phần mở đầu, bF0 là vật liệu duy nhất vừa thề hiện lính sắt điện, vừa thể hiện lính phản sắt từ ở nhiệt độ phòng. Trạng thái sắt điện của vật liệu bF0 sắt nguồn từ việc cali0n sismulh sị lệch khỏi trung lâm của khối bát điện Fe0s (hình 1. Phân cực sắt điện đọc the0 hơjớng [111] của cấu trúc gia lập phoong c6 thé lam hình thành 8 phân cực khác nhau dẫn lới lính sắt điện mạnh của bF0 [40]. 12 Rhombohedral fai os bot oy »òt ha hình 1.4: Sự lệch khỏi leung lâm khói bát diện Fe0s qia œtiÚn vismuth thed hướng [11T].
le0ng nhóm không gian ['3¢ [31]. Về lính chất từ, bF0 có lrật tự phản sắt từ l0ại G dọc the0 hơiớng [111]c ứng với cấu lrúc giả lập phojơng (pseud0-cusic) h0ặc [001]» ứng với cấu trúc mặt †h0i (rh0ms0hedral). Tr0ng đó, mỗi idm Fe** (i0n liên quan trực liếp lới mômen lừ của vật liệu) đơjợc sa0 quanh sởi 6 i0n Fe** gần nhất với các mômen phản sOng sOng [16]. Ilg0ài các đặc lính nổi lrội của mình, bF0 vẫn còn lồn lại một số nhơjợc điểm nhơi dòng dò lớn, điện trở thấp có nguồn gốc lừ những pha †hứ cấp hay các múi khuyết ôxy.
Thêm và0 đó, bF0 có cấu lrúc spin x0ắn ốc với chu kỳ x0ắn cỡ 620 Ä dọc the0 trục [110]; chồng lên trật lự phản sắt lừ; kết quả là làm triệt liêu từ độ mạng linh thể (net magnelizah0n) d0 đó làm giảm lừ lính ở thang vĩ mô cũng nhơi làm ch0 việc quan sát hiệu ứng từ - điện luyến lính (linear ME effec}) gặp nhiều khó khăn [9, 41]. Mặt khác, rất khó có thể lồng hop dojgc bFO dom pha dO bismuth ferrite la m6! pha khéng 6n định. hơn nữa, ôxí† bismuth rat dễ say hơi, dẫn lới sự hình thành của các pha thứ cấp nhơi bi2sFe039, bi2sFe0s0, bi2Fe40o. Tdi chung, việc chế †ạ0 vật liệu đơn pha phụ thuộc rất nhiều và0 lý lệ m0l của các liền chất và nhiệt độ kết linh.5 là giản đồ pha của bF0 đojợc lồng hợp hr bi203 và Fea0a.
Ihìn và0 giản đồ pha la thấy, ty lệ % m0lI của bi20s và Fea0x nằm lr0ng 13 khOang 1ý lệ lojơng ứng 50%-50% ch0 lới 67%-33% đồng thời nhiệt độ lr0ng Vùng lừ 825 lới 852 °c thì mới có thể 1a0 ra dojgc pha biFeOs. chi cần thay đổi trên hOặc 1400 T T T T T : 1390°C Ñ 1200 + ” 4 830°C = 790°C 8 2 1000 + SỔ - Ba | 13% at 937°C 800 | : O a 3 _ soo 1 ˆ 1 oO. ˆ 1 at 0 20 40 60 80 100 Bi,O, % mol. FeO, dojoi điều kiện trên thi pha ta0 thamh di cé thể là biaFe40s hOặc biasFeOxo.5: Giản đề pha bia0-Fe03 [31].
Ảnh hơiớng của i0n đất hiếm pha lạp lên vật liệu bF0 Hhững năm gần đây, nhiều nhóm nghiên cứu đã liến hành pha tap 10n đất hiểm và0 vị trí sismuth dé cai thiện nhojợc điểm của bE0. Kết quả nghiên cứu lrên các hệ vật liệu bi¡xIxFe0 (: các nguyên ló đất hiếm) này ch0 thấy sự pha lạp với một lơJợng nhỏ các i0n đất hiếm đã làm thay đối câu trúc, lừ đó cải thiện lính chất điện, lính chất lừ của vật liệu BRO. Đối với lính chất cấu trúc, sự thay thé của các ¡0n đất hiếm I = La, Pr, Sm, Gd. va0 vj trí của bi** giúp hạn chế pha thứ cấp phái sinh tr0ng quá trình tổng hợp vật liệu.
Lazenka và các cộng sự [20] đã nhận thấy cojờng độ của pha thứ cấp biaFe40s ở mẫu pha lạp x = 0,05 giảm đi rất nhiều s0 với mẫu không pha tap. Khi lỷ lệ pha lạp lăng dần từ x = 0,1 đến x = 0,2, trên phố XTD, chỉ có sự xuất hiện của bF0 đơn pha. Điều này đojợc giải thích là d0 việc pha lạp đã làm giảm sự hình thành của các pha thứ cấp. hai nhóm nghiên cứu của Z.
Vang [9, 40] cũng thu đơjợc kết quả lojơng lự trông lroiờng hop I = La. cdc nhóm này còn nhận thấy vật liệu chuyển lừ cấu trúc mặt †h0i (rh0mb0hedral) sang cấu trúc trực gia0 (0rlh0rh0msic) khi tý lệ pha lạp lăng dần. chính sự thay thế các i0n đất hiếm T' và0 vị lrí của bi đã làm mé0 mạng linh thẻ. IIó đơjợc ch0 là nguyên nhân dẫn lới sự chuyên pha cấu lrúc ở lrên.
Xét amh hojởng của các i0n đất hiếm lên tính chất điện của vật liệu bF0, kết quả nghiên cứu trên hệ bi¡. cheng [9] ch0 thấy khi x = 0, dqjong cŨng siểu diễn sự phụ thuộc của độ phân cực P và0 điện lrơjờng ng0ài E (đơjờng c0ng điện trễ) của mẫu không pha lạp có dạng gan mho, dqong lròn, chứng lỏ lồn lại một sự rò rỉ điện nghiêm trọng. Khi x = 0,1 + 0,3, đoyờng cŨng điện trễ ch0 thấy dòng dò giảm lơjơng ứng với lý lệ pha lạp lăng. IIhơi vậy, việc thay thé vi tri của bismulh sởi các nguyên lố đất hiếm đã góp phần cải thiện lính chất điện của vật liệu bFO.
cũng thay thế I' = La và0 vị trí của bi, ý. Vang và các cộng sự [40] đã khả0 sát đơjờng cng lừ trễ của hệ vật liệu bi¡„LayFe0; ở nhiệt độ phòng. Kết quả ch0 thấy các mômen từ thay đổi lừ trật lự phản sắt lừ (mẫu x= 0) sang trật lự sắt lừ (mau x = 0,2). Tại h = 70 k0e, lừ độ của mẫu x = 0,2 dat gid lrị I,I emu/g.
Đây mới chỉ là giá trị lừ độ lớn nhất đ0 đơjợc lr0ng dải từ lroiờng khả0 sát, chơja phải là giá trị lừ độ sã0 hòa. IIhơI vậy lừ độ sã0 hòa có thể đạt giá lrị lớn hơn. IIg0ài ra, các phép đ0 sự phụ thuộc của hằng số điện môi và0 từ trojong ch0 thấy có sự xuất hiện của hiệu ứng lừ - điện luyến tính (linear ME effect) 4rOng mau bio,gsLao,1sFe03 [21], bio,gPro2Fe03 [35] và biosSmoaFe0 [24]. Điều đó chứng lỏ sự pha lạp đã làm thay đổi cấu trúc mạng linh thé, dẫn tới triệt liêu spin x0ắn.
Ihờ vậy, tính chất của vật liệu đơợc cải thiện đáng kể. các nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng lính chất lừ của bF0 phụ thuộc mạnh và0 kích cỡ của i0n pha lạp d0 các i0n này liên quan trực liếp lới sự lriệt Hêu cu lrúc spin x0ắn nói lrên [41]. The0 đó, phơJơng pháp hiệu quả nhất dé làm lăng khả năng lừ hóa lự phái của bE0 là pha lạp các 10n có bán kính khác với ban kính của i0n biŸ*. Ví dụ nhoi các nguyên lố đất hiếm T = Gd, Dy có sán kính i0n nhỏ 17 hơn của bi, khi pha lạp x = 0,15 đã làm thay đổi cấu trúc cũng nhoi khả năng lừ hóa lự phái của hệ vật liệu [20, 25].
Tiêng đối với nguyên lố eur0pi, án kính i0n EuỶ? (2ø = 1,07 Ả) nhỏ hơn s0 với iÚn biŸ* (2ø; = 1,17 Ä). D0 đó, sự thay thế T = Eu và0 vị trí của bi có thé lam biến dạng cấu lrúc mạng linh thẻ, triệt liêu spin x0ắn, từ đó cải thiện lính chất lừ của bF0. Với lỷ lệ pha lạp x = 0,2, X. Zhang và các cộng sự đã nhận lhấy vật liệu chuyển lừ cấu lrúc mặt †h0i (h0m0hedral) với nhóm không gian 73c sang cấu lrúc trực gia0 (0rlh0rh0mbic) ứng với nhóm không gian ø2;a.
IIg0ài ra, lrậi lự phản sắt từ ở nhiệt độ phòng chuyên thành trậi tự sắt từ, độ từ hóa lăng đồng thời dòng dò giảm khi lỷ lệ pha lạp lăng dần [41]. Tuy nhiên, lrên thực lễ, chơja có nhiều nghiên cứu về vật liệu bF0 pha lạp Eu. Với các nghiên cứu đã liến hành lrên hệ vậi liệu này, hầu hết chơia thực sự làm sáng lỏ đojợc những thay đổi lr0ng cấu trúc tinh thé cing mho của lính sắt điện, sắt lừ của vật liệu pha lạp. IIhiều kết qua nghiên cứu cũng chơia đồng nhất.
The0 Tr0yanchuk và các cộng sự [34] câu lrúc linh thể chuyển từ mặt th0i (rh0mb0hedral) với nhóm không gian 73c sang lrực gia0 (0rtlh0rh0mnic) với nhóm khong gian Pama khi pha tap Eu voi ty lé x = 0,2. Tr0ng khi do, cũng với hệ vật liệu này, I[eddy và các cộng sự lại ghi nhận sự chuyển cấu trúc lừ hệ mặt !h0i (h0ms0hedral) sang hệ linh thé tam là [27]. Vì vậy, holớng nghiên cứu về sismulh ferrile pha lạp eur0pium vẫn đang thu hot sw quan lâm của các nhà kh0a học trên thế giới. chƠ|ƠNG 2: PhG|ƠIIG PhÁP ThỰc IGhIỆM Tr0ng chơjơng này, chúng lôi trình sày phơiơng pháp chế lạ0 cũng nhơi các phép đ0 đơiợc thực hiện lrên hệ mẫu bi¡.„Eu,Fe0s (x=0,00; 0,05; 0,10; 0,15; 0,20) đojợc chế †ạ0 sằng phơjơng pháp gốm truyền thống.
Phơiơng pháp chế lạ0 mẫu bii+Eu,Fe0a Phgjong pháp gốm là phoJơng pháp truyền thống, d0 chúng đơn giản dễ thực hiện lr0ng điều kiện phòng thí nghiệm nên thojờng đơyợc sử dụng nhiều đối với các vật liệu đất hiếm và vật liệu từ. cơ sở của phơiơng pháp này là quá trình khuyếch lán của các nguyên tử lr0ng chất rắn. liếu trang thái ban đầu của hỗn hợp vật rắn sát đồng nhất về mặt thành phan h0á học thì quá trình khuyếch lán sẽ làm ch0 chúng lrở nên đồng nhất hơn. Tr0ng quá trình khuyếch lán, các nguyên lử loJơng lác với nhau và giữa chúng hình thành những liên kết h0á học mới.
PhơJơng pháp này còn đolợc gọi là phojơng pháp phản ứng pha rắn. các phản ung pha ran thong xáy ra chậm và phụ thuộc rất nhiều và0 các yếu tố nhơi nhiệt độ, kích thơiớc hại, khả năng lạ0 pha giữa chúng. các mẫu thuộc hệ bi¡. Sơ đồ khối của quy trình chế lạ0 mẫu dojoc siêu diễn ở hình 2.
Nung Các Nghiền thiêu : — a > k — oxit tron ket q) (2) (4) hình 2.1: Sơ đồ khối qua kinh lạ0 mẫu gốm bF0 pha lap Eu. Quy trình chế ta0 mau dojge thực hiện †he0 4 giai đÓạn: 20 Giai đÖạn 1: chuẩn sị nguyên liệu †ạ0 mẫu bi¡xEu„Fe0› lừ các sột 0xi1. 21 Giai đ0ạn 2: Quá trình nghiền trộn. IIguyên liệu dạng sội đơiợc nghiền mịn với thời gian là 8 giờ sằng cối mã nã0 để lăng diện lich Hiếp xúc giữa các hại, lạ0 sự đồng đều các chất Ir0ng hỗn hợp.
Giai đ0ạn 3: Ép mẫu. Trojớc khi ép, mẫu đoợc trộn cùng chất kết dính PVA 2% với mục đích liên kết lạm thời các hạt rời rạc lại với nhau, chất kết dính có thành phần hữu cơ nên khi nung thiêu kết ở nhiệt độ ca0 sẽ say hơi hết. Mẫu hình hộp chữ nhật đơiợc ép với áp suất 5 lắn/cm2. Giai đ0ạn 4: Hung thiêu kết.
Mẫu sau khi ép đojợc sấy khô ở 80 c lr0ng thời gian 10 liếng sau đó đơjợc nung hiêu kết. Hhiệt độ thiêu kết là 825 °c, giữ nhiệt tr0ng thời gian 5 giờ rồi đojợc làm nguội the0 lò đến nhiệt độ phòng. Giản đồ nung mẫu đơjợc siêu diễn lrên hình 2.