CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1. Mục tiêu của dé tài nghiên cứu Trong thời gian qua, việc nghiên cứu sử dụng vật liệu nano từ tính làm xúc tác cho các phản ứng tổng hợp các chất hữu cơ ngày càng pho biến hơn. Bởi do vật liệu nano từ tính dùng làm xúc tác cho phản ứng can đạt được yêu cau quan trọng trong phương pháp tiếp cận với hóa học xanh dành cho phản ứng có xúc tác, thì phải dễ dang thu hồi va tái sử dụng nhiều lần mà hoạt tính xúc tác không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không đáng kể. Vì vậy mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu sử dụng vật liệu nano từ tính làm xúc tác cho các phản ứng ghép C-N thay cho xúc tác đồng thể được sử dụng trong thời gian qua.
Tong quan về vật liệu nano từ tinh Quá trình xúc tác cho các phản ứng hữu cơ bằng kim loại vẫn là một trong những phương pháp hiệu quả và hữu dụng nhất trong tổng hợp hữu cơ HH, Trong một số hệ xúc tác, thì xúc tác đồng đã được quan tâm và phát triển nhiều vì khả năng ứng dụng vượt trội của chúng về mặt: giá tri kinh té, giá tri thương mai, it độc, đơn giản, hoạt tinh xúc tac cao |77!, Những hat nano được định nghĩa là những hạt rất nhỏ mà có đường kính lớn nhất là 100nm có không gian ba chiều va ferit là những hop chất hóa học thu được ở dạng bột hoặc ceramic với những đặc tinh sat từ được hình thành trước tiên từ các oxit sat I1, Các ứng dụng gan đây của các hat nano ferit làm chat xúc tác trong qua trình tong hop hữu co, việc sử dụng chu yếu là coban, niken, đồng và kẽm, cũng như kết hợp hỗn hợp kim loại của họ với Cr, Cd, Mn và đôi khi một số nguyên tố nhóm Lantan !41, Ngoài ra, các ferit là những hop chất hóa học thu được ở dang bột là các oxit sắt với thành phần chính FeaOs, FeO hoặc Fe304. Cau trúc nano lõi-vỏ với silica và titanic được cũng sử dụng mà không mất tính chất từ. Chất xúc tác nano ferit có thé dễ dàng thu hồi từ hỗn hợp phản ứng và tái sử dụng lên đến nhiều lần mà hầu như không mất hoạt tính xúc tác “1. Một số vật liệu nano từ tính ứng dung làm xúc tác cho phản ứng hữu co 1.
Một số tính chất của ferit đồng Ferit đồng là một trong những vật liệu từ tính quan trọng nhất MFe2O4 (M = Co, Ni, Cu, Zn) vi thé hiện sự chuyển pha, thay đối các tính chất bán dẫn, biểu hiện sự chuyển mạch điện tử và sự biến dạng bốn góc khi xử ly dưới những điều kiện khác nhau ϰÌ, Khi các hạt đơn phải chịu một từ trường ngoài thì các momen từ của hạt xếp thăng hàng với từ trường về cùng một hướng, các hạt nano quay về trạng thái ban dau, khi không áp từ trường vào vật liệu được coi như trở thành trạng thái siêu thuận từ !%l. Do kha năng siêu thuận từ mà những hạt nano ferit đồng được gom lại và thu hồi dé dàng. Applied | »y 2 đ) saz @ ® a @ °( mm "ai 09° ee" age Randomized domains Domains aligned with external field Randomized domains Hình 1. Trang thái cua những hạt siêu thuận từ khi có và không có từ trường ngoài áp vào.
Những hat nano ferit đồng được biết là tồn tại ở dạng cầu trúc hình khối tứ diện tùy thuộc vào phương pháp tong hợp l73Ì, Những hạt nano ferit đồng có độ 6n định nhiệt cao đến 1000°C 5.?8l, Câu trúc của những vật liệu vẫn không thay đồi trong khoảng nhiệt độ 673 — 823°K. Tuy nhiên o-Fe203 không tinh khiết được hình thành nhiều khi nhiệt độ nung khô tăng lên !, Mặt khác, đường kính ước lượng của những hat nano ferit đồng sẽ tăng khi tăng nhiệt độ. £ Ref Pattern: copper fernte, 00-034-0425 & * CuO pe ~ wv a-Fe.0 o © Mat A S a ® SY |OAA ức ans WS Y Š rast s.) ~ TƯ NO vÀ aae/ XI No Apher at Pei (Inat.eusi)y a ia) rraitPaih “Toute nh 10 20 2 «= 30 40 6 460 4 °° 80 20 (degree) Hình 1. Pho XRD của tiền chat và những hat nano ferit đồng nung ở (a) 673 K, (b) 723 K, (c) 773 K và (d) 823 K P1, Hat nano ferit đồng có cấu trúc spinen được biết là bền về mặt hóa học.
Trong môi trường axit nirtic thì ferit đồng thể hiện độ bền về mặt hóa học và độ phân tán (Ol Đặc biệt trong điều kiện oxi hóa của peroxymonosulfate thì thé hiện độ ồn định tốt trong phan ứng "|, Sau vài lần sử dung xúc tác trong môi trường đó, cấu trúc va hoạt tính xúc tác cũng không thay đổi so với lần đầu sử dụng. Kết hợp khả năng bên nhiệt và bền về mặt hóa học, những hat nano ferit đồng sẽ dễ dàng đáp ứng hầu hết điều kiện phản ứng trong quá trình tổng hợp các chất hữu cơ và có thé thu hồi lại mà không giảm đáng ké về khối lượng bởi vì nhờ vào đặc tính siêu thuận từ của chúng. Ung dụng của vật liệu nano ferit đồng làm xúc tác cho phản ứng Những hạt nano ferit đồng được ứng dụng một cách rộng rãi như: cảm biến khí (21 pin Li ion “31, thiết bị ghi từ quang mật độ cao l8Ì tạo ảnh mau, xử lý sinh học L1 và tinh thé long !'5!, Những hat nano ferit đồng được biết như là một xúc tác mạnh cho nhiều quá trình biến đối hữu cơ l!9, Sự hydrosilyl hóa bất đối xứng của ketone Nghiên cứu của nhóm M. Lakshmi Kantam trình bày việc sử dụng của những hạt nano ferit đồng như là xúc tác cho sự hydrosilyl hóa bất đối xứng của ketone được công bố vào năm 2009 |'7!, Sản phẩm thu được băng cách sử dụng chất khử không độc và rẻ tiền như PMHS ở điều kiện phòng và thêm BINAP (ligand).
O OH :J CuFe,04,PMHS, BINAP CY R 1 Ra RT, toluene, then TBAF workup 1 Ra Sự hydro nhóm silyl bất đôi xứng của xeton với xúc tác CuFe204""! * Tổng hợp ba thành phan của spirooxindole trong nước với xúc tác CuFeaOxa [18] Vật liệu ban đầu có san bang một bình phản ứng ba thành phan của spirooxindole trong nước được công bố bởi Ayoob Bazgir và cộng sự năm 201318! O OH O HN Ệ ) HạO (reflux) O 30 min Uu diém: Don gian thuc hién dé dang, hiéu suất sản phẩm rất cao và phương pháp kiểm tra dễ dàng. Ngoài ra dễ phân tách bằng từ tính và khả năng tái sử dụng chât xúc tác cho lân sau. * Tổng hop phenol băng cách oxi hóa hydroxy arylboronic acid trong nước l!°I, Khi một đương lượng TEMPO (2, 2, 6, 6-tetramethyl-1-piperidinyloxy) đã được thêm vào hệ thống phản ứng, không có sự khác biệt đáng kể về hiệu suất. TEMPO OH OH CuFe204(10%mol) OH H20, air Khi phan ứng của boronic acid với NaOH là thực hiện sử dung H2'*O như một dung môi dưới tối ưu điều kiện phan ứng, 63% !3O-2a và 31% sản phẩm từ !°O- 2a, chi ra rang nguồn oxi cho sự hình thành phenol là nước như trước đây đưa ra giả thuyết bởi Evans et al và Lam et alÙ?I, OH OH (ý % + NaOH 20410eme + CO OH 7 CuFe,0,4(10%mol —” OH Hạ!3O, air 94% 2a-'6O 2a-18QO Phan ứng của phenylboronic acid sử dụng H2'%O như các dung môi theo các điều kiện phản ứng tối ưu '°I, Ưu điểm: Phan ứng oxi hóa arylboronic acid trong nước dé tổng hop phenol là quan trọng.
Chi phí thấp, hiệu qua, có san và chất xúc tác có thé dé dàng thu hồi và tái sử dụng. s* Phan ứng oxi hóa ghép đôi (oxidative cross-coupling reaction) Nhóm của Phan Thanh Sơn Nam đã đưa ra phương pháp phản ứng oxy hóa ghép đôi giữa N-alkyl aniline và alkyne đầu mạch (RC2H) tạo thành N-aryl-N- methylpropargylamine 2l, Những hat nano siêu thuận từ CuFe2O4 được sử dụng trong phản ứng hóa học như một chất xúc tác hoạt động có hiệu quả và ở những điều kiện tối ưu bao gồm TBHP như là chất oxi hóa và tác chất methyl hóa trong dung môi DMA ở 140°C trong 3g1ờ. Me, Me, CuFe,O, + - + TBHP DMA, 140°C (Major product) Chat xúc tac được phân tách khỏi hỗn hop phan ứng bang cách dung một nam châm và có thé tái sử dụng nhiều lần mà hoạt tinh xúc tác thay đôi không đáng kẻ. ¢ Phản ứng hình thành biary] 17! Nhóm nghiên cứu S.
Patil đã tong hợp ferit đồng và sử dụng trong việc điều chế biaryl boronic được công bố năm 2018. Cr eee OL) Solvent, RT Độ chuyên hóa cao, thời gian phan ứng không quá lâu, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng. % Phan ứng oxi hóa alcohol !77! Nhóm nghiên cứu M. Parizi đã tong hợp CuFezOa(@SiOz-MnClsalpn dùng làm xúc tác cho phản ứng oxi hóa alcohol thành aldehyde hoặc ketone.
> So đồ tổng hop CuFeaO4(@SiOz-MnClsalpn: ) 40°C / %9: 7. 0 EtOH,H;O \ W | 105°C, 24h ( \ / Toluene ( -Sy OH HO.: % Ñ / LCA ~~ _ oN ng Me H. Œ / \ ĐH H `" H : N | O—`si ~~ “cl | Lo-Si. ,O-CH \ FO" 80°C, 24n — \ a uation Acetonitrile } N — H _{ atin Pos Y — \ 80°C.
24h oe \ LN O MinCle4H20 | Acetonitrile ce bu Ní —ci | /—o a “a — li ` Hình 1. Sơ đồ tổng hợp CuFeaOa(@SiOz-MnClsalpn !??I. > Phản ứng oxi hóa alcohol CuFe›Ozu@SiO›-MnClsalpn > 80 °C, ETOH, TBHP one OK Chat xúc tac nano có thé thu hồi với độ ôn định nhiệt cao (> 200°C) được tong hop từ một phức hợp được bám trên các hat nano từ tinh có boc silica !77! Với xúc tác CuFe2xO4@SiO2—-MnClsalpn cho phản ứng oxi hóa alcohol tạo thành hợp chất cacbonyl tương ứng có tính chon lọc !”l. Độ chuyển hóa cao, chất xúc tác dễ dàng thu hồi và tái sử dụng.
“+ Phan ứng tổng triazole I2! Nhóm nghiên cứu Reza Bonyasi, Mohammad Gholinejad, Fariba Saadati và Carmen Najera tong hop xúc tác CuFezOx(@ Starch và ứng dụng làm xúc tác cho phản ứng tổng hợp triazole. > Sơ dé tổng hợp xúc tác CuFeaOx(@ Starch |?! (EtO)zSi^*cI Ö 2= Toluene, reflux, 24 h O CuFe204 NPs (EtO),Si~ ~~ ~SH ¬.¬ Toluene, reflux, 24 h Et,N Og; Wc - Toluene, 100 °C 24h Hình 1. So đồ tổng hợp xúc tác CuFe204@ Starch II > Phản ứng tong hop triazole ở nhiệt độ phòng sử dụng nước làm dung môi và CuFezOx(@ Starch là chất xúc tác. R CuFe,0,@Starch N-N R'X + NaN3 + R2—== > ~~ HạO, 30°C, 24h R'= aryl, alkyl, benzyl X= Br, B(OH); R”= aryl, alkyl 10 CuFe,0,@Starch Ph \ Ph Br + NaN3 + Ph——== > ` solvent, 30°C, 24 h CuFezOxa(@Starch một chất xúc tác dị thé có thé phân tán trong nước, hiệu qua và có kha năng phân tách dé dàng.