Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vật liệu nano bán dẫn pbs nano kim loại quý au ag và ứng dụng trong chế tạo cảm biến sinh học

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu chế tạo vật liệu nano bán dẫn pbs nano kim loại quý au ag và ứng dụng trong chế tạo cảm, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MỞ ĐẦU

1.2. CẢM BIẾN SINH HỌC

1.2.1. CẢM BIẾN SINH HỌC XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ GLUCOSE

1.2.2. CẢM BIẾN ĐO ĐẠC NỒNG ĐỘ TẾ BÀO GỐC MÁU

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VẬT LIỆU

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: CHẾ TẠO VẬT LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.1. CHẾ TẠO VẬT LIỆU

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU NANO PbS, NANO VÀNG VÀ NANO ĐA CHỨC NĂNG Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag

3.1. VẬT LIỆU NANO PbS

3.2. VẬT LIỆU NANO VÀNG

3.3. VẬT LIỆU NANO ĐA CHỨC NĂNG Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG VẬT LIỆU NANO TRONG CHẾ TẠO CẢM BIẾN SINH HỌC

4.1. CHẾ TẠO CẢM BIẾN GLUCOSE SỬ DỤNG CÁC HẠT NANO PbS

4.2. ỨNG DỤNG CÁC HẠT NANO TỪ TÍNH – KIM LOẠI TRONG PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC MÁU TỪ MẪU TỦY XƯƠNG

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vật liệu nano PbS và cảm biến sinh học

Nghiên cứu về vật liệu nano PbS đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực khoa học vật liệu và công nghệ sinh học. PbS, một loại vật liệu nano bán dẫn, có nhiều ứng dụng tiềm năng trong chế tạo cảm biến sinh học. Các tính chất quang học độc đáo của PbS cho phép nó hoạt động hiệu quả trong việc phát hiện các chất sinh học. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của PbS là rất quan trọng để phát triển các ứng dụng mới trong lĩnh vực này.

1.1. Tính chất quang học của vật liệu nano PbS

Vật liệu nano PbS có tính chất quang học đặc biệt, bao gồm khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng hồng ngoại. Điều này làm cho PbS trở thành một ứng viên lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến sinh học, đặc biệt là trong việc phát hiện các phân tử sinh học nhờ vào khả năng phát hiện ánh sáng yếu.

1.2. Ứng dụng của vật liệu nano trong cảm biến sinh học

Các cảm biến sinh học sử dụng vật liệu nano như PbS có khả năng phát hiện nồng độ của các chất sinh học với độ nhạy cao. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y học đến môi trường, giúp theo dõi và phân tích các đối tượng sinh học một cách hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vật liệu nano PbS

Mặc dù vật liệu nano PbS có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc phát triển và ứng dụng của nó. Các vấn đề như độ ổn định, khả năng tương thích sinh học và quy trình chế tạo vẫn cần được nghiên cứu và cải thiện. Việc giải quyết những thách thức này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc ứng dụng PbS trong cảm biến sinh học.

2.1. Độ ổn định của vật liệu nano PbS

Độ ổn định của PbS trong môi trường sinh học là một vấn đề quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng PbS có thể bị phân hủy trong môi trường ẩm ướt, điều này ảnh hưởng đến hiệu suất của cảm biến sinh học. Cần có các biện pháp bảo vệ để tăng cường độ ổn định của vật liệu này.

2.2. Khả năng tương thích sinh học của PbS

Khả năng tương thích sinh học của vật liệu nano PbS là một yếu tố quyết định trong việc ứng dụng của nó trong y học. Các nghiên cứu cần được thực hiện để đánh giá tác động của PbS đối với tế bào và mô sống, nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng trong các ứng dụng sinh học.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu nano PbS hiệu quả

Việc chế tạo vật liệu nano PbS có thể được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Các phương pháp như hóa siêu âm, đồng kết tủa và phương pháp hóa ướt đã được nghiên cứu và áp dụng để tạo ra các hạt nano PbS với kích thước và tính chất mong muốn.

3.1. Phương pháp hóa siêu âm trong chế tạo PbS

Phương pháp hóa siêu âm là một trong những kỹ thuật hiệu quả để chế tạo vật liệu nano PbS. Kỹ thuật này cho phép tạo ra các hạt nano với kích thước đồng đều và tính chất quang học tốt, nhờ vào sự khuếch tán và phân tán đồng đều của các thành phần trong dung dịch.

3.2. Phương pháp đồng kết tủa trong chế tạo PbS

Phương pháp đồng kết tủa cũng được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo vật liệu nano PbS. Phương pháp này cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nano thông qua điều chỉnh các điều kiện phản ứng, từ đó tạo ra các sản phẩm có tính chất quang học mong muốn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của cảm biến sinh học

Nghiên cứu về cảm biến sinh học sử dụng vật liệu nano PbS đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các cảm biến này không chỉ có độ nhạy cao mà còn có khả năng phát hiện nhanh chóng các chất sinh học trong mẫu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng PbS trong cảm biến sinh học có thể cải thiện đáng kể hiệu suất và độ chính xác của các phép đo.

4.1. Đánh giá hiệu suất của cảm biến sinh học sử dụng PbS

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cảm biến sinh học sử dụng vật liệu nano PbS có độ nhạy cao hơn so với các loại cảm biến truyền thống. Điều này cho phép phát hiện nồng độ thấp của các chất sinh học, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong y học và công nghệ sinh học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của cảm biến sinh học

Cảm biến sinh học sử dụng PbS đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y tế đến môi trường. Chúng có thể được sử dụng để theo dõi nồng độ glucose trong máu, phát hiện các bệnh truyền nhiễm, và kiểm tra chất lượng nước, giúp nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vật liệu nano PbS

Nghiên cứu về vật liệu nano PbS và cảm biến sinh học đang mở ra nhiều triển vọng mới trong khoa học và công nghệ. Việc cải thiện các phương pháp chế tạo và nâng cao khả năng tương thích sinh học sẽ là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng mới. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp sáng tạo cho các vấn đề trong y học và công nghệ sinh học.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về vật liệu nano PbS sẽ tiếp tục được mở rộng, với mục tiêu phát triển các cảm biến sinh học có độ nhạy và độ chính xác cao hơn. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc cải thiện tính ổn định và khả năng tương thích sinh học của PbS, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng thực tiễn.

5.2. Định hướng phát triển công nghệ cảm biến sinh học

Định hướng phát triển công nghệ cảm biến sinh học sẽ tập trung vào việc tích hợp các vật liệu nano mới và cải tiến quy trình chế tạo. Sự kết hợp giữa công nghệ nano và sinh học sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển các sản phẩm cảm biến sinh học tiên tiến, phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cảm biến sinh học chuyển hóa tín hiệu sinh học thành các tín hiệu đọc đƣợc, đƣợc ứng dụng nhiều trong công nghệ sinh học; chuyên để theo dõi, đánh giá các đối tƣợng sinh học [12,16]. Ƣu điểm của cảm biến sinh học là có tính chọn lọc đặc hiệu, vì vậy đƣợc ứng dụng trong nhiều ngành khoa học, nhƣ công nghệ môi trƣờng [118] hay công nghệ thực phẩm [14,44]. Nhờ sự phát triển của công nghệ điện tử, các tín hiệu điện có thể điều khiển đến mức đủ nhỏ để không phá hủy mẫu sinh học, nhƣng vẫn đảm bảo các tín hiệu đầu ra có thể đọc đƣợc [132].

Không chỉ vậy, tín hiệu điện thƣờng dễ xử lý hơn so với các tín hiệu vật lý khác nhƣ tín hiệu quang hay tín hiệu hóa. Vì thế, những cảm biến sinh học thế hệ đầu tiên là các cảm biến có tín hiệu đầu ra là tín hiệu điện hóa ở dạng giản đồ thế quét vòng (CV) [44,117,118]. Cùng với CV, các quá trình điện hóa xảy ra trên bề mặt điện cực của cảm biến điện hóa có thể đƣợc khảo sát thông qua phƣơng pháp đo tổng trở (total impedance) [57,85,128]. Trong các cảm biến sinh học điện hóa, vật liệu nano thƣờng đƣợc đƣa lên trên bề mặt điện cực để làm tăng diện tích tiếp xúc giữa đối tƣợng sinh học với điện cực, nhằm tăng cƣờng tín hiệu đọc đƣợc; dẫn đến tăng độ nhạy của cảm biến [15].

Cảm biến sinh học điện hóa xác định nồng độ glucose trong dung dịch thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá vai trò của vật liệu nano trong chế tạo điện cực. Nếu nhƣ trong những khảo sát ban đầu của D’Costa [23] và của Cass [11] - cảm biến chỉ sử dụng điện cực là các bon - độ nhạy của cảm biến lần lƣợt là 12 µAcm-2mM-1 và 5 µAcm- 2 mM-1, thì khi cho thêm các vật liệu nano lên bề mặt điện cực, độ nhạy của cảm biến tăng lên nhiều lần [1,2,70]. Đặc biệt, năm 2012, nhóm của Yang kết hợp đƣa vật liệu nano vàng (Au) lên nền điện cực phủ grapheme, giúp cho độ nhạy của cảm biến xác định glucose đạt 711 µAcm-2mM-1[15]. Cùng hƣớng chế tạo cảm biến sinh học điện hóa xác định nồng độ glucose trong dung dịch, nhiều vật liệu nano đã đƣợc các nhóm nghiên cứu trong nƣớc sử dụng.

Nhóm nghiên cứu của TS. Tống Duy Hiển thuộc Đại học Quốc gia TP HCM 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sử dụng vật liệu dây Pt xốp đã đƣa đƣợc giới hạn khảo sát xuống 125 µM [60,101]. Nhóm nghiên cứu của PGS. Nguyễn Ngọc Long thuộc Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng tín hiệu điện hóa của các dây 4 chân (tetrapod) ZnO làm tín hiệu chỉ thị để xác định nồng độ glucose trong dung dịch cho độ nhạy 166 µAcm-2mM-1 [70].

Các nghiên cứu cảm biến sinh học điện hóa hầu nhƣ chỉ tập trung vào khai thác khả năng làm tăng độ nhạy thông qua việc làm tăng diện tích tiếp xúc giữa vật liệu nano đƣợc cố định trên bề mặt điện cực và đối tƣợng sinh học là các enzyme ô xi hóa khử nhƣ glucose oxidase (GOx) hay glucose dehydrogenase (GDH). Một số nghiên cứu tính chất quang của các chấm lƣợng tử đã bƣớc đầu cho thấy sự tƣơng thích sinh học và khả năng chuyển hóa electron giữa các phân tử GOx với các chấm lƣợng tử chứa lƣu huỳnh nhƣ ZnS [136] hay PbS [130]. Điều này cho thấy các chấm lƣợng tử chứa lƣu huỳnh là đối tƣợng vật liệu phù hợp cho các nghiên cứu làm tăng độ nhạy của cảm biến sinh học điện hóa xác định nồng độ glucose trong dung dịch. Nghiên cứu chế tạo vật liệu sulfide kim loại là thế mạnh của Trung tâm Khoa học Vật liệu, Khoa Vật lý, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Loại vật liệu này là thích hợp để ứng dụng trong chế tạo cảm biến sinh học [61]. Tuy vậy, việc nghiên cứu chế tạo vật liệu cho một loại cảm biến với đối tƣợng ứng dụng cụ thể vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu. Bên cạnh cảm biến sử dụng tín hiệu điện thế quét vòng, cảm biến tổng trở cũng thƣờng đƣợc sử dụng để khảo sát các đối tƣợng sinh học, trong đó tế bào là một trong những đối tƣợng đƣợc nhiều nhóm nghiên cứu quan tâm [128]. Ở kích thƣớc nhỏ chỉ bằng 1/10 đến 1/100 kích thƣớc tế bào, trong cảm biến sinh học khảo sát tế bào, các hạt nano thƣờng đƣợc điều khiển để bám lên bề mặt của tế bào một cách đặc hiệu.

Sau đó, tín hiệu điện [29,106] hay tín hiệu quang [43,63] có nguồn gốc từ các hạt nano đƣợc sử dụng nhƣ tín hiệu đầu ra của cảm biến sinh học. Song song với tính chất điện, quang, tính chất từ của vật liệu cũng đƣợc nhiều nhóm nghiên cứu ứng dụng trong tách chiết tế bào [72,97,121]. Việc đƣa các hạt nano từ lên bề mặt tế bào một cách đặc hiệu không chỉ hỗ trợ cho quá trình theo dõi, quan sát tế bào bằng các 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phép đo từ [82], mà còn phân lập tế bào ra khỏi môi trƣờng có nhiều cơ chất, hỗ trợ rất nhiều cho các bƣớc khảo sát, đo đạc tiếp theo. Ý tƣởng tạo ra một loại vật liệu đa chức năng vừa có từ tính vừa có tính chất quang nhƣ các hạt nano kim loại nhằm tách chiết chụp ảnh và đo đạc tế bào đƣợc rất nhiều nhóm nghiên cứu quan tâm [59,88,121].

Tuy nhiên, toàn bộ các bƣớc chế tạo vật liệu, chức năng hóa để gắn đặc hiệu lên tế bào, sau đó tách lọc tế bào trƣớc khi khảo sát tính chất điện tổng trở là một quá trình kéo dài và cần sự kết hợp của nhiều nhóm nghiên cứu. Trong các đối tƣợng tế bào đƣợc nghiên cứu, tế bào gốc máu đóng vai trò rất quan trọng trong y học hiện đại. Việc theo dõi số lƣợng tế bào gốc máu có thể sử dụng để theo dõi tình trạng sức khỏe [32]. Tế bào gốc máu có thể nuôi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhằm ứng dụng trong y học [51,62].

Ít thấy các nghiên cứu kết hợp tách lọc và đếm tế bào gốc máu [25,97]. Chƣa có nhóm nghiên cứu nào sử dụng hạt từ đa chức năng vừa tách lọc, vừa theo dõi và đếm tế bào gốc máu từ mẫu phẩm. Một số nhóm nghiên cứu trong nƣớc đã thành công chế tạo các hạt từ đa chức năng có đính các hạt nano kim loại nhƣ nhóm nghiên cứu của PGS. Phạm Thành Huy, Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội [58] hay nhóm nghiên cứu của PGS.

Nguyễn Hoàng Nam, Trung tâm Khoa học Vật liệu, Khoa Vật lý, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội [31]. Trƣớc đó, nhóm nghiên cứu của PGS. Nguyễn Ngọc Long, Trung tâm Khoa học Vật liệu đã thành công ứng dụng vật liệu nano vàng trong đánh dấu, chụp ảnh tế bào ung thƣ vú [104]. Có thể thấy việc thực hiện toàn bộ quy trình từ chế tạo vật liệu, chức năng hóa để gắn lên bề mặt tế bào gốc máu, tách chiết tế bào, chụp ảnh và đo đạc nồng độ tế bào có tính khả thi rất cao.

Tóm lại, thông qua việc nghiên cứu tài liệu đã đƣợc công bố trong và ngoài nƣớc, việc nghiên cứu cảm biến sinh học điện hóa tập trung vào các nội dung nhƣ sau: - Tín hiệu điện trong các cảm biến sinh học thƣờng là tín hiệu thế quét vòng, tín hiệu điện trở hay tín hiệu điện tổng trở. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Gắn liền với tín hiệu thế quét vòng là đối tƣợng glucose. Mặc dù là đối tƣợng đã cũ, nhƣng cảm biến sinh học điện hóa xác định nồng độ glucose vẫn luôn đƣợc dùng để đánh giá phẩm chất của cảm biến. Thông qua đây, vai trò của vật liệu nano trong việc hỗ trợ làm tăng độ nhạy của cảm biến thể hiện rõ rệt.

- Một trong những đối tƣợng quan trọng của cảm biến sinh học điện tổng trở là tế bào. Trong đó, tế bào gốc máu là đối tƣợng mới, có tính ứng dụng trong y học cao và đang đƣợc nhiều nhóm nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, việc sử dụng vật liệu nano đa chức năng trong tách lọc tế bào gốc kết hợp với chụp ảnh và đo đạc nồng độ tế bào vẫn còn nhiều tranh luận. Từ việc đánh giá tổng quan những ƣu điểm, hạn chế của các nghiên cứu gần đây; đồng thời kết hợp với việc phân tích tình hình nghiên cứu cũng nhƣ điều kiện hiện có tại Trung tâm Khoa học Vật liệu, Khoa Vật lý, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận án là: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano bán dẫn PbS, nano kim loại quý Au, Ag và ứng dụng trong chế tạo cảm biến sinh học”.

Mục tiêu luận án - Chế tạo đƣợc các vật liệu nano PbS, nano Vàng và nano đa chức năng từ tính – kim loại Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag. - Ứng dụng vật liệu nano bán dẫn PbS để chế tạo cảm biến sinh học xác định nồng độ glucose trong dung dịch. - Ứng dụng vật liệu nano từ tính – kim loại trong phân lập và khảo sát tế bào gốc máu từ mẫu tủy xƣơng. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu chế tạo các hạt nano chì sulfide (PbS) bằng phƣơng pháp hóa siêu âm kết hợp ủ nhiệt laser.

- Nghiên cứu chế tạo các hạt nano Au bằng phƣơng pháp nuôi mầm và chế tạo các hạt nano đa chức năng Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag bằng phƣơng pháp hóa ƣớt. - Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano PbS để chế tạo cảm biến sinh học xác định nồng độ glucose trong dung dịch sự dụng phƣơng pháp đo thế quét vòng. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano Fe3O4-Ag trong chế tạo cảm biến sinh học phân lập và đếm tế bào gốc máu sử dụng phƣơng pháp đo tổng trở. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án là thực nghiệm kết hợp với mô phỏng tính toán.

Các vật liệu nano PbS đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp đồng kết tủa kết hợp ủ laser. Các hạt nano vàng đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp nuôi mầm trong dung dịch. Các hạt nano đa chức năng từ tính – kim loại đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp hóa ƣớt. Sự gắn kết của các phân tử chất hữu cơ trên bề mặt tinh thể PbS đƣợc nghiên cứu đánh giá thông qua phƣơng pháp tính toán mô phỏng.

Hình thái của vật liệu đƣợc nghiên cứu trên các hệ kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HR-TEM).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ