Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về vật liệu hydrotanxit 1. Thành phần, cấu trúc của hydrotanxit Hydrotanxit là một khoáng chất tự nhiên, được gọi là đất sét anion, tạo thành một lớp hợp chất ion dạng phiến (lớp) [12, 13, 19]. Nó chứa một lớp hydroxit tích điện dương và các anion cân bằng điện tích giữa các lớp bên trong cùng với các phân tử nước.
Các hydrotanxit và các vật liệu biến tính của chúng có công thức chung là [M(II)1-xM’(III)x(OH)2](An-)x/n.mH2O, trong đó M(II) và M’(III) là các cation hóa trị hai và hóa trị ba ở các vị trí bát diện trong các lớp hydroxit. Trong các vật liệu hydrotanxit, x có thể có các giá trị trong khoảng 0,17 - 0,33, Xn- là một anion xen kẽ với điện tích âm n- và m là số phân tử nước. Cấu trúc hydrotanxit (A) và hình ảnh của khoáng vật hydrotanxit (B) với công thức là Mg6Al2CO3(OH)16·4(H2O) Cation kim loại cấu tạo hydrotanxit, hydroxit lớp kép: Nhiều bài báo đã công bố rằng các vật liệu hydrotanxit hay hydrotanxit biến tính và cả các vật liệu hydroxit lớp kép (LDHs) đều chứa một ion hóa trị hai (Mg, Fe, Ni, Zn, Co, Mn, Cd, Ca, Cu) và một cation hóa trị ba (Al, Fe, Ga, Cr, V, In,…). Trong một số ít bài báo, các vật liệu LDHs có thể bao gồm một 2 kim loại hóa trị I (Li) và một kim loại hóa trị III (Al) hoặc cặp kim loại hóa trị II (Co)/ Ti (hóa trị IV), Zn – Ti – LDHs, Zn-Sn-LDH [13].
Các anion xen kẽ: Các lớp xen giữa của hai lớp hydroxit đó là các anion và các phân tử nước. Trong một số trường hợp, các anion xen kẽ là các anion của hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ. Các anion xen kẽ có thể bao gồm các halogenua (Cl-, F-, Br-, I-) hay các anion vô cơ chứa oxi (VD: Cacbonat, nitrat, sunfat,…), thậm chí là anion CrO42-, VO43-, Cr2O42-,. hay các anion hữu cơ, các anion phân tử sinh học (Aminoaxit, enzyme, protein, DNA,…).
Ứng dụng của hydrotanxit Các vật liệu hydrotanxit, hydrotanxit biến tính và các hydroxit lớp kép có nhiều đặc điểm đặc biệt: có nhiều lựa chọn các ion kim loại để tổng hợp vật liệu, có thể tổng hợp các vật liệu với các anion lớp xen kẽ khác nhau để có được những thuộc tính vật lý, hóa học đặc biệt… Ngoài ra, các vật liệu này có diện tích bề mặt lớn (có thể đến 800 m2/g), có đặc tính bazơ, có khả năng phân tán tốt pha kim loại, có tính ổn định nhiệt chống lại sự thiêu kết, có khả năng tái tạo cấu trúc lớp ban đầu (khả năng ghi nhớ cấu trúc). Vì thế, LDHs và các dẫn xuất của chúng đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau: làm chất phụ gia trong các bề mặt siêu kỵ nước, lớp phủ chống ăn mòn, chất chống cháy, xúc tác, xử lý nước và sản xuất nước tinh khiết, ứng dụng y sinh và trong nhiều lĩnh vực khác (xúc tác chuyển hóa năng lượng, phân giải nước sản xuất hydro,…) [19, 23]. Giới thiệu vật liệu Fe-Ti-hydrotanxit 1. Các phương pháp tổng hợp vật liệu Các vật liệu hydrotanxit, hydrotanxit biến tính nói chung và các vật liệu Fe-Ti-hydrotanxit nói riêng đều được tổng hợp theo những phương pháp cơ bản sau đây [8, 17, 19]: 3 a.
Phương pháp xây dựng lại cấu trúc Các muối kim loại được nung ở 500oC trong khoảng 4 giờ trong môi trường khí nitơ. Chất rắn thu được sau đó được thêm vào nước đã tách loại cacbonat chứa phân tử axit. pH dung dịch được điều chỉnh bằng NaOH đến 7 – 8. Sau đó, kết tủa được làm già hóa ở nhiệt độ phòng, được lọc, rửa với nước đã tách loại cacbonat và được làm khô trong chân không.