Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 tộc người cùng sinh sống, tạo nên diện mạo văn hóa đa dạng. Trong cấu trúc di sản văn hóa truyền thống, ẩm thực không chỉ đơn thuần đáp ứng nhu cầu sinh tồn mà đã trở thành biểu tượng văn hóa phản ánh môi trường tự nhiên, lịch sử và đời sống kinh tế – xã hội của từng cộng đồng. Mặc dù ẩm thực Việt Nam đã đạt được những vị thế nhất định trên trường quốc tế (như danh hiệu "Điểm đến ẩm thực hàng đầu Châu Á" năm 2019 hay sự xuất hiện của món ăn truyền thống trong chương trình MasterChef Mỹ), nhưng phần lớn các giá trị được quảng bá rộng rãi hiện nay đều thuộc về ẩm thực của người Kinh (chiếm 85,4% đến 85,7% dân số cả nước). Trong khi đó, kho tàng văn hóa ẩm thực của 53 dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa lại chưa được biết đến rộng rãi, còn đối mặt với nguy cơ mai một và lai tạp trước làn sóng giao lưu kinh tế.
Trước thực tế các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở phạm vi nhỏ lẻ, tập trung vào một tộc người hoặc một địa phương cụ thể, đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu văn hóa ẩm thực đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, những giải pháp bảo tồn và phát triển" của nhóm sinh viên Hoàng Hà Vi, Nguyễn Thị Thùy Dung, Lê Thị Cẩm Tú, Nguyễn Thị Mỵ (ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã được thực hiện nhằm hệ thống hóa bức tranh ẩm thực đa vùng miền.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Giới thiệu những nét đặc sắc, phong phú của văn hóa ẩm thực một số dân tộc thiểu số tiêu biểu phân bố trên các vùng miền: vùng cao Tây Bắc, vùng cao Đông Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
- Nêu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp góp phần bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa ẩm thực dân tộc trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.
- Cung cấp căn cứ thực tiễn giúp các nhà quản lý nhận diện rõ trách nhiệm trong việc gìn giữ, phát huy tinh hoa văn hóa ẩm thực của đồng bào dân tộc thiểu số gắn liền với phát triển du lịch.
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa ẩm thực của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam (bao gồm nguyên liệu khai thác, gia vị, khẩu vị, tập quán ăn uống, phương thức chế biến, kiêng kỵ và nghệ thuật ứng xử trong bữa ăn).
- Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Tập trung vào các cộng đồng dân tộc thiểu số có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên, phân bố đại diện tại 5 vùng văn hóa lớn trên cả nước. Thời gian thực hiện đồ án diễn ra từ ngày 23/08/2021 đến ngày 29/11/2021 (nghiệm thu và bảo vệ vào tháng 01/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng
Đồ án xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về văn hóa và văn hóa ẩm thực:
- Văn hóa: Dẫn chiếu theo quan niệm của UNESCO (1982), văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc, quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người. Văn hóa gồm hai mảng chính: văn hóa vật chất (vật thể) và văn hóa tinh thần (phi vật thể).
- Ẩm thực và Văn hóa ẩm thực: Căn cứ Từ điển tiếng Việt, ẩm thực là "ăn và uống". Trích dẫn luận điểm của GS. Trần Ngọc Thêm: "Ăn uống là văn hóa, chính xác hơn là văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên của con người". Văn hóa ẩm thực bao hàm cả mặt vật chất (món ăn, đồ uống, công cụ chế biến) và mặt tinh thần (ứng xử giao tiếp, khẩu vị, tập tục kiêng kỵ, nghệ thuật bày biện và nghi thức thưởng thức).
- Tiếp cận ẩm thực đa góc độ: Đồ án phân tích ẩm thực dưới 4 lăng kính khoa học:
- Góc độ văn hóa: Biểu hiện phong vị quê hương, bản sắc truyền thống vùng miền.
- Góc độ xã hội: Phân tầng xã hội trong ăn uống (ẩm thực cung đình, ẩm thực bình dân, ẩm thực chay), bữa cơm cộng cảm nơi đình đám và nếp sống gia đình.
- Góc độ y tế: Quan niệm "Y thực cùng nguồn" và tư tưởng của danh y Tuệ Tĩnh ("Ăn là cách dùng thuốc hay nhất"), ứng dụng quy luật âm dương – ngũ hành (tứ tính: hàn, lương, ôn, nhiệt; ngũ vị: cay, ngọt, chua, đắng, mặn) để bồi bổ và trị bệnh.
- Góc độ kinh tế dịch vụ và du lịch: Khai thác ẩm thực như tài nguyên nhân văn để xây dựng sản phẩm du lịch (tour khám phá ẩm thực, lớp học nấu ăn - cooking class, lễ hội ẩm thực làng quê).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Đồ án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ giáo trình văn hóa ẩm thực, các công trình nghiên cứu tiền nhiệm (như nghiên cứu về người Mường của ThS. Nguyễn Thị Bích & Lê Thị Nguyệt; nghiên cứu về người Nùng của TS. Hoàng Hữu Bình & ThS. Lê Hoàng Đức), kỷ yếu hội thảo, văn bản thống kê từ Tổng cục Thống kê (kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019), các phóng sự tài liệu chuyên đề của VTV, HTV.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn triển khai (cuối năm 2021), nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn trực tuyến các giảng viên giảng dạy bộ môn văn hóa ẩm thực và cán bộ quản lý hoạt động ẩm thực tại Làng Du lịch Bình Quới (TP. Hồ Chí Minh) nhằm thu thập thông tin định hướng và thực tiễn quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về văn hóa ẩm thực và bức tranh toàn cảnh về đồng bào các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Tác giả chỉ rõ 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam có gần 14 triệu người (chiếm 14,3% dân số cả nước), phân bố tại 51 tỉnh/thành phố, 548 huyện và 5.266 xã. Về không gian sinh sống, 86,2% dân cư dân tộc thiểu số cư trú ở khu vực nông thôn, miền núi và chỉ có 13,8% sống tại đô thị. Đời sống kinh tế – xã hội của khu vực này còn nhiều khó khăn: 21% người trên 15 tuổi chưa đọc thông viết thạo tiếng Việt; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp trở lên chỉ đạt 10,3% (thấp hơn mức 23,1% của bình quân cả nước); tỷ lệ tiếp cận bảo hiểm y tế đạt 44,8%.
Chương này phân tích sâu sắc 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa ẩm thực của các dân tộc thiểu số:
- Yếu tố lịch sử: Cội nguồn di cư, giao lưu văn hóa giữa các nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, Nam Đảo, Hán-Tạng và Việt-Mường.
- Yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu): Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích quy định nguồn nguyên liệu tự nhiên từ rừng, sông suối; khí hậu lạnh vùng Đông Bắc định hình phương thức chế biến nhiều chất béo, xào, nướng, cay nồng; khí hậu nhiệt đới Nam Bộ dẫn đến thói quen dùng rau thanh mát, thủy hải sản.
- Yếu tố văn hóa – xã hội: Gắn bó với phương thức sản xuất nương rẫy, săn bắt, hái lượm; vai trò dẫn dắt phong tục của già làng và thầy mo; ẩm thực gắn liền với các lễ hội nông nghiệp (mừng lúa mới, đâm trâu, cầu mưa).
- Yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo: Tục thờ đa thần (thần Lửa, thần Lúa/Yang); các quy chuẩn kiêng kỵ tôn giáo nghiêm ngặt (người Chăm Hồi giáo kiêng thịt heo, người theo đạo Tin lành kiêng huyết động vật và đồ cúng tế).
Chương 2: Giới thiệu tinh hoa văn hóa ẩm thực của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Chương 2 là phần nội dung trọng tâm, mô tả chi tiết diện mạo ẩm thực của các dân tộc thiểu số theo 5 vùng không gian văn hóa địa lý:
| Vùng không gian |
Dân tộc tiêu biểu được khảo cứu |
Đặc trưng tiêu biểu trong nguyên liệu và kỹ thuật chế biến |
| Vùng cao Tây Bắc |
Mường, Thái, H’Mông, Khơ Mú |
Sử dụng sản vật tự nhiên từ rừng và lúa nương; ưa chuộng món nướng, luộc, đồ xôi, các món ủ chua (thịt chua, cá chua) và gia vị cay, đắng nồng. |
| Vùng cao Đông Bắc |
Nùng, Dao, Sán Dìu, Tày |
Khẩu vị biến đổi linh hoạt theo mùa; mùa đông dùng nhiều món hấp, hầm, nướng nhiều năng lượng; nổi bật với kỹ thuật chế biến thịt lợn quay, khâu nhục, bánh chưng đen. |
| Duyên hải miền Trung |
Ra Glai, Chăm, Thổ |
Kết hợp nông nghiệp nương rẫy với kinh tế ven biển; tuân thủ nghiêm ngặt giáo luật ẩm thực tôn giáo (đạo Hồi, Bà La Môn); kỹ thuật làm mắm và gia vị cà ri, ớt cay. |
| Vùng Tây Nguyên |
Ê Đê, Cơ Ho, Jrai, Ba Na, Xơ Đăng |
Nguồn nguyên liệu đặc hữu từ măng le, cà đắng, rau rừng, cá suối; phương thức nấu nướng nguyên thủy trong ống tre/nứa (cơm lam, canh thụt), rượu cần và các lễ hội cộng đồng. |
| Vùng Nam Bộ |
Khmer, X’tiêng |
Thừa hưởng sự trù phú của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long; nghệ thuật chế biến các loại mắm lên men (mắm prohoc), các món canh chua, bún nước lèo, chè và bánh từ thốt nốt. |
Đi sâu vào trường hợp dân tộc Mường (dân số theo Tổng điều tra năm 2019 tập trung nhiều nhất tại Hòa Bình với 549.026 người - chiếm 63,9% dân số tỉnh, Thanh Hóa hơn 300.000 người, Phú Thọ 218.404 người, Sơn La 84.676 người), đồ án nêu rõ các đặc trưng ẩm thực:
- Phương thức chế biến và khẩu vị: Chuộng luộc, nướng, đồ và nấu canh. Khẩu vị thiên về chua (cá muối chua với cà, hành muối, thịt trâu nấu lá lồm, măng chua), cay (dùng ớt như một nguyên liệu nấu ăn trực tiếp) và đắng (sử dụng mật chim, lợn, gà làm nước chấm; ăn lá đu đủ non hấp, rau đốm đồ).
- Nghi thức và kiêng kỵ: Bày cỗ truyền thống trên lá chuối; quy tắc mời cơm theo tôn ti trật tự từ người cao tuổi; kiêng xới cơm 1 lần (dành cho người mất); kiêng ngồi quay lưng hoặc gác chân lên cửa sổ (voóng); khi dừng ăn tạm thời phải gác chéo đũa (một đầu trên bát, một đầu chạm sàn/mâm), không được gác đũa ngang miệng bát.
Chương 3: Giải pháp bảo tồn và phát triển
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm gìn giữ và khai thác kinh tế di sản ẩm thực dân tộc:
- Nhóm giải pháp chính sách và quản lý: Tăng cường vai trò của các cơ quan quản lý văn hóa và du lịch trong việc kiểm kê, lập hồ sơ di sản ẩm thực dân tộc; nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương về giá trị bản sắc.
- Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch: Khai thác ẩm thực dân gian thành chuỗi sản phẩm du lịch trải nghiệm (tour du lịch homestay vùng cao, hội chợ ẩm thực truyền thống, chương trình cooking class dạy chế biến món ăn dân tộc); phát triển thương hiệu đặc sản bản địa gắn với chuỗi cung ứng nông sản sạch.
- Nhóm giải pháp đào tạo và nghiên cứu: Tích hợp sâu rộng chuyên đề văn hóa ẩm thực các dân tộc thiểu số vào giáo trình đào tạo chuyên ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống tại các trường đại học, cao đẳng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về văn hóa ẩm thực dưới các chiều kích văn hóa, y học cổ truyền, xã hội học và kinh tế dịch vụ du lịch.
- Tổng hợp các chỉ số thực trạng kinh tế – xã hội của 53 dân tộc thiểu số (quy mô 14,3% dân số, phân bố 86,2% ở nông thôn, tỷ lệ đào tạo 10,3%) làm căn cứ phân tích các yếu tố định hình ẩm thực.
- Khái quát bức tranh ẩm thực đa dạng của 18 dân tộc thiểu số tiêu biểu trải dài từ Bắc vào Nam, phân tích chi tiết mối quan hệ giữa môi trường sinh thái tự nhiên với thói quen ăn uống, khẩu vị và tập tục kiêng kỵ.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt khoa học – lý luận: Khắc phục tính chất phân tán, nhỏ lẻ của các nghiên cứu tiền nhiệm bằng cách xây dựng một bức tranh tổng thể, có tính liên kết vùng miền về văn hóa ẩm thực dân tộc thiểu số Việt Nam; đóng góp tư liệu bổ trợ cho giáo trình giảng dạy chuyên ngành Văn hóa ẩm thực.
- Về mặt thực tiễn: Định hướng cho các doanh nghiệp dịch vụ nhà hàng – khách sạn và các nhà làm tour du lịch khai thác văn hóa ẩm thực như một nguồn tài nguyên nhân văn bền vững, vừa gia tăng thu nhập cho đồng bào vùng cao, vừa quảng bá bản sắc dân tộc ra thị trường quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đồ án: Do giới hạn về thời gian và dung lượng khóa luận, nghiên cứu chỉ tập trung vào các dân tộc thiểu số có quy mô từ 50.000 người trở lên mà chưa bao quát toàn bộ 53 dân tộc thiểu số. Ngoài ra, điều kiện giãn cách do dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn thực hiện (tháng 8 đến tháng 11/2021) khiến nhóm tác giả không thể điền dã trực tiếp tại các buôn bản vùng cao, phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên tài liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên gia trực tuyến.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát thực địa trực tiếp tại từng địa bàn cư trú; thực hiện các nghiên cứu định lượng đánh giá mức độ tiếp nhận và sự hài lòng của du khách đối với ẩm thực dân tộc thiểu số; chuẩn hóa quy trình chế biến và công thức món ăn dân tộc thiểu số ứng dụng vào thực đơn nhà hàng cao cấp.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực hành đối với:
- Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị du lịch & lữ hành, Văn hóa học, Việt Nam học, Nhân học sử dụng làm tư liệu nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa ẩm thực bản địa.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực và du lịch: Các nhà quản lý nhà hàng truyền thống, các đơn vị thiết kế tour du lịch trải nghiệm văn hóa khai thác dữ liệu để xây dựng thực đơn đặc sản, tổ chức lễ hội văn hóa làng nghề và phát triển các lớp dạy nấu ăn cho khách du lịch trong và ngoài nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án lựa chọn khảo cứu văn hóa ẩm thực của các dân tộc thiểu số dựa trên tiêu chí nào?
Nhóm tác giả lựa chọn các dân tộc thiểu số có quy mô dân số đông (từ 50.000 người trở lên theo số liệu thống kê quốc gia) và có nét văn hóa ẩm thực đặc sắc, độc đáo về nguyên liệu, gia vị, cách chế biến và phong tục tập quán, đại diện cho 5 vùng không gian: Tây Bắc, Đông Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
2. Y học cổ truyền và góc độ y tế được tác giả ứng dụng như thế nào trong phân tích ẩm thực?
Đồ án tiếp cận góc độ y tế thông qua nguyên lý "Y thực cùng nguồn" và quan điểm của Tuệ Tĩnh ("Ăn là cách dùng thuốc hay nhất"). Cơ cấu món ăn của các dân tộc được phân tích dựa trên sự cân bằng âm dương và đặc tính tứ tính (hàn, lương, ôn, nhiệt), ngũ vị (cay, ngọt, chua, đắng, mặn) để vừa cung cấp năng lượng vừa phòng và hỗ trợ điều trị bệnh tật thích ứng với điều kiện khí hậu từng vùng.
3. Những nét kiêng kỵ đặc trưng trong bữa ăn của người Mường được đồ án ghi nhận là gì?
Người Mường kiêng xới cơm một lần (chỉ xới một lần khi cúng người đã mất), kiêng ngồi quay lưng hoặc gác chân lên cửa voóng (cửa sổ), và tuyệt đối không gác đũa ngang bát khi đang ăn. Nếu muốn tạm dừng ăn để trò chuyện, người Mường thực hiện gác chéo đũa (một đầu trên miệng bát, một đầu đặt xuống mâm hoặc sàn nhà).
4. Tại sao đồ án nhấn mạnh mối liên hệ giữa bảo tồn ẩm thực dân tộc với phát triển du lịch?
Bởi vì kinh doanh ẩm thực truyền thống trong du lịch là hình thức xuất khẩu văn hóa tại chỗ, mang lại giá trị gia tăng kinh tế cao. Du khách sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn để thưởng thức món lạ và trải nghiệm văn hóa, từ đó tạo nguồn sinh kế cho đồng bào thiểu số, thúc đẩy việc gìn giữ công thức và nguyên liệu cổ truyền không bị mai một.
5. Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế của đồ án có điểm gì đặc biệt do bối cảnh nghiên cứu?
Trong thời gian thực hiện đề tài (tháng 8/2021 đến tháng 11/2021), do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nhóm nghiên cứu không thể tổ chức điền dã thực tế mà thực hiện phỏng vấn sâu trực tuyến các giảng viên văn hóa ẩm thực và cán bộ quản lý tại Làng Du lịch Bình Quới (TP. Hồ Chí Minh), kết hợp khai thác hệ thống dữ liệu thứ cấp từ tài liệu truyền hình, báo chí và giáo trình chuyên ngành.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả đã khái quát hóa một cách có hệ thống những giá trị tinh hoa trong văn hóa ẩm thực của đồng bào các dân tộc thiểu số tại 5 vùng địa lý của Việt Nam. Công trình làm rõ mối quan hệ khăng khít giữa môi trường tự nhiên, lịch sử, tín ngưỡng với tập quán ăn uống, đồng thời khẳng định ẩm thực dân tộc là một nguồn tài nguyên nhân văn quý giá. Các giải pháp bảo tồn gắn liền với phát triển du lịch và đào tạo chuyên môn được đề xuất trong công trình mở ra hướng tiếp cận thiết thực nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc trong dòng chảy hội nhập kinh tế hiện đại.