MỞ ĐẦU Vật liệu ngày càng đóng vai trò quan trong tr0ng quá trình đổi mới công nghệ. hiện nay, vật liệu từ là một lr0ng những lĩnh vực quan lrọng, mũi nhọn đang đojợc nghiên cứu. Vật liệu từ có tính chất đặc troing vô cùng quan trọng đó là Ính chất của vật liệu phụ thuộc nhiều và0 tác động của điện troong va hr trojong. Sự mđời của spinlr0mics — một lĩnh vực nghiên cứu nhằm lạO ra các linh kiện mới dựa trên việc điều khiển và †ha0 tác trên spin điện lử thông qua mội lừ trojờng lác dụng là mội minh chứng rõ nhất ch0 vai lrò quam trong của vậti liệu từ.
công nghệ spintr0nics đóng góp mạnh mẽ và0 sự phát triển của công nghệ điện hr tin hoc, viễn thông, và0 sự ra đời của các thiết sị có lính tố hợp ca0, đa chức năng, thông minh, nhỏ gọn, liêu thụ († năng lojợng, hiệu suất ca0, xử lý nhanh. Vậi liệu lừ có nhiều l0ại khác nhau, mỗi l0ại có những lính chất đặc lrong vàứng dụng nổi sật riêng. Một l0ại vật liệu từ đơjợc nghiên cứu nhiều †r0ng những năm gần đây là vật liệu per0vskile. Vật liệu này đojợc phái hiện lần đầu liên và0 năm 1964 sởi h.
Megaw, đó là các vật liệu có cấu trúc linh thề giống với cấu lrúc của khOáng chất caTi0› [2]. Vật liệu có công thức hóa học chung AbX3 voi A là cali0n kim l0ại kiềm thỗ h0ặc thuộc họ Lanlan, b là cai0n kim l0ại chuyên liếp, X thojong là ani0n 0xy, cũng có thê là IIitơ hOặc heli. Tr0ng cấu trúc tinh thể của vật liệu lồn lại cầu trúc sát diện đặc trong bXo. hai l0ại lojơng lác chính trOng hop chat là loJơng lác siêu tra0 déi SE va tojong tac tra0 đổi kép DE.
Khi thay thế một phần các nguyên lỗ A hÖặc b sởi một số các nguyên lố khác sẽ làm thay đổi cấu trúc Bat diện của vật liệu, đồng thời làm thay đôi cojong dé tojong tác DE và SE, dẫn đến lính chất vật liệu thay đổi. Vật liệu per0vskile manganile Lai„A„Mn0s khi thay thế một phần nguyên lố đất hiếm La sởi nguyên lố A (A = ca, Sr, Ps.) siểu hiện nhiều lính chất vật lý đa dạng, có khả năng ứng dụng lớn lr0ng việc làm lạnh từ, chế ta0 các thiết sị đ0 1 từ lrojờng, sộ nhớ lừ. Đặc siệt sự xuất hiện của hiệu ứng từ trở không lồ cMT tr0ng vật liệu đã hấp dẫn đơjợc nhiều sự quan †âm chú ý. Hghiên cứu giản đồ pha của hệ hợp chất per0vskile manganile Lai.
xPbxMn0: nhận thấy rằng: với nồng độ pha lạp Ps ch0 La là x = 1/3 hợp chất siểu hiện nhiều đặc điểm lối øu nhơi: m0men lừ lớn, nhiệt độ chuyển pha T. ca0 (/sên nhiệt độ phòng), hiệu ứng lừ trở xảy ra với giá trị MT lớn nhất. D0 đó, hợp chất per0vskile manganile LazaPbiaMn03 đơiợc quan lâm nghiên cứu lại nhiều phòng thí nghiệm lrên thế giới [1]. ch0 đến nay, kết quả nghiên cứu lrên nhiều công trình đăng trên các tap chi đã làm ch0 những hiểu siết về các cơ chế vi mô liên quan đến các lính chất điện và lừ của vật liệu này là khá đầy đủ.
Phần lớn các công trình lập trung và0 việc thay thế trực liếp Mn bởi các kim l0ại chuyên liếp 3d (nhọ Fe, c0, Hi). bên cạnh đó, với các kim lOại chuyên liếp không từ (nhơi cu, Zn.) thay thé va0 vi tri. Mn có rất í† công trình nghiên cứu kê cả lr0ng nojớc và quốc 4é. Xuất phát tir lính chất 16i gu cua vật liệu per0vskile manganile Laz3Pb13Mn03, đồng thời xuất phát từ thực lế nghiên cứu ở Việt Iam, với m0ng muốn †ìm hiểu và đóng góp thêm những thong tin mới về lính chất điện và từ của hệ vật liệu per0vskile, chúng 16i chon đề lài nghiên cứu ch0 luận văn là: Ighiên cứu lính chất của hợp chất LazaPbeuasMn0: khi thay thế 10% hàm lơjgng Zn và0 vị ri Mn bố cục của luận văn sa0 gồm: MG DAU chd|ƠIIG 1 - IhỮTIG ĐẶc ĐIÊỄM QUATI TIONG cUA VAT LIEU PET0VSKITE LaMn0 chd|ƠIG 2 - ThỰCc IGhIỆM chd|ƠNG 3 - KÉT QUÁ VÀ ThẢ0 LUẬN KÉT LUẬN TAI LIEU ThAM KhAO Kết quả chính của luan van dojoc cong số lại tuyên lập sá0 cá0 hội nghị Vật ly chat rắn và kh0a học vật liệu 10am quéc lần thứ IX, quyền 1 (2015), lrang 36 — 39.
chŒ|ƠING 1 - IhỮTIG ĐẶc ĐIỂM QUATI TIONG cUA VAT LIEU PET0VSKITE LaMn0; 1. cấu lúc lý loyởng của vật liệu perOvskite manganite LaMn03 Hăm 1964, h. Megaw đã phát hiện ra một cấu trúc tinh thê đặc siệt của khOáng chất caTi0a, ông gọi là cấu trúc per0vskile. IIgày nay, các vật liệu có cấu trúc linh lhê giống cấu trúc linh thê caTi0› đojợc gọi chung là vật liệu per0vskile [2].
Per0vskile có công thức hóa học chung là AbXa. Tr0ng công thức này, A 1a cal0n kiềm thổ h0ặc cali0n thuộc họ Lania, b là cali0n của các kim l0ại chuyên liếp và X thojờng là ani0n 0xy nhoỊng cũng có thể là aniOn heli h0ặc aniOn T10. các cal0n A và b có bán kính khác nhau và A lớn hơn b [10]. TrOng trojong hop cấu lrúc per0vskile manganile LaMn0, A là cali0n La3*, b là cali0n Mn3* va X 1a amiOn 07.
cau trúc lý lojởng của per0vskile manganile LaMn0› đojợc mô lả nhơi Hình 1.1: a) Cấu trúc lý tojong cua perovskite manganite LaMnO3 b) Sự sắp xếp của các bát diện trong cấu trúc perovskite ly tojong hình 1.1a, nhận thấy rằng ô mạng cơ sở của vật liệu per0vskile manganile LaMn0 là một hình lập phơjơng có các hằng số mạng a = s = c và góc œ= 8= y =900. Ở lâm ô mạng là cali0n La3*, các caliOn Mn°* thuộc tám đỉnh của ô 5 mạng và các ani0n 0? ở vị lrí rung điểm của mỗi cạnh ô mạng. Xung quanh mỗi cali0n La3* có 12 ani0n 02 và xung quanh mỗi cali0n Mn* có 6 ani0n 0°. cấu trúc per0vskile manganile LaMn0: lồn lại cấu trúc sát diện đặc trong Mn0s nội liếp ô mạng cơ sở.1: là cấu trúc per0vskite manganile LaMn0a đojợc biểu diễn nhơt các sát diện Mn0s xếp cạnh nhau loJơng ứng với việc mô lá ái trúc linh thé LaMn03 khi lịnh liến trục lọa độ đi lô mạng.
Tại sáu đỉnh của sát 2 diện là 6 aniOn 0”, cai0n MnẺ* nằm lại lâm của Bat điện. Tr0ng cách mô lả này, cau trúc per0vskile lý lojởng có góc liên kết Mn — 0 — Mn là 1800, độ dài các liên kết Mn — 0 là pằng nhau. cầu trúc lập phoqơng lý lojởng per0vskile LaMn0› chịu nhiều ảnh hojởng hi thay thế các nguyên lố khác nhau và0 vị trí nguyên lố La h0ặc Mn và tòy thuộc thành phần pha lạp thì cấu trúc lý loJởng này sẽ thay đổi. các góc liên kết Mn-0-Mn và độ dài liên kết Mn-0 †he0 các trục thay đổi dẫn đến xuất hiện sự mé0 mang Jahn — Teller (J-T).
Sự mé0 mạng J-T gây ra những ứng suất nội lại trOng vat liệu và đ0 đó nhiều hiệu ứng khác cũng xuất hiện (nho sự cạnh tranh tojong tc tra0 déi kép (DE), tojong lác siêu lra0 đổi (SE) và sự cạnh tranh giữa chúng) làm ch0 lính chất vật lý của vật liệu siến đổi Ir0ng một lh0ảng rộng của nồng độ thay thế. Kết quả làm xuất hiện mội số hiệu ứng vật lý nhơi hiệu ứng lừ trở không lồ, hiệu ứng từ nhiệt có khả năng ứng dụng lr0ng công nghiệp điện lử, tr0ng kỹ thuật và tr0ng đời sống [1]. Sự lách mức năng lơjợng và tật tự quỹ đạ0 trÚng trojong tinh thé sát diện cấu trúc sát diện Mn0s là dic trong cơ sản lr0ng cấu trúc tinh thê per0vskile manganile. Vì nó ảnh hojởng trực liếp và rất mạnh lên các lính chất điện, lừ của per0vskile manganile.
Trên cơ sở cấu trúc sát diện Mn0s và tojong tac lĩnh điện giữa các i0n MnẺ* và i0n 0? làm hình thành "izgòng linh thể sát diện” (hình 1.15), anh hojong cia trojong linh thể này lên sự hình thành "/s@i iự quỹ đạ0", "sự 6 lách mức năng lượng", đến sự sắp xếp của các điện tử d trên các mức năng lolợng khác nhau của các iOn kim 10ai chuyên tiếp. Mặt khác, đối với một nguyên tử lự d0, các quỹ đạO có “4 a HE x2-y2 còng số lojợng lử chính n sẽ 5ị A suy biến và có còng một mức dyzsdyz năng lơiợng. Tuy nhiên với hợp Lf —— 2g |} —. —: d chat perOvskite, dojéi tac dụng là của lrojờng linh thé pat diện, các lon Mu tb dO a b € quỹ đạO d của các 10n kim 10ai ` hình 1.2: Sơ đồ lách mức năng lơiợng của i0n MnẺ* chuyển liệp Mn' pi lách ra - 4) Dịch chuyên nang lojong dO tqjong tac dip0le thành các mức năng lojợng khác b) Tach mirc nang lojong tOng trojong tinh thé nhau.
Lớp vỏ điện tir 3d cua ion” _— kim I0ại chuyển Hiếp MnÊ* có số _ ° Tách mức Jahr — Teller [18}. lojợng tử quỹ đạ0 1 = 2, số lojợng lử từ m = 0, + 1, + 2 tức là có 5 hàm sóng quỹ đạ0 (5 0rbilal). các hàm sóng quỹ đạ0 này đojợc ký hiệu là đ,:, doy đự. D0 trolờng tinh thể Mn0s h0àn 10àn đối xứng, nên các điện lử trên các quỹ đạO đx„, đy:, đ „ chịu một lực đây của các ¡0n âm nhơi nhau d0 đó có năng lojợng nhơi nhau, còn các điện lử trên các quỹ đạ0 đ; vàd „; ,;chịu cùng một lực đầy nên cũng có còng một mức năng lojợng (hình 1.
Tho vay trồng trojờng linh thê sái diện Mn0s, các quỹ đạ0 d của các i0n kim 10ại chuyển liếp MnÊ* đoợc lách thành hai mức năng lojợng. Mức năng lojợng thấp hơn gồm các quỹ đạ0 đ.đ;; đ, gọi là quỹ đạ0 l¿ suy siến sậc 3 và mức năng và lojợng ca0 hơn gồm các quỹ đạ0 đ ;z> đ:_„› gọi là quỹ da eg suy biến bậc 2 (hình 1. lăng lojợng tách mức trolờng linh thê giữa trạng thai hg và eg lớn nhất là 15 8 eV. D0 sự lách mức năng lơjợng, các điện lử có thề lựa chọn việc chiếm giữ các mire nang logng khac mhau hg hay eg, két quả làm xuất hiện hiệu ứng mé0 mạng Jahn-Teller dojgc trình sày ở phần liếp †he0.
các hiện lơigng méU mạng lr0ng per0vskile manganile Lý thuyết Jahn-Teller ch0 siết [22]: mội phân bử qó tính đối xứng dấu lzúc œ0 với qác quỹ đạO điện lử suy vién sẽ phải oiễn dạng để l0ại oỏ suy oiễn, giảm tính đổi xứng và giảm năng lgợng tự d0. Xét trojong hợp của các kim l0ại chuyển liếp cụ thể là các manganile, in Mn?' có cấu trúc điện tử lrên các quỹ đạ0 3d không đầy. Dojới tác dụng của lrojờng tinh thể sát diện, các quỹ đạ0 3d của các i0n kim lOại chuyên liếp đơiợc lách ra thành những mức năng lojợng khác nhau.