ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––– HOÀNG THỊ CHÂM TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU NANO ZnO PHA TẠP NiFe2O4 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––– HOÀNG THỊ CHÂM TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU NANO ZnO PHA TẠP NiFe2O4 Ngành: Hóa vô cơ Mã số: 8 44 01 13 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tố Loan THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Tố Loan. Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2019 Người thực hiện Hoàng Thị Châm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CẢM ƠN Luận văn này đã được hoàn thành tại khoa Hóa Học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thị Tố Loan, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, phòng đào tạo, khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn cán bộ các phòng máy của Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Khoa Hóa học Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực nghiệm và hoàn thành luận văn. Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, những người đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên luận văn của em có thể còn thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong luận văn để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2019 Người thực hiện Hoàng Thị Châm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG . v DANH MỤC CÁC HÌNH. vi MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: TỔNG QUAN . Các phương pháp điều chế vật liệu nano . Phương pháp thủy nhiệt .Phương pháp đồng kết tủa .Phương pháp sol-gel . Phương pháp tổng hợp đốt cháy . Các phương pháp nghiên cứu vật liệu . Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen . Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM) .Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET) .Phương pháp đo phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX) . Phương pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại - khả kiến (DRS).Phương pháp phổ hấp thụ tử ngoại- khả kiến (UV-Vis). Tổng quan về vật liệu oxit kẽm . Cấu tạo và tính chất của oxit kẽm . Tình hình nghiên cứu tổng hợp, ứng dụng của oxit kẽm và oxit kẽm pha tạp . Giới thiệu về Rhodamin B . 15 Chương 2: THỰC NGHIỆM . Dụng cụ, hóa chất .17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp NiFe2O4 bằng phương pháp đốt cháy dung dịch. Tổng hợp oxit nano ZnO . Tổng hợp nano spinel NiFe2O4 . Tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp NiFe2O4. Nghiên cứu một số đặc trưng của các vật liệu . Nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác phân hủy Rhodamin B của các vật liệu. Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Rhodamin B. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ . Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng . Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng vật liệu . Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ H2O2 .21 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Kết quả nghiên cứu vật liệu bằng phương pháp nhiễu xạ Rơnghen . Kết quả nghiên cứu hình thái học và diện tích bề mặt riêng của mẫu . Kết quả nghiên cứu mẫu bằng phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X . Kết quả nghiên cứu mẫu bằng phương pháp phổ phản xạ khuếch tán UV-Vis (DRS) . Kết quả nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác phân hủy Rhodamin B của mẫu. Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Rhodamin B (RHB) . Thời gian đạt cân bằng hấp phụ . Ảnh hưởng của thời gian phản ứng . Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu . Ảnh hưởng của lượng H2O2 . 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 37 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BET : Brunauer-Emmett-Teller CS : Combustion Synthesis CTAB : Cetyl Trimetyl Amoni Bromua DTA : Differential Thermal Analysis EDA : Etylen Diamin EDX : Energy Dispersive X-ray GPC : Gas Phase Combustion PAA : Poli Acrylic Axit PEG : Poli Etylen Glicol PGC : Polimer Gel Combustion PVA : Poli Vinyl Ancol SC : Solution Combustion SEM : Scanning Electron Microscopy SHS : Self Propagating High Temperature SSC : Solid State Combustion TEM : Transmission Electron Microscopy XRD : X-Ray Difraction Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Khối lượng các chất ban đầu có trong mẫu NF10 ÷NF50 . Số liệu xây dựng đường chuẩn Rhodamin B . Kích thước tinh thể của các vật liệu ZnO, NF10 ÷ NF40 . Thành phần % nguyên tố có trong các vật liệu ZnO và NF40 . Giá trị bước sóng hấp thụ λ và năng lượng vùng cấm E g của các mẫu ZnO và NF10÷NF50 . Hiệu suất phân hủy RhB khi có mặt H2O2 và các vật liệu ZnO, NF10÷50 sau 300 phút chiếu sáng . Bảng giá trị ln(Co/Ct) theo thời gian khi có mặt các vật liệu .32 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy đo phổ EDX . Cấu trúc lục phương của ZnO . Hình ảnh minh họa cơ chế quang xúc tác trên chất bán dẫn . Sơ đồ phân hủy metylen xanh trên chất xúc tác NiFe2O4/ZnO . Sơ đồ phân hủy metyl da cam trên chất xúc tác ZnFe2O4/ZnO . Công thức cấu tạo (a) và phổ UV-Vis (b) của Rhodamin B.Phổ UV-Vis của dung dịch RhB ở các nồng độ khác nhau (a) và đường chuẩn xác định nồng độ của RhB(b) . Giản đồ XRD của mẫu ZnO khi nung ở 500oC . Giản đồ XRD của mẫu NiFe2O4 khi nung ở 500oC . Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen của các vật liệu ZnO (1), NF10 (2), NF20(3), NF30 (4), NF40 (5) và NF50 (6) . Ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM) của mẫu ZnO . Ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM) của mẫu NF10. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM) của mẫu NF40. Phổ EDX của mẫu ZnO . Phổ EDX của mẫu NF40 . Phổ DRS của các mẫu ZnO, NF10÷NF50 . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian khi có mặt vật liệu NF40 (a) và hiệu suất hấp phụ RhB (b) . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian khi có mặt H2O2 (a) và hiệu suất phân hủy RhB (b) . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian với sự có mặt ZnO (a) và của ZnO + H2O2 (b) . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian với sự có mặt của NF10 (a) và của NF10 + H2O2 (b) . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian khi có mặt H2O2 và vật liệu NF20 (a), NF30 (b) .31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian khi có mặt H2O2 và vật liệu NF40 (c), NF50 (d) . Sự phụ thuộc ln(Co/Ct) vào thời gian khi có mặt vật liệu ZnO (a) và NF10 (b) . Sự phụ thuộc ln(Co/Ct) vào thời gian khi có mặt vật liệu NF20 (c) và NF30 (d) . Sự phụ thuộc ln(Co/Ct) vào thời gian khi có mặt vật liệu NF40 (e) và NF50 (f) . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian khi có mặt H2O2 và vật liệu NF40 với khối lượng 25 mg (a), 50 mg (b), 75 mg (c), 100 mg (d) . Phổ UV-Vis của dung dịch RhB theo thời gian khi có mặt vật liệu NF40 và H2O2 30% với thể tích 1,0 ÷ 2,0 mL và hiệu suất phân hủy Rh sau 300 phút .35 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỞ ĐẦU Chất quang xúc tác sử dụng các vật liệu mới đã được ứng dụng có hiệu quả và là kĩ thuật quan trọng trong xử lí chất hữu cơ ô nhiễm. ZnO là một trong những chất quang xúc tác được sử dụng rộng rãi để phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường. Do có độ rộng vùng cấm cao (3,27 eV) và sự tái tổ hợp của electron và lỗ trống nhanh đã làm hạn chế ứng dụng của ZnO trong lĩnh vực quang xúc tác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có thể làm giảm năng lượng vùng cấm của ZnO bằng cách pha tạp thêm vào một số kim loại, phi kim hoặc tạo ra các vật liệu mới bền trên cơ sở ZnO như CdS/ZnO, SnO2/ZnO….Tuy nhiên, các vật liệu này lại khó tách ra khỏi dung dịch sau phản ứng. Để giải quyết các vấn đề trên, người ta đã đưa lên bề mặt ZnO một số oxit có từ tính mạnh như γ-Fe2O3, Fe3O3, ZnFe2O4, NiFe2O4, CoFe2O4…. Do có độ bão hòa từ vừa phải, hoạt tính xúc tác và độ bền cao nên NiFe2O4 là một trong số các vật liệu từ đầy triển vọng. Mặt khác, chúng dễ tách ra khỏi dung dịch nhờ nam châm bên ngoài. Khi các hạt nano NiFe2O4 kết hợp với ZnO sẽ giảm sự mài mòn của ZnO, tăng hiệu suất quang xúc tác và thuận lợi khi tách loại.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, việc phát triển các vật liệu quang xúc tác hiệu quả để xử lý các chất hữu cơ độc hại là một nhu cầu cấp thiết. Vật liệu nano oxit kẽm (ZnO) được biết đến với khả năng quang xúc tác phân hủy các hợp chất hữu cơ, tuy nhiên, ZnO có độ rộng vùng cấm lớn (khoảng 3,27 eV) và tốc độ tái tổ hợp electron-lỗ trống nhanh, làm hạn chế hiệu suất quang xúc tác. Đề tài nghiên cứu “Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano ZnO pha tạp NiFe2O4” nhằm mục tiêu tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp NiFe2O4 bằng phương pháp đốt cháy dung dịch, khảo sát đặc trưng cấu trúc và đánh giá hoạt tính quang xúc tác phân hủy thuốc nhuộm Rhodamin B (RhB) dưới ánh sáng đèn LED. Nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên trong năm 2019, với phạm vi tập trung vào các mẫu vật liệu có tỷ lệ pha tạp NiFe2O4 từ 10% đến 50% về khối lượng. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao hiệu suất quang xúc tác của ZnO mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong việc tách vật liệu sau phản ứng nhờ tính từ tính của NiFe2O4. Hiệu suất phân hủy RhB đạt tới 78,53% sau 300 phút chiếu sáng với mẫu có 50% NiFe2O4, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong xử lý nước thải công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
- Lý thuyết quang xúc tác bán dẫn: Quá trình quang xúc tác dựa trên sự kích thích electron từ vùng hóa trị lên vùng dẫn của chất bán dẫn khi hấp thụ photon có năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm (Eg). Sự tạo thành cặp electron-lỗ trống (e⁻/h⁺) dẫn đến các phản ứng oxy hóa khử trên bề mặt vật liệu, phân hủy các chất hữu cơ.
- Mô hình pha tạp và đồng xúc tác: Pha tạp NiFe2O4 vào ZnO nhằm giảm năng lượng vùng cấm, tăng khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến và giảm tốc độ tái tổ hợp electron-lỗ trống, từ đó nâng cao hiệu suất quang xúc tác.
- Khái niệm vật liệu nano: Vật liệu có kích thước hạt khoảng 30 nm, có diện tích bề mặt riêng lớn, giúp tăng cường khả năng hấp phụ và phản ứng bề mặt.
- Phương trình động học bậc 1: Phản ứng phân hủy RhB tuân theo động học bậc 1, thể hiện qua sự phụ thuộc tuyến tính của ln(Co/Ct) theo thời gian.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Các mẫu vật liệu nano ZnO, NiFe2O4 và ZnO pha tạp NiFe2O4 được tổng hợp bằng phương pháp đốt cháy dung dịch sử dụng ure làm chất nền. Các mẫu được ký hiệu NF10, NF20, NF30, NF40, NF50 tương ứng với tỷ lệ pha tạp NiFe2O4 từ 10% đến 50%.
- Phương pháp phân tích:
- Xác định cấu trúc tinh thể bằng phương pháp nhiễu xạ X-ray (XRD).
- Quan sát hình thái và kích thước hạt bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).
- Đo diện tích bề mặt riêng bằng phương pháp Brunauer-Emmett-Teller (BET).
- Phân tích thành phần nguyên tố bằng phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX).
- Đánh giá năng lượng vùng cấm và khả năng hấp thụ ánh sáng bằng phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại - khả kiến (DRS).
- Xây dựng đường chuẩn và đo hiệu suất phân hủy Rhodamin B bằng phổ hấp thụ UV-Vis.
- Timeline nghiên cứu: Tổng hợp và phân tích vật liệu trong vòng 6 tháng, đánh giá hoạt tính quang xúc tác trong 3 tháng tiếp theo, tổng thời gian nghiên cứu khoảng 9 tháng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Cấu trúc và kích thước hạt: XRD cho thấy các mẫu ZnO có cấu trúc lục phương ổn định, NiFe2O4 có cấu trúc lập phương spinel. Các mẫu NF10 đến NF50 đều chứa pha ZnO và NiFe2O4. Kích thước tinh thể ZnO dao động khoảng 29,7 - 37,7 nm, không thay đổi đáng kể khi pha tạp NiFe2O4. TEM cho thấy hạt nano có hình cầu, kích thước đồng đều khoảng 30 nm.
- Diện tích bề mặt riêng: Diện tích bề mặt riêng tăng từ 3,13 m²/g (ZnO) lên 4,95 m²/g (NF10) và 9,18 m²/g (NF40), cho thấy pha tạp NiFe2O4 làm tăng diện tích bề mặt, hỗ trợ hấp phụ và phản ứng quang xúc tác.
- Năng lượng vùng cấm: Phổ DRS cho thấy năng lượng vùng cấm giảm từ 2,95 eV (ZnO) xuống còn 2,10 eV (NF40), mở rộng khả năng hấp thụ ánh sáng vào vùng khả kiến.
- Hiệu suất phân hủy Rhodamin B: Sau 300 phút chiếu sáng, hiệu suất phân hủy RhB tăng từ 33,75% (ZnO) lên 78,53% (NF50) khi có mặt H2O2. Hiệu suất tăng theo tỷ lệ pha tạp NiFe2O4. Phản ứng phân hủy tuân theo động học bậc 1 với hệ số hồi quy cao.
- Ảnh hưởng khối lượng vật liệu và H2O2: Khi khối lượng vật liệu NF40 tăng từ 25 mg đến 75 mg, hiệu suất phân hủy tăng từ 51,7% lên 71,7%, nhưng giảm nhẹ khi tăng lên 100 mg do hiện tượng cản trở phản ứng. Lượng H2O2 tối ưu là 1,5 mL (30%), đạt hiệu suất phân hủy cao nhất 86,1%.
Thảo luận kết quả
Việc pha tạp NiFe2O4 vào ZnO làm giảm năng lượng vùng cấm, mở rộng phổ hấp thụ ánh sáng sang vùng khả kiến, đồng thời giảm tốc độ tái tổ hợp electron-lỗ trống nhờ sự chuyển dịch các hạt mang điện giữa ZnO và NiFe2O4. Diện tích bề mặt riêng tăng giúp tăng khả năng hấp phụ RhB trên bề mặt vật liệu, từ đó nâng cao hiệu suất quang xúc tác. Hiệu suất phân hủy RhB tăng rõ rệt khi có mặt H2O2 do cơ chế Photon-Fenton dị thể, tạo ra nhiều gốc hydroxyl tự do có tính oxi hóa mạnh. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trước đây về vật liệu ZnO pha tạp ferit và quang xúc tác phân hủy thuốc nhuộm. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phổ UV-Vis, giản đồ XRD, và bảng so sánh hiệu suất phân hủy theo tỷ lệ pha tạp và thời gian phản ứng.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tối ưu hóa tỷ lệ pha tạp NiFe2O4: Khuyến nghị sử dụng tỷ lệ pha tạp khoảng 40-50% để đạt hiệu suất quang xúc tác tối ưu, nâng cao hiệu quả xử lý ô nhiễm hữu cơ.
- Kiểm soát khối lượng vật liệu sử dụng: Đề xuất sử dụng khối lượng vật liệu trong khoảng 50-75 mg cho mỗi 100 mL dung dịch để đảm bảo hiệu suất phân hủy cao và tránh hiện tượng cản trở phản ứng.
- Sử dụng H2O2 với liều lượng phù hợp: Khuyến nghị bổ sung H2O2 khoảng 1,5 mL (30%) trong quá trình quang xúc tác để tăng sinh gốc hydroxyl, nâng cao hiệu quả phân hủy.
- Phát triển hệ thống quang xúc tác từ tính: Khuyến khích ứng dụng vật liệu ZnO pha tạp NiFe2O4 trong hệ thống xử lý nước thải có thể dễ dàng tách thu hồi bằng nam châm, giảm chi phí và tăng tính bền vững.
- Mở rộng nghiên cứu ứng dụng: Đề xuất nghiên cứu thêm các hợp chất hữu cơ khác và điều kiện chiếu sáng thực tế để đánh giá khả năng ứng dụng rộng rãi của vật liệu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Hóa học, Vật liệu: Nắm bắt kỹ thuật tổng hợp vật liệu nano và phương pháp phân tích đặc trưng vật liệu.
- Chuyên gia môi trường và kỹ sư xử lý nước thải: Áp dụng vật liệu quang xúc tác mới trong xử lý ô nhiễm hữu cơ, nâng cao hiệu quả xử lý.
- Doanh nghiệp sản xuất vật liệu nano và thiết bị xử lý môi trường: Tham khảo công nghệ tổng hợp đốt cháy dung dịch và ứng dụng vật liệu từ tính trong sản phẩm.
- Cơ quan quản lý môi trường và chính sách: Hiểu rõ tiềm năng công nghệ mới trong xử lý ô nhiễm, hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Vật liệu nano ZnO pha tạp NiFe2O4 có ưu điểm gì so với ZnO tinh khiết?
Vật liệu pha tạp có năng lượng vùng cấm thấp hơn, diện tích bề mặt lớn hơn và hiệu suất quang xúc tác phân hủy RhB cao hơn tới 2,3 lần so với ZnO tinh khiết. -
Phương pháp đốt cháy dung dịch có ưu điểm gì trong tổng hợp vật liệu?
Phương pháp này nhanh chóng, thiết bị đơn giản, sản phẩm có độ tinh khiết cao và kiểm soát được kích thước hạt, tiết kiệm năng lượng so với các phương pháp truyền thống. -
Tại sao cần bổ sung H2O2 trong quá trình quang xúc tác?
H2O2 giúp tạo ra nhiều gốc hydroxyl tự do, tăng cường khả năng oxi hóa và phân hủy các chất hữu cơ, nâng cao hiệu suất quang xúc tác. -
Hiệu suất phân hủy RhB phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Hiệu suất phụ thuộc vào tỷ lệ pha tạp NiFe2O4, khối lượng vật liệu, thời gian phản ứng và lượng H2O2 bổ sung. -
Phản ứng phân hủy RhB có tuân theo động học nào?
Phản ứng tuân theo động học bậc 1, thể hiện qua sự phụ thuộc tuyến tính của ln(Co/Ct) theo thời gian, giúp dự đoán và tối ưu quá trình phân hủy.
Kết luận
- Đã tổng hợp thành công vật liệu nano ZnO pha tạp NiFe2O4 bằng phương pháp đốt cháy dung dịch với kích thước hạt khoảng 30 nm và độ tinh khiết cao.
- Pha tạp NiFe2O4 làm giảm năng lượng vùng cấm từ 2,95 eV xuống còn 2,10 eV, mở rộng khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến.
- Diện tích bề mặt riêng tăng đáng kể, hỗ trợ hiệu quả hấp phụ và quang xúc tác.
- Hiệu suất phân hủy Rhodamin B đạt 78,53% với mẫu NF50 sau 300 phút chiếu sáng, phản ứng tuân theo động học bậc 1.
- Đề xuất ứng dụng vật liệu trong xử lý nước thải ô nhiễm hữu cơ với khả năng tách thu hồi bằng nam châm, hướng tới phát triển công nghệ xử lý môi trường bền vững.
Hãy tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu quang xúc tác tiên tiến để góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.