mở đầu bảng câu hỏi là một số câu hỏi mở có câu trả lời ngắn về thông tin nhân khẩu học của sinh viên sau đại học để hiểu rõ hơn về hoàn cảnh của họ. Phân thứ hai khám phá một loạt các kỹ năng cân thiết nhằm thúc đấy khả năng có việc làm trong ngành du lịch với 3 thang đo về trình độ, tầm quan trọng và mức độ hài lòng của 16 biến số. Các biến này đóng góp vào 3 nhóm dựa trên nội dung đầu ra được tiêu chuẩn hóa cho ngành quản lý Du lịch và Khách sạn, nhưng đã được lọc dé phu hop voi mục tiêu của bài nghiên cứu này. Kỹ năng tìm việc làm được chia thành 3 nhóm: ® Nhóm “ Kỹ năng, kiến thức, năng lực nghề nghiệp ” gồm 7 biến (1) ® Nhóm “Thuộc tính cá nhân” 4 biến (II) ® Nhóm “Kỹ năng và tô chất làm việc” gồm 5 biến (II) Phân này sẽ xem xét từ quan điểm cụ thể của sinh viên về các kỹ năng việc làm.
Phần thứ ba xem xét các loại hình học tập trải nghiệm nhằm chuẩn bị cho sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch các kỹ năng làm việc, các hoạt động này dựa trên các chương trình khác nhau do Đại học Hà Nội cung cấp với 12 biến số. Các câu hỏi đóng được áp dụng từ các câu hỏi tông quát đến các câu hỏi quan trọng hơn với thang đo Likert 1-5 để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên tốt nghiệp hoặc mức độ tham gia của các phương pháp học tập. Biểu mẫu Google là định dạng mà chúng tôi sẽ áp dụng để tạo câu hỏi và có thể dễ dàng gửi biểu mẫu này đến những người được nhắm mục tiêu qua email của họ hoặc các kênh khác nhau, chang hạn như các nhóm Facebook mong nhận được phản hồi. Một trong những thiết kế nghiên cứu khác của chúng tôi là phỏng vấn sâu.
Được thực hiện trực tuyến, các cuộc phỏng vấn trực tiếp sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc của chúng tôi cũng như của những người tham gia, trong khi chúng tôi vẫn nhận được kết quá như mong đợi từ những người mục tiêu, bao gồm cả việc tìm hiểu sâu về những hiểu biết sâu sắc của người được phỏng vấn và các thông tin chỉ tiết và chính xác. thông tin hỗ trợ cụ thể cho nghiên cứu của chúng tôi. Chúng tôi dự kiến sẽ phỏng vấn ít nhất 5 16 sinh viên sau đại học về Du lịch Hanu (trong nam hoc 2017 - 2015, TR 17-TR 15). Giống như thiết kế nghiên cứu bằng bảng câu hỏi, có một số câu hỏi mở mở đầu mỗi cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu thông tin cá nhân của người được phỏng vấn và cấu trúc của các phần sau sẽ dựa trên 3 câu hỏi nghiên cứu.
Phỏng vấn bán cấu trúc sẽ được áp dụng cho 3 phần chính này, trong đó mối quan tâm của một số người được phỏng vấn sẽ được tìm hiểu sâu hơn hoặc một số thông tin chưa rõ ràng được đưa ra sẽ được làm rõ. Cuộc phỏng vấn trực tiếp này có thê được thực hiện thông qua nên táng trực tuyến như Google Meet, nền táng mà tất cả những người tham gia có thể đễ dàng truy cập bằng email của họ. Điều quan trọng là phải tiếp cận người được phỏng vấn một cách tôn trọng bằng một số phương pháp như gửi email, gọi điện thoại hoặc liên hệ giới thiệu. Khi bắt đầu cuộc phỏng vấn, điều cần thiết là phải có một người khác ghi chép và sẽ rất vui nếu được người được phỏng vấn cho phép ghi âm cuộc phỏng vần.
Xử lí dữ liệu Excel va SPSS là những chương trình dùng để xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác khi tat cả các phản hỏi cân thiết đều được thu thập cần thận. Excel có thê giúp chúng ta hình dung việc so sánh dữ liệu được thu thập dưới một số loại biểu đỗ trong khi SPSS sẽ giúp thực hiện Cronbach Alpha, kiếm tra mô tả và kiểm tra tương quan của Spearman. Sau day la một số bước cơ bản để xử lý dữ liệu: Buớc 1: Thu thập dữ liệu từ biểu mẫu Œoogle Bước 2: Thu thập tất cả dữ liệu thô vào định dang Excel Buớc 3: Vẽ chúng thành dạng biểu dé trong Excel. Bước 4: Nhập đữ liệu vào SPSS.
Bước 5: Xử lý dữ liệu bằng SPSS Bước 6: Hiển thị kết quả cân thiết cho nghiên cứu. Chương 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp I. Tình hình chung phát triển kinh doanh du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2015 — 2020, Ngành du lịch chiếm gần 10% GDP Việt Nam năm 2018 (Ngân hàng Thế giới, 2019), đóng góp rất lớn cho ngành kinh tế và thúc đây phát triển kinh tế ở Việt Nam. Vì vậy, Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực thực hiện nhiều giải pháp khác nhau đề thúc đây du lịch trở thành một trong những ngành dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam.
Kết quả, năm 2019, ngành du lịch Việt Nam được xếp hạng 63/140 quốc gia trên thế giới, cao hơn 17 bậc so với năm 2011 (WEF, 2019). Số lượng khách du lịch đến Việt Nam Domestic tourist tourist Total number of tourist ’ Growth 57. Luong khách du lịch tại Việt Nam, 2015-2019 (Trích từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2019) Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam , tổng lượng khách du lịch dén Việt Nam có xu hướng tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2015 va 2019 (Hinh 1). Cu thé, trong khoang thoi gian nhất định, đã có tổng cộng 421,4 triệu lượt khách đến Việt Nam, trong khi lượng khách trong nước và quốc tế lần lượt chiếm 84,72% và 15,28%, Trong cùng thời gian, lượng khách du lịch trong nước tăng đều và tình trạng tương tự cũng xảy ra với khách du lịch nước ngoài.
Ngược lại, tốc độ tăng trưởng của họ dao động theo thời gian. Hơn nữa, năm 2019, cả hai loại khách du lịch này đều đạt mức cao nhất lần lượt là 85 triệu và 15 triệu, cao hơn khoáng 33% và 56% so với năm 2015. Bên cạnh đó, có thể thay từ số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam trên hình 2 , trong giai đoạn nhất định có rất nhiều công ty trong nước đang hoạt động và phát triển sản phẩm cũng như đảm bảo doanh thu cho ngành du lịch. Đặc biệt, số lượng công ty du lịch năm 2015 tăng trướng thấp hơn 1,5 lần so với năm 2019, khi đạt mức cao nhất là 2.
Tuy nhiên, số lượng công ty du lịch ở Việt Nam vẫn còn ít hơn nhiều so với các nước trong khu vực Đông Nam Á (Tùng, LT,2020).5 ; 5 0 ¡I —N” 0 2015 2016 2017 2018 2019 JThe number of travel cormpanies ®— Growth rate (%) Biểu đô 2: SỐ lượng công ty đu lịch tại Việt Nam, 2015-2019 (Trích từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2020) 2. Doanh thu ngành du lịch Việt Nam 800 80 70 600 60. ° ° ° all 2ð 200 ° °` À ys f 10 100 3 | I | oe == ö = @ 2004 @ B 2000 a F 001 t 2006 2005 2008 2007 2003 2002 9 Tourism revenue (VND trillion) ®- Growth (%) Hinh 3: Doanh thu du lich Viét Nam, 2000-2019 (Trích từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2019) Hình 3 này được lấy từ Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2019, cho thấy doanh thu du lịch của Việt Nam giai đoạn 2000 đến 2019. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào 4 năm từ 2015 đến 2019, Có thể thấy rằng doanh thu mà Việt Nam có thể đạt được từ lĩnh vực du lịch có xu hướng tăng lên trong khoảng thời gian nhất định.
Năm 2019, Việt Nam đón 85 triệu lượt khách du lịch nội địa, tăng hơn 5% so với năm trước. Tương tự, lượng khách nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 là 18 triệu lượt, trong khi năm 2018 là chưa đến 13%. Liên quan dén lượng khách du lịch cao này, doanh thu du lich Việt Nam đã đạt đỉnh cao hơn 700 nghìn tỷ đồng, đóng góp vào khoảng 11,5% GDP cá nước (Tùng, L/T,2020) vào năm 2019. Mặt khác, năm 2015, Doanh thu du lịch Việt Nam chỉ khoảng 350 nghìn tỷ đồng.
Như vậy, trong giai đoạn 2015 — 2019, doanh thu du lịch Việt Nam năm 2019 gấp khoáng 2,3 lần so với năm 2015. Tiếp nối mức tăng trưởng doanh thu mà ngành Du lịch đạt được, các cơ quan quản lý du lịch Việt Nam đã dự đoán rằng năm 2020, Việt Nam sẽ đón hơn 20 triệu khách du lịch quốc tế, nhờ đó tổng doanh thu du lịch cho các hoạt động giải trí cũng đạt mức cao (GSO,2020). Tuy nhiên, vào cuối tháng 2/2020, địch Covid 19 bùng phát trên toàn cầu, ngay lập tức ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngành du lịch. Từ tháng 3 đến cuối năm 2020, ngành du lịch Việt Nam đóng băng và đối mặt với muôn vàn khó khăn, thách thức chưa từng xảy ra.
KHACH QUOC TE DEN VIET NAM GIAI DOAN 2016-2020 (Triệu lượt người) 18,0 15,5 129 2016 2017 2018 2019 2020 Biểu đồ 4. Lượng khách du lịch quốc tế tại Việt Nam, 2016-2020 (Trích từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2020) Từ biểu để trên có thể thấy, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2020 chỉ được øhi nhận 3,8 triệu lượt, giảm mạnh 78,72% so với năm trước. Tại Việt Nam, hoạt động của ngành du lịch liên tục bị gián đoạn do giãn cách xã hội trong thời gian đại dịch Covid -19 bung phat. Hậu quá là nhiều doanh nghiệp trong ngành du lịch, lữ hành bị ảnh hưởng và ngừng hoạt động dẫn đến doanh thu du lịch của Việt Nam bị thất thu nặng nề tại nhiều thành phố miền Trung như Hà Nội, Đà Nẵng, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.
(lần lượt là 48,4%. Thực trạng tuyến dụng và quản lý nhân lực du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2015 — 2020. Dự thảo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định mục tiêu đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, đẳng cấp trong khu vực, phát triển du lịch thành ngành công nghiệp hàng đầu. Với mục tiêu và hướng phát triển đó, theo dự báo của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, đến năm 2015 ngành du lịch sẽ cần 620.000 lao động trực tiếp trong tổng số 2,2 triệu việc làm do du lịch tạo ra và đến năm 2020 sẽ cần 870.000 lao động trực tiếp ra ngoài.
trong số 3 triệu việc làm được tạo ra bởi du lịch. Dự báo về du lịch trực tiếp 2020 Theo dự báo trên, nửa đầu thập kỷ sẽ cần rất nhiều nguồn nhân lực được đào tạo theo ngành nghề với mức tăng hàng năm là 9,6% và tăng nhẹ với tỷ lệ 8,1% trong nửa thập kỷ tới.