Tổng quan nghiên cứu

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 chứng kiến nhiều biến động phức tạp khi tốc độ tăng GDP đạt mức 6,68% vào năm 2015 nhưng sau đó giảm xuống còn 6,2% trong năm 2016. Cùng với đó, chỉ số giá tiêu dùng CPI sau thời kỳ biến động mạnh đã được kiềm chế hiệu quả, đạt mức tăng 4,74% vào tháng 12 năm 2016 so với cùng kỳ năm trước. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi đặt ra là việc áp dụng các chính sách kích cầu ngắn hạn thường tiềm ẩn rủi ro bùng phát lạm phát cao và gia tăng thâm hụt ngân sách, tương tự như giai đoạn bất ổn 2008 - 2010. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu kỳ kinh tế, đánh giá thực trạng phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ tại Việt Nam, đồng thời lượng hóa tác động của lạm phát trung bình cùng mức độ bất ổn định tổng cầu đến hiệu quả thực tế của các chính sách quản lý tổng cầu. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu kinh tế vĩ mô theo quý từ quý 1 năm 2004 đến quý 1 năm 2017, với trọng tâm phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2016. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa quy mô kích cầu, hướng tới mục tiêu duy trì tăng trưởng GDP trên 6,5%/năm và giữ lạm phát ổn định dưới 5,0%, hạn chế tối đa các tổn thất kinh tế do suy thoái chu kỳ gây ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp và đối chiếu giữa hai trường phái kinh tế học vĩ mô lớn là lý thuyết cổ điển mới và lý thuyết Keynes mới. Trước hết, mô hình thông tin không hoàn hảo của Lucas (1973) giải thích rằng các cú sốc tổng cầu danh nghĩa tạo ra hiệu ứng thực lên sản lượng do các tác nhân kinh tế nhận thức không đầy đủ giữa sự thay đổi giá tương đối và mức giá chung. Kế thừa quan điểm đó, mô hình của Ball, Mankiw và Romer (1988) thuộc trường phái Keynes mới đã đưa ra khuôn khổ phân tích dựa trên thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và chi phí điều chỉnh giá (chi phí thực đơn). Luận văn làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi: chu kỳ kinh tế đại diện cho sự dao động của GDP thực tế quanh xu hướng dài hạn; chính sách quản lý tổng cầu gồm chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ; chi phí thực đơn gây ra tính cứng nhắc của giá cả; lạm phát trung bình đo lường môi trường giá cả kỳ vọng; và độ lệch chuẩn của tổng cầu phản ánh mức độ bất ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, nghiên cứu còn tham chiếu lý thuyết trọng cung của Jean-Baptiste Say và mô hình tiền tệ của Milton Friedman để hoàn thiện cơ sở phân tích.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ các cơ sở dữ liệu chính thức của Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 53 quan sát liên tục theo tần suất quý trong giai đoạn từ quý 1 năm 2004 đến quý 1 năm 2017. Phương pháp chọn mẫu là chọn toàn bộ mẫu chuỗi thời gian chính thức khả dụng nhằm bao quát trọn vẹn các giai đoạn biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Tác giả sử dụng phương pháp lọc Hodrick-Prescott (HP filter) để bóc tách đường tăng trưởng dài hạn và xác định chu kỳ kinh tế. Nhằm ước lượng mô hình thực nghiệm của Ball, Mankiw và Romer (1988), phương pháp trung bình trượt 5 quý (bao gồm 2 quý quá khứ, quý hiện tại và 2 quý tương lai) được sử dụng để tính toán lạm phát trung bình và độ lệch chuẩn tổng cầu. Phương pháp phân tích hồi quy OLS trên phần mềm Eviews 8 được lựa chọn vì cho phép ước lượng chính xác mức độ tác động phi tuyến của lạm phát trung bình tới hiệu quả kích cầu của chính phủ với mức ý nghĩa kiểm định 1%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng chỉ ra rằng hệ số tương tác giữa tốc độ tăng trưởng tổng cầu danh nghĩa và lạm phát trung bình mang dấu âm và đạt mức ý nghĩa thống kê 1% với p-value nhỏ hơn 0,01. Điều này chứng minh rằng môi trường lạm phát cao làm giảm đáng kể hiệu quả kích thích sản lượng GDP thực tế của các chính sách mở rộng tổng cầu.

Thứ hai, tham số đo lường tác động của độ lệch chuẩn tổng cầu không có ý nghĩa thống kê, cho thấy mức độ dao động của tổng cầu danh nghĩa tại Việt Nam không ảnh hưởng rõ rệt tới hiệu ứng thực của các cú sốc cầu.

Thứ ba, biến giá dầu thế giới có tác động dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p-value nhỏ hơn 0,01), phản ánh sự tăng trưởng của GDP thực tế Việt Nam giai đoạn này còn phụ thuộc đáng kể vào ngành khai khoáng và xuất khẩu dầu thô.

Thứ tư, phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2015 cho thấy chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp khi đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) chỉ đạt khoảng 25%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 30% - 32%. Tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng giảm mạnh từ 8,85% giai đoạn 2006 - 2010 xuống còn 3,5% giai đoạn 2011 - 2015, trong khi tỷ lệ lạm phát năm 2016 được kiềm chế ở mức tăng 2,66% so với năm 2015.

Thảo luận kết quả

Kết quả thực nghiệm tại Việt Nam hoàn toàn ủng hộ dự báo của trường phái Keynes mới và tương đồng với nghiên cứu trên mẫu 43 quốc gia của Ball, Mankiw và Romer (1988). Nguyên nhân là khi lạm phát trung bình ở mức cao, các doanh nghiệp và cá nhân trên thị trường sẽ rút ngắn khoảng thời gian giãn cách giữa các lần điều chỉnh giá bán và tiền lương nhằm bù đắp chi phí thực đơn. Hệ quả là khi các chính sách kích cầu được ban hành, sự gia tăng của tổng cầu danh nghĩa nhanh chóng bị chuyển hóa thành sự tăng giá của hàng hóa thay vì thúc đẩy gia tăng sản lượng thực tế. Các phát hiện này được trình bày trực quan thông qua bảng kết quả hồi quy kinh tế lượng với các chỉ số kiểm định R bình phương, F-statistic, đồng thời được minh họa qua biểu đồ chu kỳ lọc Hodrick-Prescott phân tách rõ các pha mở rộng và suy thoái kinh tế. Kết quả thảo luận khẳng định bài học kinh nghiệm sâu sắc: không thể duy trì mục tiêu tăng trưởng kinh tế bằng cách chấp nhận đánh đổi với tỷ lệ lạm phát cao như giai đoạn 2008 - 2010.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách quản lý tổng cầu và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô vững chắc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần kiên định mục tiêu kiểm soát lạm phát trung bình ở mức thấp và ổn định dưới 4,0% - 4,5%/năm trong ngắn hạn 1 đến 2 năm tới. Việc duy trì mặt bằng giá cả ổn định giúp kéo dài khoảng thời gian điều chỉnh giá của doanh nghiệp, qua đó nâng cao tối đa hiệu quả gia tăng sản lượng của các biện pháp tiền tệ nới lỏng khi nền kinh tế gặp cú sốc suy thoái.

Thứ hai, Bộ Tài chính cần đẩy mạnh cơ cấu lại thu chi ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên và nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ bội chi ngân sách xuống dưới mức 3,5% - 4,0% GDP trong trung hạn 3 đến 5 năm. Chính sách tài khóa cần chuyển biến linh hoạt theo hướng ngược chu kỳ để tạo dư địa ngân sách dự phòng.

Thứ ba, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì triển khai các giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP lên trên mức 32% - 35% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo, giảm bớt sự phụ thuộc vào khai thác dầu thô và gia công giản đơn.

Thứ tư, Ngân hàng Nhà nước phối hợp cùng các tổ chức tín dụng điều hành tăng trưởng cung tiền và tín dụng thận trọng ở mức 14% đến 16%/năm, tiếp tục nắn dòng vốn ưu tiên cho 5 lĩnh vực then chốt gồm nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng từ chuỗi dữ liệu 53 quý giúp các chuyên viên phân tích đánh giá chính xác tác động của các công cụ lãi suất, dự trữ bắt buộc và gói chi tiêu công đối với sản lượng thực tế.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý kinh tế. Đây là công trình tham khảo mẫu mực về phương pháp áp dụng mô hình BMR (1988), kỹ thuật lọc chuỗi thời gian Hodrick-Prescott và kiểm định kinh tế lượng trên phần mềm Eviews 8.

Thứ ba, các chuyên viên phân tích vĩ mô và chiến lược đầu tư tại các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và ngân hàng thương mại. Dữ liệu thực chứng về chu kỳ tăng trưởng GDP 6,2% - 6,68% và phản ứng giá dầu giúp dự báo chính xác xu hướng lãi suất và phân bổ danh mục đầu tư đạt tỷ suất sinh lời vượt trội.

Thứ tư, các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc tài chính (CFO). Công trình giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt cơ chế vận hành của chu kỳ kinh tế, từ đó chủ động xây dựng chiến lược quản trị tồn kho và kế hoạch định giá sản phẩm linh hoạt trước các biến động vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình kinh tế lượng chính được sử dụng trong luận văn là gì? Tác giả áp dụng mô hình thực nghiệm chuỗi thời gian của Ball, Mankiw và Romer (1988) kết hợp kỹ thuật trung bình trượt 5 quý trên phần mềm Eviews 8. Mô hình kiểm định chuỗi dữ liệu 53 quý của Việt Nam để phân tích tác động của lạm phát trung bình tới hiệu quả kích cầu.

Tại sao lạm phát trung bình cao lại làm giảm hiệu quả của các chính sách kích cầu? Trong môi trường lạm phát cao, các doanh nghiệp rút ngắn tần suất thay đổi giá bán do chi phí thực đơn gia tăng. Do đó, các cú sốc kích cầu mở rộng danh nghĩa sẽ nhanh chóng làm tăng giá cả thị trường thay vì kích thích mở rộng sản lượng thực tế của nền kinh tế.

Biến giá dầu thế giới có vai trò và tác động như thế nào đến GDP thực tế của Việt Nam? Kết quả ước lượng cho thấy giá dầu có tác động dương tới GDP thực tế với mức ý nghĩa thống kê 1% (p-value nhỏ hơn 0,01). Điều này phản ánh thực tế giai đoạn 2004 - 2017 nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc đáng kể vào khai khoáng và xuất khẩu dầu thô.

Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 bộc lộ những hạn chế gì? Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng chỉ đạt khoảng 25%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 30% - 32%. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng giảm mạnh từ 8,85% giai đoạn trước xuống chỉ còn 3,5%.

Kết quả điều hành lạm phát và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2016 đạt được những gì? Tăng trưởng GDP năm 2016 đạt 6,2%, vượt mức dự báo 6,0% của Ngân hàng Thế giới. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 12 năm 2016 tăng 4,74%, hoàn thành xuất sắc mục tiêu kiềm chế lạm phát dưới 5,0% do Quốc hội đề ra.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đào Quốc Cường đã tổng kết toàn diện các đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng qua 5 nội dung trọng tâm:

  • Chứng minh thực nghiệm qua 53 quan sát theo quý rằng lạm phát trung bình cao làm suy giảm trực tiếp hiệu quả kích thích GDP thực tế của các chính sách quản lý tổng cầu.
  • Khẳng định tính tương thích cao của mô hình Keynes mới và lý thuyết chi phí thực đơn đối với cấu trúc kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.
  • Đánh giá thực trạng tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 - 2016 dao động từ 6,2% đến 6,68% với đóng góp của yếu tố TFP chỉ đạt mức 25%.
  • Xác định mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê 1% giữa biến động giá dầu thế giới và tăng trưởng GDP thực tế nội địa.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phối hợp chính sách tài khóa và tiền tệ thận trọng, giữ lạm phát dưới 4,5% và hạ bội chi ngân sách dưới 4,0% GDP.

Về định hướng triển khai tiếp theo trong giai đoạn 1 đến 3 năm tới, các cơ quan hoạch định cần sớm thể chế hóa các mô hình cảnh báo sớm chu kỳ kinh tế và đưa chỉ tiêu lạm phát mục tiêu vào trọng tâm điều hành vĩ mô. Hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để khai thác trọn vẹn bộ dữ liệu kinh tế lượng và hệ thống giải pháp chính sách chuyên sâu.