LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Đề tài nghiên cứu này tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS.Nguyễn Thị Hải Yến Tác giả luận văn thạc sĩ Lê Thị Thu Hƣơng LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng. Trƣớc hết tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới giáo viên hƣớng dẫn TS.
Nguyễn Thị Hải Yến, ngƣời đã tạo điều kiện về thời gian và truyền đạt những kiến thức chuyên ngành nâng cao để tôi hoàn thành tốt luận văn. Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới quý thầy cô giáo tại Khoa Bất Động sản và Kinh tế Tài Nguyên, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè của tôi, những ngƣời đã hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập thông tin dữ liệu để thực hiện luận văn này. Cuối cùng, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, những ngƣời đã luôn ở bên tôi động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lê Thị Thu Hƣơng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG. Lý do lựa chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn. Phạm vi nghiên cứu của luận văn.
Khái quát phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận văn. Kết cấu luận văn.9 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN XÃ HỘI, TÀI TRỢ THẾ CHẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ BẤT ĐỘNG SẢN. Các lý thuyết liên quan đến vốn xã hội.
Khái niệm về vốn xã hội. Đặc điểm của vốn xã hội. Mô hình tổng hợp về vốn xã hội, vốn con ngƣời và mạng lƣới xã hội. Vốn xã hội bắc cầu và vốn xã hội gắn kết (Bridging & Bonding Social Capital).
Vai trò của vốn xã hội đối với sự phát triển kinh tế. Vốn xã hội bắc cầu và vốn xã hội gắn kết tác động nhƣ thế nào đến sự phát triển kinh tế?. Các lý thuyết liên quan đến tài trợ thế chấp. Một số lý thuyết về thế chấp.
Khái niệm về tài trợ thế chấp. Lãi suất tài trợ thế chấp. Các điều khoản thế chấp. Một số vấn đề chung về hiệu quả đầu tƣ bất động sản.
Khái niệm bất động sản và phân loại bất động sản. Đầu tƣ và hoạt động đầu tƣ bất động sản. Hiệu quả đầu tƣ bất động sản của nhà đầu tƣ cá nhân. Mô hình nghiên cứu.
Mô hình lý thuyết. Các giả thuyết nghiên cứu.44 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu phỏng vấn sâu.
Phƣơng pháp thực hiện phỏng vấn sâu. Nghiên cứu định lƣợng. Mục tiêu điều tra chọn mẫu. Phƣơng pháp thực hiện.49 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Kết quả thống kê mô tả. Kết quả đánh giá thang đo chính thức. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Xem xét mối quan hệ giữa vốn xã hội, tài trợ thế chấp và hiệu quả đầu tƣ BĐS. Kết quả kiểm định hệ số tƣơng quan. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.69 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ cá nhân.
Một số hạn chế của luận văn và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.79 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt 1 BĐS Bất động sản 2 VXH Vốn xã hội 3 MLXH Mạng lƣới xã hội 4 FRM Lãi suất cố định – Fixed rate mortgage 5 ARM Lãi suất điều chỉnh – Adjusted rate mortgage 6 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 7 NĐT Nhà đầu tƣ 8 TTBĐS Thị trƣờng Bất động sản 9 TTTC Tài trợ thế chấp 10 HQĐTBĐS Hiệu quả đầu tƣ Bất động sản DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG Bảng 2.1: Một số định nghĩa tiêu biểu về vốn xã hội của các tác giả khác. Các tiêu chí đo lƣờng vốn xã hội của NĐT cá nhân.3: Các tiêu chí đo lƣờng tài trợ thế chấp.4: Các tiêu chí đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ BĐS của NĐT cá nhân. Trình độ học vấn của NĐT. Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hiệu quả đầu tƣ BDDS theo trình độ học vấn của NĐT cá nhân.
Kinh nghiệm đầu tƣ trên TTBĐS. Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hiệu quả đầu tƣ BĐS theo kinh nghiệm. Các phân khúc BĐS đƣợc đầu tƣ trên thị trƣờng. Kết quả kiểm định sự khác biệt về hiệu quả đầu tƣ theo phân khúc BĐS.
Kênh thông tin mang lại kiến thức BĐS cho NĐT. Nghề nghiệp của NĐT trong lĩnh vực BĐS. Cronbach’s Alpha của các biến nghiên cứu thuộc nhóm yếu tố VXH.10: Cronbach’s Alpha của các biến nghiên cứu thuộc nhóm TTTC. Cronbach’s Alpha của các biến nghiên cứu thuộc nhóm HQĐTBĐS.
Kết quả EFA đồng thời cho các biến độc lập thuộc nhóm yếu tố VXH. Kết quả EFA đồng thời cho các biến độc lập thuộc nhóm yếu tố TTTC. Kết quả EFA đồng thời cho các biến thuộc nhóm yếu tố HQĐTBĐS. Kết quả kiểm định hệ số tƣơng quan.
Kết quả hồi quy giữa các yếu tố thuộc nhóm vốn xã hội, tài trợ thế chấp và nhóm hiệu quả đầu tƣ BĐS.1: Nội dung khung lý thuyết của luận văn. Quy trình nghiên cứu của luận văn.1: Cấu trúc ba ngƣời.2: Vốn con ngƣời, vốn xã hội và mạng lƣới xã hội. Mô hình nghiên cứu.43 TÓM TẮT LUẬN VĂN Những năm gần đây Việt Nam đang là điểm đến đầu tƣ hấp dẫn trong khu vực, với những dấu hiệu tốt của nền kinh tế, Việt Nam đang thu hút đƣợc nhiều các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Bất động sản là một trong các ngành nghề chủ yếu của ngành kinh tế, thị trƣờng BĐS hoạt động khá sôi động đặc biệt là các phân khúc tạo ra dòng thu nhập hàng kỳ cho nhà đầu tƣ (NĐT) cá nhân nhƣ phân khúc văn phòng, trung tâm thƣơng mại, nhà phố kinh doanh, khách sạn, biệt thự nghỉ dƣỡng… Các NĐT cá nhân chủ yếu tham gia vào thị trƣờng thứ cấp bởi sự hạn chế về vốn và năng lực đầu tƣ xây dựng, phát triển BĐS.
Theo các nghiên cứu mang tính kiểm chứng trƣớc đây, hiệu quả đầu tƣ của các NĐT cá nhân có thể đƣợc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhƣ thu nhập từ tiền thuê, các chỉ số về lợi nhuận và các rủi ro trong đầu tƣ. Để tham gia đầu tƣ tốt trên TTBĐS, ngoài việc NĐT cần có kiến thức về TTBĐS, nắm bắt đƣợc xu hƣớng tiêu dùng và đầu tƣ BĐS để đi trƣớc đón đầu thì các mối quan hệ xã hội, các mạng lƣới xã hội – hay còn gọi là vốn xã hội - của bản thân NĐT là rất quan trọng. Vốn xã hội giúp nhà đầu tƣ dễ dàng tiếp cận thông tin về TTBĐS nhƣ vị trí BĐS, môi trƣờng xung quanh BĐS, quy hoạch trong tƣơng lai của khu vực xung quanh BĐS … Các mạng lƣới xã hội này giúp NĐT sàng lọc thông tin hiệu quả, tiết kiệm các chi phí gián tiếp nhƣ chi phí quảng cáo, giảm thiểu rủi ro trong đầu tƣ, tăng cơ hội kinh doanh và mở rộng mạng lƣới quan hệ. Ngoài ra, vốn xã hội cũng giúp NĐT dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thức, một nguồn lực quan trọng trong đầu tƣ.
Trong thực tế tại thị trƣờng Hà Nội, nhiều NĐT cá nhân gặp khó khăn trong việc vay vốn tín dụng để đầu tƣ vào BĐS bởi hiện nay các ngân hàng đánh giá rằng TTBĐS có tính rủi ro cao. Các mối quan hệ xã hội có thể giúp đỡ các NĐT cá nhân đến gần hơn với nguồn tài trợ chính thức này. Các mối quan hệ xã hội cũng hỗ trợ NĐT cá nhân nhận đƣợc nhiều ƣu đãi về phí giao dịch, thời gian giải ngân và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm khác. Tài trợ vốn bằng cách thế chấp tài sản là BĐS đang là một phƣơng án hữu ích đối với các NĐT, giúp họ ii có nguồn vốn để tham gia vào thị trƣờng đầu tƣ thu đƣợc lợi nhuận, tạo dựng đƣợc vị thế của mình từ đó tiếp tục mở rộng vòng tròn quan hệ.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Mối quan hệ giữa vốn xã hội, tài trợ thế chấp và hiệu quả đầu tư BĐS (nghiên cứu tại Hà Nội)” làm luận văn thạc sỹ của mình. Luận văn tập trung nghiên cứu vào đối tƣợng là các nhà đầu tƣ cá nhân trên thị trƣờng BĐS Hà Nội, và các NĐT này có sự hỗ trợ vốn vay thế chấp để đầu tƣ vào các phân khúc BĐS tạo ra dòng thu nhập định kỳ nhƣ phân khúc văn phòng cho thuê, trung tâm thƣơng mại; phân khúc BĐS dân cƣ kết hợp kinh doanh nhƣ nhà mặt phố, shophouse; BĐS biệt thự nghỉ dƣỡng, khách sạn, BĐS công nghiệp … Có nhiều tác phẩm về vốn xã hội đã chỉ ra sự ảnh hƣởng của VXH tới sự phát triển kinh tế nhƣ tác phẩm “Social capital and Development: The coming Agenda” của tác giả Fukuyama Francis (2000). Tác phẩm đã chỉ ra VXH giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của những doanh nghiệp Mỹ latinh, và giúp cho nhiều ngƣời vƣợt ra khỏi khó khăn trong giai đoạn suy thoái kinh tế ở khu vực này. Trong tác phẩm “Vốn xã hội và phát triển kinh tế” của tác giả Trần Hữu Dũng, 2006 đã nhấn mạnh “VXH giúp tiết kiệm phí giao dịch, nâng cao mức đầu tƣ.
VXH cũng có ảnh hƣởng quan trọng đến chất lƣợng và tốc độ tích lũy vốn cong ngƣời. Ngoài ra trong tác phẩm “Ảnh hƣởng vốn xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp đến việc tiếp cận quỹ đất phát triển dự án Bất động sản” của tác giả Huỳnh Thanh Điền, 2011 cũng chỉ ra rằng mối quan hệ của các lãnh đạo doanh nghiệp với các cơ quan chức năng giúp cho các doanh nghiệp này có khả năng tiếp cận quỹ đất phát triển dự án BĐS dễ dàng hơn các doanh nghiệp trẻ hoặc các doanh nghiệp nƣớc ngoài với ít các mối quan hệ.