kỹ thuật tại các Chi cục Chăn nuôi và Thú y; bác sĩ thú y cơ sở và người chăn nuôi lợn trang trại.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình kỹ thuật phân lập vi khuẩn đường hô hấp khó tính (A. pleuropneumoniae nuôi cấy kèm Staphylococcus aureus để kiểm tra hiện tượng CAMP và nhu cầu yếu tố V/NAD).
    • Hệ thống tiêu chí và bảng phản ứng sinh vật hóa học chuẩn giúp chẩn đoán phân biệt nhanh các tác nhân gây viêm phổi vi khuẩn ở lợn.
    • Phương pháp chuẩn độ và đánh giá tính mẫn cảm kháng sinh theo tiêu chuẩn NCCLS (2002) làm căn cứ xây dựng phác đồ điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phân lập 3 loài vi khuẩn gây viêm phổi trên đàn lợn tại Tuyên Quang trong đề tài là bao nhiêu?

Trong tổng số 200 mẫu bệnh phẩm phổi và cuống họng lợn thu thập tại 2 huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỷ lệ phân lập chung lần lượt là: Streptococcus suis đạt 12,00% (24/200 mẫu), Pasteurella multocida đạt 8,50% (17/200 mẫu) và Actinobacillus pleuropneumoniae đạt 6,50% (13/200 mẫu). Huyện Sơn Dương có tỷ lệ phân lập ở cả 3 loài vi khuẩn cao hơn huyện Yên Sơn.

2. Sự phân bố tỷ lệ nhiễm vi khuẩn biến động như thế nào theo các nhóm tuổi của lợn?

Tỷ lệ phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae và P. multocida đạt cao nhất ở nhóm lợn từ > 1,5 đến 3 tháng tuổi (đều đạt 25,00%), sau đó giảm dần ở nhóm lợn > 3 đến 6 tháng tuổi (lần lượt là 6,13% và 7,96%) và lợn nái (4,35% và 8,70%). Ngược lại, S. suis không phân lập được ở nhóm lợn $\le 3$ tháng tuổi mà xuất hiện chủ yếu ở lợn nái (17,39%) và lợn thịt > 3 đến 6 tháng tuổi (12,27%). Nhóm lợn con $\le 1,5$ tháng tuổi không phân lập được loài vi khuẩn nào trong số các mẫu khảo sát.

3. Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae phân lập được có những đặc tính sinh vật hóa học đặc trưng nào?

100% (13/13) chủng A. pleuropneumoniae phân lập được đều là cầu trực khuẩn Gram âm, có giáp mô, gây dung huyết kiểu $\beta$, dương tính với phản ứng CAMP, O.G, cần yếu tố V (NAD) để phát triển, phản ứng oxidase, catalase và urease dương tính; lên men các loại đường glucose, xylose, maltose, mannitol, sucrose. Vi khuẩn âm tính với phản ứng indol, không mọc trên môi trường thạch MacConkey và không lên men các đường lactose, raffinose, arabinose, sorbitol, trehalose.

4. Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm và tiêu chí chọn lợn được thực hiện như thế nào?

Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, lấy mẫu chùm nhiều bậc. Tiêu chí lựa chọn là những cá thể lợn có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi và tuyệt đối chưa qua điều trị bằng thuốc kháng sinh. Kỹ thuật viên dùng dao vô trùng cắt phần cuống họng và mô phổi có bệnh tích điển hình, đóng gói trong túi nylon vô trùng, bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 4°C và chuyển về phòng thí nghiệm trong ngày để tiến hành phân lập vi sinh.

5. Kháng sinh đồ trong nghiên cứu được thực hiện theo tiêu chuẩn nào và thử nghiệm với những loại kháng sinh nào?

Kháng sinh đồ được thực hiện theo phương pháp khuếch tán đĩa thạch Kirby-Bauer trên nền môi trường Mueller-Hinton, đánh giá đường kính vòng vô khuẩn theo tiêu chuẩn của Ủy ban Quốc gia về Tiêu chuẩn Lâm sàng Phòng thí nghiệm (NCCLS - 2002). Thử nghiệm sử dụng đĩa kháng sinh của hãng Oxoid (Anh) với 11 loại thuốc: Ceftiofur, Ampicillin, Amoxicillin, Neomycin, Amikacin, Gentamicin, Lincomycin, Colistin, Tetracyclin, Erythromycin và Florfenicol.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã phân lập và xác định thành công tỷ lệ lưu hành của ba loài vi khuẩn gây bệnh viêm phổi (Streptococcus suis 12,00%, Pasteurella multocida 8,50% và Actinobacillus pleuropneumoniae 6,50%) từ 200 mẫu bệnh phẩm lợn tại huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Toàn bộ các chủng A. pleuropneumoniae và P. multocida phân lập được đã được giám định chính xác 100% các đặc tính hình thái, nuôi cấy và phản ứng sinh vật hóa học đặc trưng theo quy trình chuẩn của Viện Thú y Quốc gia. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và vi sinh vật học thực địa có giá trị, đóng góp thiết thực cho công tác chẩn đoán, xây dựng phác đồ điều trị và hoàn thiện quy trình phòng chống hội chứng hô hấp trên đàn lợn tại địa phương.