Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu và chế tạo vật liệu nano oxit kim loại sắt và mangan-grafen

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và tính chất vật liệu nano tổ hợp oxit kim loại sắt và mangan graphene, mở ra hướng đi mới trong vật liệu nano.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2024

149
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỔ HỢP Ô-XÍT KIM LOẠI/GRAPHEN

1.1. Tình hình nghiên cứu vật liệu tổ hợp ô-xít kim loại/graphen

1.2. Phân loại vật liệu quang xúc tác

1.3. Yêu cầu đối với vật liệu quang xúc tác

1.4. Cơ chế quang xúc tác dị thể

1.5. Một số ô-xít quang xúc tác điển hình

1.6. Xác định độc tính vật liệu quang xúc tác

1.7. Những yếu tố hạn chế chính của quang xúc tác

1.8. Các hướng nghiên cứu cải thiện hiệu quả quang xúc tác

1.9. Tái chế và tách từ trong quang xúc tác

1.10. Một số khái niệm cơ bản về tụ điện

1.11. Phân loại siêu tụ

1.12. Các loại vật liệu điện cực cho siêu tụ

1.13. Các phương pháp chế tạo vật liệu tổ hợp ô-xít kim loại/graphen

1.13.1. Phương pháp trộn dung dịch

1.13.2. Phương pháp đồng kết tủa

1.13.3. Phương pháp sol-gel

1.13.4. Phương pháp lắng đọng điện hóa

1.13.5. Phương pháp thủy nhiệt/tổng hợp nhiệt

1.13.6. Phương pháp tự kết hợp (tự lắp ráp)

1.13.7. Phương pháp điện hóa plasma bóc tách graphen

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM, THIẾT BỊ, HÓA CHẤT

2.1. Chế tạo vật liệu

2.1.1. Chế tạo graphen bằng phương pháp điện hóa plasma

2.1.2. Chế tạo ô-xít kim loại bằng phương pháp đồng kết tủa

2.1.3. Chế tạo vật liệu tổ hợp dựa trên graphen bằng phương pháp điện hóa plasma

2.1.4. Các hệ vật liệu được chế tạo

2.2. Các phương pháp nghiên cứu vật liệu

2.2.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.2.2. Phương pháp quang điện tử tia X (XPS)

2.2.3. Phương pháp hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR)

2.2.4. Phương pháp Raman

2.2.5. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.2.6. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.2.7. Phương pháp xác định tính chất từ của vật liệu bằng từ kế mẫu rung

2.2.8. Phương pháp quang phát quang (PL)

2.2.9. Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

2.2.10. Phép đo quang xúc tác

2.2.11. Quy trình tái chế vật liệu quang xúc tác

2.2.12. Phương pháp xác định lượng vật liệu phôi ra

2.2.13. Phép đo điện hóa

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc trưng cấu trúc và hình thái

3.1.1. Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít mangan/graphen

3.1.2. Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít sắt/graphen

3.2. Cơ chế hình thành vật liệu

3.2.1. Cơ chế hình thành vật liệu tổ hợp ô-xít mangan/graphen

3.2.2. Cơ chế hình thành vật liệu tổ hợp ô-xít sắt/graphen

3.3. Nghiên cứu khả năng quang xúc tác phân hủy thuốc nhuộm xanh methylen (MB)

3.3.1. Đường cong phân hủy

3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ Fe2+/Fe3+ lên đặc tính quang xúc tác

3.3.3. Cơ chế quang xúc tác

3.4. Nghiên cứu tính chất điện hóa làm điện cực siêu tụ

3.4.1. Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít mangan/graphen

3.4.2. Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít sắt/graphen

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu nano oxit kim loại sắt và mangan grafen

Nghiên cứu về vật liệu nano đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu, đặc biệt là trong việc phát triển các vật liệu nano oxit như sắtmangan kết hợp với grafen. Grafen được biết đến với các tính chất vượt trội như độ bền cao, khả năng dẫn điện tốt và diện tích bề mặt lớn. Sự kết hợp giữa grafen và các hạt nano oxit kim loại không chỉ cải thiện tính chất điện hóa mà còn nâng cao khả năng quang xúc tác của vật liệu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng vật liệu nano oxit trong các ứng dụng như lưu trữ năng lượng và xử lý ô nhiễm môi trường có thể mang lại hiệu quả cao hơn so với các vật liệu truyền thống.

1.1. Tính chất và ứng dụng của vật liệu nano oxit

Các vật liệu nano oxit như Fe2O3MnO2 có độ rộng vùng cấm nhỏ, cho phép hấp thụ ánh sáng trong vùng nhìn thấy, điều này rất quan trọng cho các ứng dụng quang xúc tác. Tính chất vật liệu như độ dẫn điện, khả năng phân tách hạt tải điện và độ ổn định trong môi trường dung dịch là những yếu tố quyết định đến hiệu quả của chúng trong các ứng dụng thực tiễn. Việc kết hợp grafen với các hạt nano oxit giúp tăng cường khả năng dẫn điện và cải thiện hiệu suất quang xúc tác, từ đó mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm và lưu trữ năng lượng.

II. Phương pháp chế tạo vật liệu tổ hợp

Nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo vật liệu tổ hợp giữa oxit kim loạigrafen. Phương pháp điện hóa plasma kết hợp với siêu âm được lựa chọn do tính hiệu quả và khả năng tạo ra các vật liệu nano với cấu trúc đồng nhất. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn giúp giảm thiểu ô nhiễm thứ cấp trong quá trình chế tạo. Các phương pháp khác như đồng kết tủa và trộn dung dịch cũng được xem xét, tuy nhiên, chúng thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát kích thước và hình dạng của các hạt nano.

2.1. Phương pháp điện hóa plasma

Phương pháp điện hóa plasma cho phép tạo ra vật liệu nano oxit với kích thước và hình dạng mong muốn. Quá trình này diễn ra ở điều kiện thường, giúp tiết kiệm năng lượng và thời gian. Sự kết hợp giữa iongrafen trong môi trường kiềm tạo ra các hạt nano có tính chất quang xúc tác tốt. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc điều chỉnh các thông số trong quá trình chế tạo có thể ảnh hưởng lớn đến tính chất cuối cùng của vật liệu tổ hợp.

III. Đặc tính quang xúc tác của vật liệu

Khả năng quang xúc tác của vật liệu nano oxit được đánh giá thông qua khả năng phân hủy các chất ô nhiễm như thuốc nhuộm xanh methylen. Các thí nghiệm cho thấy rằng, vật liệu tổ hợp giữa Fe2O3grafen có khả năng phân hủy cao hơn so với các vật liệu đơn lẻ. Điều này cho thấy rằng, sự kết hợp giữa các thành phần không chỉ cải thiện tính chất quang xúc tác mà còn tạo ra hiệu ứng hiệp đồng, giúp tăng cường khả năng phân tách hạt tải điện.

3.1. Ứng dụng trong xử lý ô nhiễm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vật liệu tổ hợp có thể được ứng dụng hiệu quả trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Khả năng phân hủy thuốc nhuộm xanh methylen trong môi trường nước cho thấy tiềm năng lớn của vật liệu nano oxit trong các ứng dụng thực tiễn. Việc sử dụng grafen không chỉ giúp tăng cường hiệu suất quang xúc tác mà còn giảm thiểu sự kết tụ của các hạt nano, từ đó nâng cao độ ổn định và hiệu quả của quá trình xử lý.

IV. Tính chất điện hóa của vật liệu

Tính chất điện hóa của vật liệu tổ hợp cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các thí nghiệm cho thấy rằng, vật liệu nano có khả năng lưu trữ năng lượng tốt, với độ dẫn điện cao và độ ổn định tốt trong quá trình nạp/xả. Việc kết hợp giữa oxit kim loạigrafen không chỉ cải thiện tính chất điện hóa mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực siêu tụ điện.

4.1. Ứng dụng trong lưu trữ năng lượng

Nghiên cứu cho thấy rằng, vật liệu tổ hợp có thể được sử dụng làm điện cực trong các siêu tụ điện, nhờ vào khả năng lưu trữ năng lượng cao và độ ổn định tốt. Sự kết hợp giữa grafenoxit kim loại giúp tăng cường hiệu suất và độ bền của các thiết bị lưu trữ năng lượng, từ đó mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như năng lượng tái tạo và điện tử.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Long Tuyên LUẬN AN TIEN SĨ VAT LY Hà Nội - 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Long Tuyên Chuyén nganh: Vat ly chat ran Mã số: 9440130.02 LUẬN AN TIEN SĨ VAT LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Quốc Triệu 2. Nguyễn Ngọc Đỉnh Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Phạm Quốc Triệu và TS.

Nguyễn Ngọc Đỉnh. Các kết quả này là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Long Tuyên LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới tập thể hướng dẫn là PGS. TS Phạm Quốc Triệu va TS.

Nguyễn Ngọc Dinh. Các thay đã tận tình chỉ bảo, tạo rất nhiều thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Đặng Văn Thành, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thiết bị cũng như trao đổi học thuật trong quá trình tôi thực hiện Luận án.

Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô tại Khoa Vật lý và Phòng Đào tạo, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — ĐHQG Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình học tập tại Trường. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong nhóm nghiên cứu tại Đại học Y dược Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực nghiệm, đo đạc. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hùng Vương, Lãnh đạo Khoa Khoa học Tự nhiên và các đồng nghiệp trong Khoa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu này được tài trợ từ đề tài có mã số TNMT.14 thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên dé tôi thực hiện thành công luận án. Tác giả luận án Nguyễn Long Tuyên MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN 1/9001 —. 1 DANH MỤC KI HIỆU VA CHỮ VIET TAT .---2- s52 ss©ssess5ss+s5 DANH MỤC CÁC BANG .--s- << set se E2SExsEEsEEsESeExeerserserssrksersrrssre 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VE, DO THỊ. GRAPHEN VÀ MỘT SO DẪN XUẤT CUA GRAPHEN.--sss<s°©ss©+se+xseExtExeEveEkserketkserkserkserssrrssrkserssersee 18 1.

Phương pháp chế (ạO. VAT LIEU TO HOP 0S. Tình hình nghiên cứu vật liệu tổ hợp ô-xít kim loại/graphen. Phân loại vật liệu quang XÚC CAC.

Yêu cầu đối với vật liệu quang xúc tÁc. Cơ chế quang xúc tác dị thé. Một số ô-xít quang xúc tác điển hình. Xác định độc tinh vật liệu quang XÚC (ắc.

Những yếu tố hạn chế chính của quang xúc tác. Các hướng nghiên cứu cải thiện hiệu quả quang xúc tác. Tái chế và tách từ trong quang XÚC tÁC. Một số khái niệm cơ bản về tụ điện.

Phân loại SiÊU tui. Các loại vật liệu điện cực cho siêu fỤ. CÁC PHƯƠNG PHAP CHE TAO VAT LIEU TO HỢP Ô-XÍT KIM LOAI/ GRAPHEN. Phương pháp trộn dung dich.

Phương pháp đồng kết tủa .----- 2-2 5£ ©se©ss©ssexsersstsserserserssrsee 48 1. Phương pháp SOÏ—£CÌ. Phương pháp lắng đọng điện hóa .- 2-5-5 s s52 se se =se=sesses 50 1. Phương pháp thủy nhiệt/ tong hợp nhiệt .- 5-2 s2 s2 se se <ses 51 1.

Phương pháp tự kết hop (tự lắp rap). So sánh các phương pháp chế tạo vật liệu tổ hợp. Phuong pháp điện hóa plasma bóc tách graphenn. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM.

THIET BI, HOA 09. «-s<°++ss©+YxEY9EE7149E714E714 7147141 71412740 27442741 7A1nkke 57 2. CHE TAO VAT LIEU .---:- + St+E+E+EESE+E+EEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEESEEEEEErErrkrkrree 58 2. Chế tạo graphen bằng phương pháp điện hóa plasma.

Chế tao ô-xít kim loại bang phương pháp đồng kết tủa. Chế tạo vật liệu tổ hợp dựa trên graphen bằng phương pháp điện hóa PLASMA. Các hệ vật liệu được chế ta0. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VAT LIỆU.

Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp pho quang điện tử tia X (XPS). Phương pháp phố hồng ngoại biến đỗi Fourier (FTIR). Phương pháp phố Raman.2- 2 ° 5< 5£ 5£ s2 s£ s£SsSe£s2£se£seEsexsessesz 66 2.

Phương pháp kính hién vi điện tử quét (SEM). Kính hién vi điện tử truyền qua (TIEM). Phương pháp xác định tính chất từ của vật liệu bằng từ kế mẫu rung. Phương pháp pho phản xạ khuếch tam.

Phố quang phát quang (PL) .--s--s- << s°s£ se s£ss£ssessessess£sesessessesz 68 2. Quang phổ hấp thụ nguyên tử: (A A S). Phép do quang XÚC tac. Quy trình tái chế vật liệu quang xúc tác .-- s2 se se se=sessess 71 2.

Phương pháp xác định lượng vật liệu phôi ra. Phép do điện ha. KET QUA NGHIÊN CUU VÀ BAN LUẬN. ĐẶC TRƯNG CÂU TRÚC VÀ HÌNH THÁI.

Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít mangan/graphen. Hệ vật liệu t6 hợp ô-xít sắt/graphen. CƠ CHE HÌNH THÀNH VAT LIỆU. Co chế hình thành vật liệu tổ hợp 6-xit mangan/graphen.

Cơ chế hình thành vật liệu tổ hợp ô-xít sắt/graphen. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG QUANG XUC TAC PHAN HUY THUOC NHUỘM XANH METHYLEN (MB). Đường CONG fừ HÓa. Vật liệu ØraJDh©II.

Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít mangan/graphen. Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít sắt/grapphen. Đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ Fe**/Fe”* lên đặc tính quang xúc tác. Cơ chế quang XÚC ta .---° se ©ss©ss©xseEseEssExserserserstsserserssrssrsee 113 3.

Xác định ảnh hưởng đến môi trường của vật liệu GE4. NGHIÊN CỨU TINH CHAT ĐIỆN HOA LAM ĐIỆN CUC SIÊU TỤ. Hệ vật liệu tổ hợp 6-xit mangan/graphen. Hệ vật liệu tổ hợp ô-xít sắt/grapphen.

KET LUẬN CHUONG 3.---55:25cc 22x22 tre 127 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ, .- 2£ 5£ << S2 se se seEsessessesersersersee 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIEN QUAN 5108 10. 131 TÀI LIEU THAM KHAO .-- 5-5252 s£ se S232 £Ss£EseEs2EsEsserserserssesee 132 DANH MUC Ki HIEU VA CHU VIET TAT Kí hiệu Tiéng Anh Tiếng Việt GO Graphene oxide Ô xí graphen rGO Reduced graphene oxide Ô xit graphen khử EDLC Electric double-layer capacitor Tụ điện hóa lop kép VB Valence band Vùng hóa trị CB Conduction band Vàng dẫn XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X XPS X-ray photoelectron spectra Phổ quang điện tử tia X FTIR Fourier transform infrared Phổ hông ngoại biến đổi Fourier SEM Scanning electron microscopy Kính hiển vi điện tử quét TEM Transmission electron microscopy Kính hiển vi điện tử truyền qua PL Photoluminescence Quang phổ phát quang AAS Atomic absorption spectrometry Quang phổ hấp thụ nguyên tử EIS Electrochemical impedance Phổ trở kháng điện hóa spectroscopy MB Methylene blue Xanh methylen DANH MỤC CAC BANG Bảng 1. Bang thông số độ rộng vùng cắm cho ô-xít mangan. So sánh ưu, nhược điểm của một số ô-xít quang xúc tác.

So sánh phương pháp chế tạo vật liệu tổ hợp nhiều thành phan. Thông số chế tạo của các mẫu MnxOy, mẫu tô hợp 6-xit mangan/graphen. Thông số chế tạo vật liệu ô-xít sắt/graphen. Ti số Ip/Ic của các mau GM1-GM3 theo thời gian phóng điện plasma.

Anh hưởng của thời gian đến việc hình thành các hat Mn„Oy. Kích thước tinh thé trung bình của các mẫu GF3-GF5 và Fe;Ov. So sánh thông số phố Raman của các mau GF3 — GF5 và mau graphen. Thành phan liên kết trong phố XPS C Is.

Bảng so sánh kêt quả quang xúc tác với một sô nghiên cứu trên cơ sở 6-xit mangan trong thời gian gan đây.----- + ¿+ +E+SE+EEEEE2EE2E2EEEEEEEEEEEEEEEEErrrreeg 105 Bảng 3. Bảng so sánh kêt quả quang xúc tác với một sô nghiên cứu trên cơ sở 6-xit sắt trong thời gian gần đây.------ + ©++SzckckEEEEEE1111211211211 21111111111 c1 cyee 110 Bảng 3. Bảng kết quả quang xúc tác phân hủy MB với vật liệu GF, pH7. Xác định lượng sắt trong vật liệu tổ hợp GF4.

Lượng sắt phôi ra trong mỗi chu kỳ quang xúc tác. So sánh điện dung riêng của các mẫu graphen, Mn,Oy, GM2 ở các tốc độ 80198 4190) 1. So sánh điện dung riêng của các mẫu graphen, MnxOy, GM2 ở các mật độ dong $1:0m. Bang so sánh kêt quả điện hóa với một sô nghiên cứu trên cơ sở 6-xit mangan trong thời gian gần đây.---- ¿22 k+SEeEE2EE2E1EE1E711711211271 711.

Điện dung riêng các mẫu Fe,Oy, GF3 — GF5 với tốc độ quét khác nhau. Điện dung riêng của các mẫu FexOy, GF3 — GF5 ở các mật độ dòng điện [4100 8. Bảng so sánh kết quả điện hóa với một số nghiên cứu trên cơ sở ô-xít sắt trong thời gian gần đây.- --:-©++Ss+S<2E2E2E21E715217111211211211 211111111111 re 127 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 1. Các dạng graphen và dẫn xuất của nó: a) Graphen đơn lớp, b) Graphen đa lớp, c) Ô-xít graphen và đ) Ô-xít graphen khử [2I].----¿-¿-z+cs++zx+ssze- 17 Hình 1.

Graphen được oxy hóa thành GO với các nhóm chức khác nhau [36]. Cau trúc của GO với 4 kiểu nhóm chức chứa oxy [42]. Năng lượng vùng cấm, biên vùng năng lượng so sánh với điện cực hydro tiêu chuẩn (NHE) [ 1 1 7]. - - c5 SE EEEE‡EEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEETEEEEEEEEETEEEkErkrkerkrkrri 29 Hình 1.

Chế tạo ZnO/rGO băng phương pháp thủy nhiệt [80]. Phương pháp điện hóa plasma bóc tách graphen [ 100]. a) Sơ đồ thiết lập và b) Hình ảnh thực tế của phương pháp điện hóa plasma chế tạo øraphen. Quy trình chế tạo graphen bang phương pháp điện hóa plasma.

Quy trình chế tạo hạt nano ô-xít kim loại bằng phương pháp đồng kết tủa. a) Mô hình chế tạo vật liệu tổ hợp ô-xít kim loai/ graphen; b) hình ảnh thực tế phương pháp điện hóa plasma chế tao vật liệu FexOy/ graphen. Quy trình chế tạo vật liệu tổ hợp bằng phương pháp điện hóa plasma. a) Mô hình và b) Hình ảnh thực tế của hệ quang xúc tác.

a) Quy trình tái chế vật liệu; b) Hình ảnh tái chế vật liệu ô-xít sắt/graphen nã 0810 SNNỚg. Sơ đồ biểu diễn của một tế bào điện hóa [3 I]. Giản đồ XRD đối với các mẫu graphen, MnxOy và mẫu GM2. Giản đồ XRD của 3 mẫu GMI — GM3.

Phố Raman của mẫu graphen, Mn,O; và mẫu tổ hợp GM2. So sánh phổ Raman của 3 mẫu GM1 — GM3. Pho FT-IR của graphen, Mn„Oy và GM2.2-©25¿©25+2cs+scsxesres 80 Hình 3. So sánh Phé FT-IR của 3 mẫu GM1 — GM3.-----©¿ 2 s+cx>sz 81 Hình 3.

Anh SEM của (a) Graphen, (b) MnxOy, (c) GM1, (d) GM2, (e) GM3. Anh TEM của mau (a) GM2 và (b) GM3.----2-5cc2ccccccxcrxcres 83 Hình 3. Phổ XPS a) Mn 2p của GM2 va Mn;Oy; b) C 1s của GM2 và graphen; c) O 1s của GM2 và MnxOy; d) O 1s của øraphen. Giản đồ XRD của các mẫu vật liệu tổ hợp GF3 — GES.

So sánh giản đồ XRD của 3 mau: Graphen, FexOy và mẫu tô hợp GF4. So sánh phô Raman của mẫu graphen, FexOy và mẫu tô hợp GF4; b) và c) được phóng đại từ hình a) [9 )].- 2c 3221121111119 111 191111111111 1 1T TH HH rệt 89 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu vật liệu nano oxit kim loại sắt và mangan-grafen" khám phá tiềm năng của các vật liệu nano trong ứng dụng công nghệ hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của oxit kim loại sắt và mangan-grafen, mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà chúng mang lại trong lĩnh vực năng lượng và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách các vật liệu này có thể cải thiện hiệu suất trong các ứng dụng như cảm biến, xúc tác và lưu trữ năng lượng.

Để mở rộng thêm kiến thức về vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Cu2O-TiO2-RGO và đánh giá hoạt tính quang xúc tác, nơi bạn sẽ tìm hiểu về các vật liệu quang xúc tác và ứng dụng của chúng trong xử lý ô nhiễm. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu biến tính than hoạt tính bằng nano CuO và ZnO sẽ cung cấp cái nhìn về cách cải thiện khả năng hấp phụ của vật liệu, một yếu tố quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu khả năng hấp thu nhiệt của Titanium oxynitride trong ứng dụng phơi sấy nông sản sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu hấp thụ nhiệt và ứng dụng của chúng trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực vật liệu nano.