Chương 1: Trình bày khái quát về bài toán trích rút quan hệ giữa các thực thể trong văn bản y khoa. Chương 2: Chương này luận văn trình bày khái quát về cách giải quyết bài toán và các phương pháp giải quyết bài toán. Giới thiệu mô hình BERT và ứng dụng mô hình BERT trong các bài toán trích rút quan hệ giữa các thực thể. Chương 3: Thực nghiệm và kết quả.
Trong chương này luận văn trình bày về bộ dữ liệu, quá trình xây dựng bộ dữ liệu văn bản y khoa tiếng Việt và kết quả thực nghiệm của mô hình được sử dụng. Chương 4: Trong phần này, luận văn tóm lược được các điểm chính chỉ ra những hạn chế cần khắc phục, đồng thời đưa ra những mục tiêu và hướng nghiên cứu trong tương lai. BÀI TOÁN TRÍCH RÚT QUAN HỆ THỰC THỂ TRONG VĂN BẢN Y KHOA Ngày nay, cùng với sự phát triển lớn mạnh của internet và khoa học kỹ thuật tiên tiến đã mang lại khối lượng dữ liệu khổng lồ. Có rất nhiều thông tin quan trọng được ẩn trong các tài liệu phi cấu trúc mà chúng ta cần phải trích rút thông tin để có thể dễ dàng truy cập và xử lý chúng.
Sự phát triển đáng kể của Hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) trong thập kỷ qua đã cung cấp rất nhiều văn bản lâm sàng, các bài báo y học, v. Lượng dữ liệu văn bản lâm sàng khổng lồ này đã thúc đẩy sự phát triển của các kỹ thuật khai thác văn bản và trích xuất thông tin trong lĩnh vực y sinh học. Một ví dụ điển hình là sự ra đời của kho tri thức UMLS [1]. UMLS là một hệ thống thuật ngữ y tế đa nền tảng, được phát triển bởi Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (National Library of Medicine - NLM) để hỗ trợ cho việc tìm kiếm và truy xuất thông tin y tế.
UMLS bao gồm nhiều tài nguyên ngôn ngữ y tế, bao gồm các thuật ngữ y tế, từ viết tắt, tên bệnh, tên thuốc, quá trình điều trị và các khái niệm y tế khác. UMLS được xây dựng dựa trên mô hình tri thức y tế, trong đó các thuật ngữ y tế được biểu diễn dưới dạng các khái niệm y tế có liên kết với nhau. Điều này giúp cho việc tìm kiếm và truy xuất thông tin y tế trở nên dễ dàng hơn, đồng thời hỗ trợ cho việc tích hợp và chia sẻ thông tin y tế giữa các hệ thống khác nhau. Hiện tại, UMLS chứa hơn 3 triệu khái niệm y tế, bao gồm các thuật ngữ y tế, từ viết tắt, tên bệnh, tên thuốc, quá trình điều trị và các khái niệm y tế khác.
Các khái niệm này được phân loại và tổ chức thành các nhóm khái niệm (semantic types) khác nhau, bao gồm những loại như bệnh học, hóa học, dược phẩm, giải phẫu học, tế bào học, v. Dưới đây là một số ví dụ về các khái niệm trong UMLS: ● Thuốc: acetaminophen, aspirin, ibuprofen, amoxicillin ● Bệnh: hypertension, diabetes mellitus, myocardial infarction, asthma ● Phẫu thuật: appendectomy, cholecystectomy, hip replacement surgery, coronary artery bypass graft surgery ● Tế bào học: erythrocyte, leukocyte, lymphocyte, platelet 9 ● Chức năng sinh lý học: heart rate, blood pressure, respiratory rate, body temperature ● Giải phẫu học: liver, kidney, heart, lung ● Hóa học: sodium chloride, glucose, oxygen, carbon dioxide UMLS được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu y học, đặc biệt là trong các hệ thống thông tin y tế, các hệ thống hỗ trợ quyết định y tế và các nghiên cứu về y học. Ngoài ra, UMLS còn được coi là một quy chuẩn, kho từ điển được sử dụng phổ biến trong các tác vụ liên quan đến nhận dạng thực thể (NER) và trích rút quan hệ (RE) trong văn bản y sinh học.1 Bài toán trích rút quan hệ giữa các thực thể trong văn bản y khoa Trước khi đi vào bài toán trích rút quan hệ trong văn bản y khoa, chúng ta cùng nhắc lại khái niệm chung về bài toán trích rút quan hệ giữa các thực thể. Trích rút quan hệ giữa các thực thể Việc xác định mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều thực thể trong văn bản được gọi là trích rút quan hệ giữa các thực thể [2].
Một mục đích của RE là xử lý văn bản ngôn ngữ của con người, để tìm các sự kiện quan hệ chưa biết từ một văn bản thuần túy, sắp xếp thông tin phi cấu trúc thành thông tin có cấu trúc. Nhiệm vụ trích rút quan hệ giữa các thực thể trong một văn bản có thể được thực hiện thông qua hai bước chính: nhận dạng thực và phân loại mối quan hệ (RC). Quy trình cơ bản trong bài toán trích rút quan hệ Ví dụ: “Bà Duyên là mẹ của An.” Trong câu trên ta có thể xác định được 2 thực thể: thực thể 1 là “Bà Duyên” (PERSON) và thực thể 2 là “An” (PERSON), và mối quan hệ giữa 2 thực thể 1 và 2 là mẹ – con (PERSON - PERSON). 10 Trích rút quan hệ trong văn bản y khoa Tương tự như bài toán trích rút quan hệ thông thường, trích rút quan hệ trong văn bản y khoa là trích rút mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều thực thể đã được định danh trong các văn bản y sinh học.
Các mối quan hệ y sinh phổ biến thường bao gồm: các tương tác Thuốc – Thuốc, Phương pháp điều trị – bệnh, Phương pháp xét nghiệm – bệnh, mối liên quan giữa bệnh – bệnh, v. Tùy vào từng ứng dụng thực tế mà ta có các bài toán với vô số kiểu quan hệ khác nhau. Ví dụ như việc xác định các phản ứng có hại của thuốc ảnh hưởng đến bệnh nhân, xác định đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho từng loại bệnh, v. Để giải quyết bài toán trích rút mối quan hệ giữa các thực thể trong văn bản y khoa.
Nhận dạng thực thể trong văn bản y khoa là việc xác định các thực thể và phân loại chúng vào một trong các loại thực thể đã được định danh trước được nêu tên trong các văn bản y sinh học (hồ sơ bệnh án, tạp chí y học, tài liệu nghiên cứu y sinh học, …). Chúng có thể là hóa chất, thuốc, bệnh, phương pháp điều trị, xét nghiệm, gen, protein, v. Ví dụ: “Ung thư”, “Aspirin”, “Đái tháo đường”, “CT”, “Siêu âm”, …Trong khoảng mười năm gần đây, việc tự động nhận dạng thực thể và trích rút quan hệ thực thể trong văn bản y sinh học đang được quan tâm đáng kể. Các nghiên cứu gần đây trong lĩnh vực y sinh thường chủ yếu tập trung vào các vấn đề y tế, bệnh, triệu chứng, kiểu hình gen/protein, thuốc, hóa chất, quy trình sinh học, quy trình y tế, thành phần tết bào, bộ phân cơ thể, phân tích mô, giải phẫu.
Ví dụ: “Hiệu quả của việc <PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ>phẫu thuật nội soi mũi xoang</PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ> trong điều trị <BỆNH>viêm mũi xoang mạn tính</BỆNH>.” Trong ví dụ trên phương pháp điều trị phẫu thuật nội soi mũi xoang có quan hệ phục hồi bệnh viêm mũi xoang.2 Giới thiệu về bộ dữ liệu i2b2/VA 2010 Trong lĩnh vực y khoa, để xây dựng kho dữ liệu được chú thích không chỉ tốn nhiều chi phí cả về sức người và sức của, mà còn thường không có sẵn và gặp nhiều khó 11 khăn do các yêu cầu về quyền riêng tư và bảo mật của bệnh nhân. Vào năm 2010, i2b2 đã hợp tác với Hệ thống Chăm sóc Sức khỏe Thành phố Veterans Affairs Salt Lake trong việc chú thích thủ công các báo cáo bệnh nhân từ ba tổ chức và tạo ra một cuộc thi trong cộng đồng nghiên cứu có thể tham gia cuộc thi cạnh tranh so sánh giữa các hệ thống của họ. cuộc thi này được đặt tên là i2b2/VA 2010 [3]. Cuộc thi i2b2/VA năm 2010 góp phần to lớn trong việc công bố hồ sơ bệnh án, đóng góp nguồn dữ liệu lớn cho cộng đồng nghiên cứu xử lý ngôn ngữ y tế.
Hội thảo i2b2/VA năm 2010 về xử lý ngôn ngữ tự nhiên cho hồ sơ lâm sàng thuộc lĩnh vực y khoa đã trình bày ba nhiệm vụ: ● Nhiệm vụ trích xuất thực thể - tập trung vào việc trích xuất các khái niệm y tế từ các báo cáo lâm sàng của bệnh nhân. ● Nhiệm vụ phân loại xác nhận tập trung vào việc chỉ định các loại xác nhận cho các khái niệm và vấn đề y tế. ● Nhiệm vụ phân loại quan hệ giữa các thực thể - chỉ định các loại quan hệ giữa các vấn đề y tế, xét nghiệm và điều trị. Thách thức i2b2/VA đã cung cấp kho văn bản tiêu chuẩn tham chiếu có chú thích cho ba tác vụ trên.
Sử dụng tiêu chuẩn tham chiếu này, 22 hệ thống đã được phát triển để trích xuất thực thể (NER), 21 hệ thống để phân loại khẳng định (assertion classification) và 16 hệ thống để trích rút quan hệ (RE). Partners Healthcare, Trung tâm Y tế Beth Israel Deaconess và Trung tâm Y tế Đại học Pittsburgh đã đóng góp các bản tóm tắt xuất viện cho cuộc thi i2b2/VA năm 2010. Ngoài ra, Trung tâm Y tế Đại học Pittsburgh đã đóng góp các báo cáo tiến độ. Tổng cộng có 394 báo cáo huấn luyện, 477 báo cáo thử nghiệm và 877 báo cáo không được chú thích đã được hủy nhận dạng và phát hành để thách thức những người tham gia về thỏa thuận sử dụng dữ liệu.
Dựa vào bộ dữ liệu i2b2/VA, các khái niệm (thực thể) y khoa được định nghĩa thành ba loại như sau: ● Problem: Vấn đề y tế ● Treatment: Phương pháp điều trị ● Test: Các loại xét nghiệm, phương pháp đo lường 12 Sau khi gán nhãn các thực thể (khái niệm) y khoa, công việc tiếp theo là cần xác định mối quan hệ giữa các thực thể trên. Mối quan hệ giữa các thực thể y khoa trong bộ dữ liệu i2b2/VA gồm có 8 loại và được chia làm 3 nhóm chính như sau: 1) Quan hệ giữa Vấn đề y tế - Phương pháp điều trị: ● Điều trị phục hồi vấn đề y tế (TrIP). Đề cập đến việc điều trị cải thiện hoặc chữa khỏi vấn đề. Ví dụ, tăng huyết áp đã được kiểm soát bằng hydrochlorothiazide.
● Điều trị làm trầm trọng thêm vấn đề y tế (TrWP). Đề cập đến việc điều trị được thực hiện cho vấn đề y tế nhưng không chữa khỏi vấn đề, không cải thiện vấn đề hoặc làm cho vấn đề trở nên tồi tệ hơn. Ví dụ: khối u vẫn phát triển bất chấp chế độ hóa trị liệu có sẵn. ● Điều trị gây ra vấn đề y tế (TrCP).
Ngữ cảnh ngụ ý là việc điều trị không được thực hiện cho các vấn đề y tế mà nó đã gây ra. Ví dụ, Bactrim có thể là một nguyên nhân gây ra những bất thường này. ● Điều trị được thực hiện cho các vấn đề y tế (TrAP).