Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ tổ hợp tần số sử dụng vòng khóa pha pll băng tần c cho máy thu thông tin vệ tinh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ tổ hợp tần số sử dụng vòng khóa pha pll băng tần c cho máy, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VÒNG KHÓA PHA VÀ BỘ TỔ HỢP TẦN SỐ (PHASE LOCKED LOOP - PLL)

1.1. Tổng quan về hệ thống thu, phát thông tin vệ tinh

1.2. Đặc trưng cơ bản của thông tin liên lạc qua vệ tinh

1.3. Hệ thống thông tin vệ tinh Vinasat

1.4. Cấu trúc các bộ thu tín hiệu thông tin vệ tinh

1.4.1. Sơ đồ khối của hệ thống thu tín hiệu

1.4.2. Chức năng các module trong hệ thống

1.5. Tổng quan về mạch dao động. Mạch tạo dao động kiểu ba điểm

1.6. Mạch tạo dao động ba điểm điện dung

1.7. Tổng quan về mạch vòng khóa pha (PLL)

1.7.1. Nguyên lý hoạt động

1.8. Các thành phần của PLL

1.8.1. Bộ tách sóng pha (Phase Detector)

1.8.2. Loại tương tự ở dạng mạch nhân có tín hiệu ra tỷ lệ với biên độ tín hiệu vào

1.8.3. Loại số thực hiện bởi mạch số EX-OR, RS Flip Flop

1.8.4. Loại tách sóng pha lấy mẫu. Lọc thông thấp LPF

1.9. Khuếch đại một chiều

1.10. Bộ tổ hợp tần số dùng vòng khóa pha PLL. Một số ứng dụng

1.10.1. Bộ tổ hợp tần số đơn

1.10.2. Bộ giải điều chế FM, AM, SK

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MẠCH DAO ĐỘNG VCO

2.1. Nguyên lý mạch VCO

2.2. Thiết kế, chế tạo VCO dùng spf-3043

2.3. Kết quả, nhận xét

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO BỘ TỔ HỢP TẦN SỐ BẰNG VI MẠCH ADF 411X

3.1. Giới thiệu họ vi mạch ADF411x

3.2. Mô tả chức năng các chân

3.3. Mô tả chức năng mạch điện

3.3.1. Tầng lối vào chuẩn

3.3.2. Tầng lối vào RF. Bộ chia trước (P/P+l)

3.3.3. Bộ chia A và B. Bộ tách sóng pha/tần số và bơm nạp. Thanh ghi dịch 24 bít

3.3.4. Bộ ghép bội lối ra và bộ tách xung đồng bộ

3.4. Ứng dụng của họ IC ADF411X

3.4.1. Tạo bộ dao động tần số cục bộ dùng cho trạm cơ sở BTS

3.4.2. Sử dụng chuyển đổi D/A điều khiển chân RSET

3.4.3. Mạch ngắt dòng

3.4.4. Khóa pha dải tần (wideband PLL)

3.5. Thiết kế chế tạo bộ Tổ hợp tần số

3.5.1. Thiết kế mạch Loop Filter

3.5.2. Quá trình nạp Code cho PLL

3.5.3. Bộ Tổ hợp tần số hoàn chỉnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bộ tổ hợp tần số PLL cho máy thu thông tin vệ tinh

Nghiên cứu và thiết kế bộ tổ hợp tần số PLL cho máy thu thông tin vệ tinh là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ thông tin và truyền thông. Bộ tổ hợp tần số đóng vai trò then chốt trong việc thu nhận và xử lý tín hiệu từ vệ tinh, đảm bảo chất lượng và độ ổn định của tín hiệu. Việc phát triển công nghệ này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất của hệ thống thông tin vệ tinh mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

1.1. Ứng dụng của bộ tổ hợp tần số trong thông tin vệ tinh

Bộ tổ hợp tần số được sử dụng để thu tín hiệu từ vệ tinh, giúp cải thiện chất lượng và độ ổn định của tín hiệu. Các ứng dụng bao gồm truyền hình, thoại, và truyền dữ liệu Internet. Việc sử dụng công nghệ PLL giúp tối ưu hóa quá trình thu nhận tín hiệu, giảm thiểu nhiễu và tăng cường độ tin cậy.

1.2. Tầm quan trọng của tần số PLL trong hệ thống thông tin

Tần số PLL là yếu tố quyết định trong việc duy trì độ chính xác và ổn định của tín hiệu thu được. Công nghệ này cho phép điều chỉnh tần số một cách linh hoạt, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn trong các điều kiện khác nhau.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế bộ tổ hợp tần số PLL

Thiết kế bộ tổ hợp tần số PLL cho máy thu thông tin vệ tinh gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề chính bao gồm độ ổn định của tần số, khả năng chống nhiễu, và hiệu suất của các thành phần trong mạch. Để giải quyết những vấn đề này, cần có những nghiên cứu sâu sắc và ứng dụng các công nghệ tiên tiến.

2.1. Độ ổn định tần số và ảnh hưởng của môi trường

Độ ổn định tần số là yếu tố quan trọng trong thiết kế bộ tổ hợp tần số. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của mạch PLL. Cần có các biện pháp để giảm thiểu tác động của những yếu tố này.

2.2. Khả năng chống nhiễu trong hệ thống thông tin vệ tinh

Khả năng chống nhiễu là một thách thức lớn trong thiết kế bộ tổ hợp tần số. Nhiễu từ môi trường có thể làm giảm chất lượng tín hiệu thu được. Việc sử dụng các bộ lọc và công nghệ tiên tiến giúp cải thiện khả năng này.

III. Phương pháp thiết kế bộ tổ hợp tần số PLL hiệu quả

Để thiết kế bộ tổ hợp tần số PLL hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các bước thiết kế bao gồm lựa chọn linh kiện, mô phỏng mạch, và thử nghiệm thực tế. Việc áp dụng các công nghệ mới giúp nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

3.1. Lựa chọn linh kiện cho mạch PLL

Linh kiện là yếu tố quyết định trong thiết kế mạch PLL. Cần lựa chọn các linh kiện có độ chính xác cao và khả năng hoạt động ổn định trong các điều kiện khác nhau. Việc sử dụng các vi mạch hiện đại giúp giảm kích thước và tăng hiệu suất của mạch.

3.2. Mô phỏng mạch và thử nghiệm thực tế

Mô phỏng mạch là bước quan trọng trong thiết kế. Sử dụng phần mềm mô phỏng giúp kiểm tra tính khả thi của thiết kế trước khi chế tạo thực tế. Sau khi chế tạo, cần tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu suất và độ ổn định của mạch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bộ tổ hợp tần số PLL trong thông tin vệ tinh

Bộ tổ hợp tần số PLL có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực thông tin vệ tinh. Các ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện chất lượng tín hiệu mà còn mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ thông tin. Việc áp dụng công nghệ này trong các hệ thống thông tin hiện đại là rất cần thiết.

4.1. Ứng dụng trong truyền hình vệ tinh

Bộ tổ hợp tần số PLL được sử dụng trong các hệ thống truyền hình vệ tinh, giúp cải thiện chất lượng hình ảnh và âm thanh. Công nghệ này cho phép truyền tải tín hiệu với độ phân giải cao và ổn định.

4.2. Ứng dụng trong truyền dữ liệu Internet

Trong lĩnh vực truyền dữ liệu Internet, bộ tổ hợp tần số PLL giúp tăng cường tốc độ và độ tin cậy của kết nối. Điều này rất quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ Internet cho các khu vực xa xôi.

V. Kết luận và tương lai của bộ tổ hợp tần số PLL trong thông tin vệ tinh

Bộ tổ hợp tần số PLL đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin vệ tinh. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, tương lai của bộ tổ hợp tần số PLL hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới. Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin vệ tinh.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ PLL

Công nghệ PLL đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ. Các nghiên cứu mới sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ ổn định của bộ tổ hợp tần số, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong tương lai.

5.2. Tác động của công nghệ mới đến thông tin vệ tinh

Công nghệ mới như 5G và Internet vạn vật (IoT) sẽ có tác động lớn đến hệ thống thông tin vệ tinh. Việc tích hợp các công nghệ này vào bộ tổ hợp tần số PLL sẽ giúp nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ tổ hợp tần số sử dụng vòng khóa pha pll băng tần c cho máy thu thông tin vệ tinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VÒNG KHÓA PHA VÀ BỘ TỔ HỢP TẦN SỐ (PHASE LOCKED LOOP - PLL) 1. Tổng quan về hệ thống thu, phát thông tin vệ tinh 1. Đặc trưng cơ bản của thông tin liên lạc qua vệ tinh Hệ thống thông tin liên lạc qua vệ tinh có những ưu điểm chủ yếu như sau: - Vùng phủ sóng rộng, do quỹ đạo của vệ tinh có độ cao lớn so với trái đất, các vệ tinh có thể nhìn thấy một vùng rộng của trái đất. - Dung lượng thông tin lớn, do sử dụng băng tần công tác rộng và kĩ thuật đa truy nhập cho phép đạt dung lượng lớn trong thời gian ngắn mà ít loại hình thông tin khác có được.

- Độ tin cậy và chất lượng thông tin cao, do liên lạc trực tiếp giữa vệ tinh và trạm mặt đất, xác suất hư hỏng trên tuyến liên lạc rất thấp và ảnh hưởng do nhiễu khí quyển không đáng kể. - Tính linh hoạt cao, do hệ thống liên lạc vệ tinh được thiết lập nhanh chóng và có thể thay đổi linh hoạt tùy theo yêu cầu sử dụng. - Có khảng năng ứng dụng trong thông tin di động là thông tin liên lạc toàn cầu. Do có nhiều ưu điểm nổi trội so với các loại hình thông tin khác, nên hệ thống thông tin vệ tinh có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, như thoại, truyền hình, thông tin di động, truyền số liệu, Internet, các dịch vụ đào tạo và y tế từ xa, truyền tin cho ngư dân trên biển, dự báo thời tiết, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Với sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ chế tạo, phóng vệ tinh và công nghệ chế tạo các thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị đo lường và điều khiển từ xa, nguồn điện cho vệ tinh…đã cho phép tăng dung lượng bộ phát đáp và áp dụng nhiều kĩ thuật truyền dẫn tín hiệu mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống. Hệ thống thông tin vệ tinh Vinasat Sóng vô tuyến trong thông tin liên lạc vệ tinh cần phải xuyên qua tầng điện li và khí quyển bao quanh trái đất, nên cần phải chọn tần số suy hảo nhỏ nhất trong khoảng “cửa sổ vô tuyến” từ 1GHz đến 30GHz các băng tần được sử dụng nhiều hơn cả là band C và band Ku LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Band C: Từ 4-8GHz thường sử dụng dải tần 5,85-5,92-7,025GHz cho tuyến phát lên, và dải tần 3,7-4,2GHz cho tuyến phát xuống Hình 1.3:Vùng phủ của vệ tinh Vinasat 1 band C 1. Cấu trúc hệ thống thu tín hiệu thông tin vệ tinh 1.1 Sơ đồ khối của hệ thống thu tín hiệu Anten thu fif LNA MIX fRF flo PLL VCO Bộ tổ hợp tần số Hình 1.4: Sơ đồ khối hệ thống thu tín hiệu 1.2 Chức năng các module trong hệ thống Anten thu: thu tín hiệu thông tin từ vệ tinh xuống, dải tần số nằm trong băng C Bộ khuyếch đại tạp âm thấp (LNA): đây là một modul khuếch đại đặc biệt, sử dụng trong các hệ vô tuyến để khuếch đại những tín hiệu rất yếu được thu từ anten. Nó thường được đặt rất gần anten thu để giảm thiểu suy hao.

Khi sử dụng bộ khuếch đại này ở máy thu thì ồn nhiễu của những tầng sau sẽ được giảm bởi hệ số khuếch đại của nó. Trong khi đó, ồn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nhiễu của LNA lại được cộng trực tiếp vào tín hiệu nhận được. Việc sử dụng LNA là cần thiết để tăng công suất tín hiệu mong muốn, còn tạp nhiễu sẽ được xử lý ở những tầng tiếp theo. VCO: Bộ tạo dao động điều khiển bằng điện áp là mạch tạo ra điện áp xoay chiều có dạng theo yêu cầu là mạch tạo dao động.

Các mạch tạo dao động được sử dụng trong hệ thống thông tin liên lạc, có dải tần hoạt động từ vài Hz cho tới hàng GHz. Để tạo dao động có hể sử dụng các phần tử tích cực như đèn điện tử, trasistor, các bộ khuếch đại thuật toán… Bộ tổ hợp tần số : tạo tín hiệu fLO bám theo pha tín hiệu vào fRF Bộ trộn tần MIXER: Bộ trộn tần số là một thiết bị không tuyến tính hoặc tuyến tính mà tham số đầu vào là 2 tần số khác nhau và ở đầu ra thu được tín hiệu là các thành phần tổng và hiệu của 2 tần số đầu vào. Thông thường một trong hai tín hiệu vào là tín hiệu đơn âm (có một vạch phổ), được gọi là tín hiệu ngoại sai có tần số là fLO. Lối vào còn lại do vị trí của bộ trộn tần quyết định: Nếu bộ trộn được sử dụng ở trong máy phát thì lối vào này sẽ có tần số trung gian hay trung tần.

Ngược lại, nếu bộ trộn được dùng ở máy thu thì lối vào này sẽ là tín hiệu cao tần có tần số là fRF.5 Bộ trộn tần có dạng mạng 3 cửa Tín hiệu thu được ở băng tần C sau khi khuếch đại tại LNA được đưa vào bộ trộn dải rộng MIXER trộn với tín hiệu của bộ dao động ngoại sai (LO). Với yêu cầu tần số fif sau bộ trộn nằm trong khoảng 950÷2150MHz điều này phụ thuộc vào bộ phát tín hiệu LO. Để máy thu thu được tần số fIF với chất lượng cao đòi hỏi phải có bộ phát tần số fLO ổn định và có độ chính xác cao, vậy Bộ Tổ hợp tần số là thiết bị có vai trò quan trọng trong vấn đề này, và mục tiêu đề tài chính là tạo Bộ Tổ hợp tần số có tần số lối ra ổn định tương đương với thạch anh ở tần số cao băng tần C trong thông tin vệ tinh. Tổng quan về mạch dao động 1.

Khái niệm: Mạch tạo ra điện áp xoay chiều có dạng theo yêu cầu là mạch tạo dao động. Các mạch tạo dao động được sử dụng trong hệ thống thông tin liên lạc, có dải tần hoạt động từ vài Hz cho tới hàng GHz. Để tạo dao động có thể sử dụng các phần tử tích cực như đèn điện tử, trasistor, các bộ khuếch đại thuật toán… Các tham số cơ bản của mạch dao động: - Tần số dao động - Biên độ điện áp ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Độ ổn định tần số lối ra - Công suất của mạch - Hiệu suất của mạch Có thể tạo dao động điều hòa theo 2 nguyên tắc sau: - Tạo dao động bằng mạch khuếch đại có hồi tiếp dương. - Mạch tạo dao động bằng phương pháp tổng hợp mạch Để tạo được mạch dao động cần thỏa mãn 2 điều kiện là: - Thỏa mãn điều kiện cân bằng biên độ - Thỏa mãn điều kiện cân bằng pha Hình.

Sơ đồ thuật toán bộ tạo dao động Vout Hs Tỷ lệ tín hiệu lối ra/lối vào: = (1.1) Vin 1 + H s Các tín hiệu được qua bộ khuếch đại, tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu vào. Sau khi đưa về hồi tiếp, 2 tín hiệu đồng pha sẽ tiếp tục được khuếch đại lớn cho tới khi thỏa mãn hệ số để có thể tự kích. Sơ đồ biểu diễn thuật toán theo thời gian Hình 1.8 Sơ đồ khối hệ dao động tự kích K Một hệ dao động tự kích có quan hệ: Kβ = (1.β Trong đó K là hệ số khuếch đại của phần tử khuếch đại, β là hàm truyền đạt phức của mạch hồi tiếp, Kβ là hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại có hồi tiếp. j(ϕk +ϕβ ) Từ đó ta thấy khi: Kβ = K β e =1 (1.3) Thì Kβ = ∞, mạch ở trạng thái tự kích.

Mạch sẽ tạo dao động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Công thức trên có thể viết cụ thể hơn: K β = 1 ; ϕ K + φβ = 2kπ (1.4) Hai điều kiện trên tương ứng là điều kiện cân bằng biên độ và cân bằng pha. Về mặt vật lý, hệ tự dao động khi phần tử khuếch đại K bù đủ năng lượng tổn hao trong vòng hồi tiếp (điều kiện cân bằng biên độ) và bù pha (điều kiện cân bằng pha). Nếu điều kiện cân bằng pha chỉ đúng cho một tần số thì dao động tạo ra sẽ dao động hình sin của tần số đó.

Mạch tạo dao động kiểu ba điểm Hình 1. Sơ đồ cấu tạo mạch dao động ba điểm tổng quát Mạch tạo dao động LC có thể có ba điểm nối giữa hệ thống chọn lọc và phần tử khuếch đại. Lúc này phần hồi tiếp dương được thực hiện qua bộ phân áp điện dung hoặc điện cảm. Đầu tiên xét nguyên lý chung như sơ đồ hình 1.

Trong đó Z1, Z2, Z3 là các phần tử của hệ cộng hưởng nối tiếp theo mạch vòng với Z1 = r1 + jX1 Z2 = r2 + jX2 (1.5) Z3 = r3 + jX3 Với ri - điện trở tổn hao của tổng trở Zi, Xi có thể âm hoặc dương tùy theo tính chất của Zi và luôn thoả mãn: ri << Xi Hệ số khuếch đại của mạch là: K = - S .6) Trong đó Zt là trở kháng mạch tải của mạch khuếch đại : Z 3 ( Z1 + Z 2 ) Zt ≈ Z 3 / /( Z1 + Z 2 ) = Z 3 = (1.7) Z1 + Z 2 + Z 3 U ht Z2 Hệ số truyền của mạch hồi tiếp: β = ≈ (1.8) U ra Z1 + Z 2 Điều kiện của công thức 1.9) Z1 + Z 2 + Z 3 Z1 + Z 2 Z1 + Z 2 + Z 3 SX 2 X 3 Như vậy : X1+X2+X3 =0 và = 1 lần lượt là điều kiện cân bằng pha và cân r1 + r2 + r3 bằng biên độ. Từ công thức trên suy ra X2 và X3 phải cùng tính cảm hoặc cùng tính dung và X1 phải khác dấu với X2 và X3. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mạch tạo dao động ba điểm điện dung Hình 1.

Mạch dao động 3 điểm sử dụng transistor Trong mạch tạo dao động 3 điểm điện dung, ta có: X 1 = X CB = ω L > 0 1 X 2 = X BE = − <0 (1.10) ωC2 1 X 3 = X CE = − <0 ωC1 C1 Hệ số hồi tiếp: β = − = −n (1.11) C2 h e 2 h e Hệ số khuếch đại: K = − g 21e Ztch = − 21  p Rtd / / 112  (1.12) h11e  n  h11e Với trở kháng vào của tranzisto phản ánh vào khung cộng hưởng n2 S=g21 hỗ dẫn của tranzisto.12) trở thành:(1+n2)h11e + n2Rtđ - nRtđh21e ≤ 0 (1.13) Trong biểu thức dấu " < " ứng với giai đoạn quá độ ( khi Kβ > 1 ); dấu " = " ứng với giai đoạn xác lập dao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ