Phần mở đầu Nội dung nghiên cứu: - Chƣơng 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu - Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở uận về Quỹ t n dụng 1.1 hái niệ uỹ t n d ng Khái niệm t n dụng: T n dụng là quan hệ vay mƣợn giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó, bên cho vay sẽ chuyển giao tài sản là tiền hoặc hàng hóa cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận. Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Khái niệm quỹ t n dụng: Quỹ t n dụng là loại hình t chức t n dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ t n dụng phải bảo đảm b đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.[18] Quỹ t n dụng cơ sở là t chức t n dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên.
Quỹ t n dụng đƣợc lập ra để thực hiện việc thu hút tiền gửi nhàn r i của các cá nhân, t chức và cho vay đối với các thành viên của Quỹ t n dụng có nhu cầu về vốn, kèm theo yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản. Quỹ hoạt động dƣới sự quản l của Ngân hàng nhà nƣớc, lãi suất tiền gửi và cho vay thƣờng là linh hoạt. Thành viên của quỹ là các cá nhân, các pháp nhân. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng cạnh tranh mạnh và lạm phát cao, hoạt động của quỹ t n dụng quy mô nhỏ sẽ khó khăn và rất dễ phá sản.
Trên thế giới, Quỹ t n 5 dụng xuất hiện trong khoảng thế kỷ 17 - 18 dƣới nhiều dạng khác nhau. Đó là các hợp tác xã t n dụng liên kết với những nhà sản xuất nhỏ nhằm chống lại nạn cho vay nặng lãi. Quỹ t n dụng nhân dân là cầu nối giữa những ngƣời tạm thời thừa vốn với những ngƣời đang thiếu vốn đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống.1 gu ên tắc t ch c v h t động củ uỹ t n d ng Các nguyên tắc t chức và hoạt động của Quỹ t n dụng: Tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ t n dụng Quản l dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ t n dụng có quyền tham gia quản l , kiểm tra, giám sát Quỹ t n dụng và có quyền ngang nhau trong biểu quyết. Tự chịu trách nhiệm và c ng có lợi: Quỹ t n dụng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ t n dụng và thành viên c ng có lợi.
Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ch của thành viên và sự phát triển của Quỹ t n dụng. Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi c n lại đƣợc tr ch một phần vào các quỹ của Quỹ t n dụng, một phần chia theo vốn góp của thành viên, phần c n lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ t n dụng do Đại hội thành viên quyết định. Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao thức hợp tác trong Quỹ t n dụng và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ t n dụng với nhau ở trong nƣớc và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật.3 1 n n pp nt t s n u t ộ Quỹ tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Tín dụng nông nghiệp thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, tăng quy 6 mô sản xuất ở nông nghiệp, nông thôn.
Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng nhƣ tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Quỹ tín dụng có vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn, cung cấp vốn trong việc sản xuất nông nghiệp. Tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh. Các nguồn vốn tín dụng đƣợc cung ứng luôn đi kèm với những điều kiện để hạn chế những rủi ro vì vậy buộc những ngƣời đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các t chức tín dụng.2 Tác d ng của tín d ng - Đẩy l i các hoạt động vay nặng lãi tại khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, tạo việc làm, n định kinh tế- xã hội - Thúc đẩy quá trình t ch tụ tập trung vốn sản xuất hàng hoá, mở rộng quá trình phân công lao động xã hội.3 Vai trò tín d ng - Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân tr , hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế cho ph hợp với yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. - Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân và đặc biệt là các chủ trang trại nhằm khai thác hết tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp l và hiệu quả nhất 1.4 Quỹ phát triển xã của dự án FLITCH 1.1 Phạm vi thực hiện Quỹ phát triển xã Quỹ phát triển xã là một hạng mục thuộc hợp phần Cải thiện sinh kế của dự án FLITCH, quỹ đƣợc thực hiện tại 60 xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh vùng dự án nhằm h trợ các hoạt động sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống, 7 xây dựng và bảo dƣỡng các công trình phúc lợi xã hội trong địa bàn xã tham gia dự án có quỹ.2 M t àn lập Quỹ phát triển xã[7] Việc thiết lập Quỹ phát triển xã trong dự án đƣợc coi nhƣ tạo một cơ chế tự quản lý vốn nhằm nâng cao quyền tự chủ của Ban phát triển xã, đảm bảo cho Ban phát triển xã có thể duy trì các hoạt động đầu tƣ cho thôn bản, cộng đồng và ngƣời hƣởng lợi ngay cả khi đầu tƣ của dự án đã kết thúc. M i Ban phát triển xã sẽ mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng phục vụ huyện để tiếp nhận nguồn vốn này. Dự án sẽ h trợ các hoạt động tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống của ngƣời dân thông qua Quỹ phát triển xã bao gồm: i Cải thiện điều kiện sản xuất (ii) Cải thiện sức khoẻ, giáo dục, y tế cộng đồng iii Phát triển văn hoá thông tin liên lạc địa phƣơng 1.3 Nguồn vốn hoạt ộng của Quỹ phát triển xã Quỹ phát triển xã đƣợc hình thành từ các nguồn vốn sau: - Nguồn tài trợ ban đầu cho m i xã là 20.000 USD quy đ i ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm chuyển tiền từ dự án FLITCH.
- Các khoản thu từ hộ gia đình, cộng đồng dân cƣ thôn/bản khi khai thác rừng sản xuất đƣợc h trợ từ dự án bằng tiền Việt Nam tƣơng đƣơng với 150USD/ha theo tỷ giá quy đ i tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Quyết định số 166/2007/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tƣớng Ch nh phủ và các văn bản điều chỉnh, b sung, thay thế.[17] Ngoài ra, Quỹ Phát triển xã c n có thể huy động vốn từ các nguồn sau: + Các khoản viện trợ không hoàn lại của các cá nhân và t chức trong và ngoài nƣớc, từ Quỹ uỷ thác ngành lâm nghiệp TFF , hay Quỹ Bảo tồn Việt Nam. + Các khoản h trợ từ ngân sách địa phƣơng nếu có). 8 + Các khoản đóng góp tự nguyện của các cá nhân, t chức, chƣơng trình, dự án (nếu có). + Tiền lãi từ tài khoản tiền gửi ngân hàng.
+ Tiền lãi từ hoạt động cho cộng đồng vay vốn của Quỹ. + Các khoản thu khác.4 Nguyên tắc hoạt ộng của Quỹ phát triển xã Quỹ do Ban quản l Quỹ quản l và sử dụng h trợ thực hiện hoạt động với mục đ ch cải thiện sinh kế cộng đồng, phát triển và quản l tài nguyên rừng bền vững. Quỹ h trợ các hoạt động ƣu tiên của cộng đồng thôn bản đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, không tr ng lặp với các hoạt động đã đƣợc nhà tài trợ bởi các chƣơng trình, dự án khác hoặc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã. Trƣờng hợp Quỹ tiếp nhận các khoản h trợ/tài trợ không hoàn lại từ các t chức cá nhân trong và ngoài nƣớc có kèm theo thoả thuận riêng thì thực hiện theo thoả thuận nhƣng không đƣợc trái với mục đ ch và nguyên tắc hoạt động của Quỹ.
Quản l Quỹ đảm bảo dân chủ, công khai theo quy định tại Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phƣờng, thị trấn số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007.5 Khái niệ v các h nh th c vốn 1.5 1 n ệm Thuật ngữ h trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thế giới II và gắn liền với yếu tố chính trị. Sau chiến Thế giới lần thứ II, cả Châu Âu và Châu Á đều đứng trƣớc cảnh đ nát, hoang tàn, chỉ có Châu Mỹ nói chung và nƣớc Mỹ nói riêng là không bị ảnh hƣởng mà ngƣợc lại, nƣớc Mỹ nhờ chiến tranh trở nên giàu có. Trƣớc tình hình đó, Mỹ thực hiện 9 viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sự ảnh hƣởng của Liên Xô và các nƣớc xã hội chủ nghĩa. Kế hoạch viện trợ này đƣợc gọi là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thế giới.
Đến nay, thuật ngữ ODA đƣợc sử dụng khá ph biến. Tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể nhƣ sau: Theo t chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “Nguồn h trợ phát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các T chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó”.