Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Việt Nam, làng nghề truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông nhàn và gìn giữ các giá trị văn hóa bản địa. Nghị quyết số 26/NQTW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn" đã khẳng định phát triển bền vững ngành nghề nông thôn là một nội dung trọng tâm. Tuy nhiên, trên bình diện chung, nhiều làng nghề vẫn tồn tại hạn chế: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiết bị thô sơ, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin thị trường, khả năng cạnh tranh thấp và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Tỉnh Thái Nguyên là địa phương có thế mạnh đặc biệt về sản xuất và chế biến chè với diện tích chè lớn thứ 2 cả nước (19.100 ha năm 2014). Toàn tỉnh có 162 làng nghề được công nhận, trong đó có 140 làng nghề chè truyền thống. Xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng chỉ dẫn địa lý chè Tân Cương nổi tiếng, có 9/15 xóm được công nhận làng nghề chè truyền thống và trên 1.200/1.430 hộ tham gia sản xuất, kinh doanh chè. Mặc dù vậy, hoạt động sản xuất chè tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản: liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo, thương hiệu sản phẩm làng nghề chưa đủ mạnh, tình trạng tư thương ép giá và việc lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật chưa được kiểm soát triệt để.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất - kinh doanh của làng nghề chè tại xã Phúc Xuân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững làng nghề chè truyền thống tại vùng chè đặc sản.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất chè và hoạt động của làng nghề chè tại xã Phúc Xuân.
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển làng nghề chè tại địa phương.
    • Đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của làng nghề chè truyền thống xã Phúc Xuân.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình sản xuất và kinh doanh chè (bao gồm nhóm hộ tham gia làng nghề và nhóm hộ không tham gia làng nghề) trên địa bàn nghiên cứu.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát thực địa tại xóm Cây Thị và xóm Đèo Đá).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ ngày 06 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 05 năm 2016; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2013 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn và các văn bản quản lý nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Áp dụng các định nghĩa về nghề truyền thống, làng nghề và tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ; định hướng Chương trình "Mỗi làng một nghề" giai đoạn 2006 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Đề án "Nâng cao năng lực sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015"; quy chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP).
  • Cơ sở khoa học kỹ thuật cây chè: Khái quát đặc tính nông học của loài chè (Camellia Sinensis), yêu cầu sinh thái (nhiệt độ 15 - 23°C, lượng mưa >1500 mm, độ pH đất 4,5 - 6,0), quy trình đốn tỉa (đốn phớt, đốn lửng, đốn dàn, đốn trẻ lại), kỹ thuật thu hái (1 tôm 2 lá) và công nghệ chế biến (chè xanh, chè đen theo công nghệ OTD/CTC, chè vàng).

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin được triển khai qua các bước:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND xã Phúc Xuân qua các năm 2013 - 2016; dữ liệu từ Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên, cơ sở dữ liệu FAOSTAT và Hiệp hội Chè Việt Nam.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ nông dân trực tiếp canh tác chè tại 2 xóm trọng điểm: 30 hộ thuộc xóm Cây Thị và 30 hộ thuộc xóm Đèo Đá, chia thành 2 nhóm (hộ tham gia làng nghề và hộ không tham gia làng nghề).
    • Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Sử dụng kỹ thuật phát thẻ màu, thảo luận nhóm tập trung và xếp hạng ưu tiên để xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn của làng nghề.
    • Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Phỏng vấn trực tiếp 3 cán bộ trong Ban chủ nhiệm làng nghề chè và 3 trưởng xóm.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Nhập liệu và tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, cơ cấu tỷ lệ, tốc độ phát triển liên hoàn/định gốc) và phương pháp so sánh kinh tế giữa hai nhóm hộ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và vai trò của cây chè đối với công tác giảm nghèo, làm giàu tại Thái Nguyên. Xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, làm rõ đối tượng, phạm vi không gian (xã Phúc Xuân), thời gian (tháng 01 - 05/2016) cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế làng nghề và cây chè:

  • Khái niệm, tiêu chí công nhận và phân loại làng nghề nông thôn theo các nhóm ngành; vai trò của làng nghề trong tạo việc làm, nâng cao thu nhập (thu nhập lao động làng nghề cao gấp 3 - 4 lần lao động thuần nông, tỷ lệ hộ nghèo chỉ 3,7% so với 10,4% bình quân cả nước); chủ trương, chính sách phát triển của Nhà nước.
  • Đặc điểm sinh học, yêu cầu đất đai, khí hậu của cây chè; kỹ thuật canh tác (bón phân, đốn chè, tưới tiêu, thu hái 1 tôm 2 lá) và quy trình chế biến các dòng sản phẩm chè xanh, chè đen, chè vàng. Phân tích đặc tính các nhóm giống chè: giống chè hạt truyền thống (chè Trung du chiếm khoảng 60% diện tích cả nước) và nhóm giống chè cành mới (lai LDP1, LDP2; nhập nội Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, TRI777).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm phát triển làng nghề tại Nhật Bản, phong trào "Công nghiệp Hương Trấn" ở Trung Quốc; mô hình các làng nghề tiêu biểu tại Việt Nam (lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, gỗ Đồng Kỵ). Phân tích số liệu sản xuất chè toàn cầu (FAO 2012), sản xuất chè Việt Nam (2008 - 2012) và thực trạng vùng chè tỉnh Thái Nguyên với định hướng mở rộng diện tích chè giống mới đạt 60% vào năm 2015 và phát triển vùng sản xuất an toàn VietGAP.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể đối tượng khảo sát là hộ sản xuất chè tại xã Phúc Xuân; xác định phương pháp chọn mẫu 60 hộ (30 hộ xóm Cây Thị, 30 hộ xóm Đèo Đá); các công cụ PRA (xếp hạng thẻ màu, phỏng vấn sâu 3 cán bộ ban chủ nhiệm và 3 trưởng thôn). Thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính nông hộ: Tổng giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Lợi nhuận ($Pr$) và các tỷ số đo lường hiệu quả trên một đơn vị diện tích (sào Bắc Bộ 360 $m^2$), hiệu quả sử dụng đồng vốn chi phí ($GO/IC, VA/IC, Pr/IC$) và hiệu quả ngày công lao động ($GO/CLĐ, VA/CLĐ$).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực chứng thu thập tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn: Tổng diện tích tự nhiên xã Phúc Xuân là 1.982 ha, đất lâm nghiệp chiếm 43,8% (871 ha), đất nông nghiệp chiếm 24,37% (483 ha), đất chưa sử dụng còn 89,3 ha (4,41%). Dân số toàn xã có 1.430 hộ với 5.340 nhân khẩu gồm 6 dân tộc (Kinh, Nùng, Trại, Sán Dìu, Cao Lan, Khơ Me); lực lượng lao động 3.346 người. Hạ tầng xã hội gồm 3 trường học và trạm y tế chuẩn quốc gia 12 giường bệnh.
  • Thực trạng ngành chè xã Phúc Xuân: Tổng diện tích chè năm 2015 đạt 324 ha (trong đó có 312 ha chè kinh doanh); năng suất bình quân đạt 152 tạ/ha, sản lượng đạt 4.924,8 tấn chè búp tươi; diện tích giống chè cành mới đưa vào trồng chiếm khoảng 40% - 80% diện tích tùy vùng quy hoạch.
  • So sánh hiệu quả giữa 2 nhóm hộ: Khóa luận đi sâu phân tích cơ cấu chi phí đầu vào, kỹ thuật đốn hái, cơ cấu giống chè (giữa giống chè Trung du và chè cành lai/nhập nội), năng suất thu hoạch, kết quả hạch toán kinh tế ($GO, IC, VA, Pr$) tính trên 1 sào/năm, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm qua tư thương và mức độ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật khuyến nông giữa nhóm hộ tham gia làng nghề và hộ sản xuất tự do ngoài làng nghề.
  • Nhận diện thuận lợi, khó khăn: Đánh giá thế mạnh thổ nhưỡng cận kề Hồ Núi Cốc, kinh nghiệm canh tác lâu đời song song với điểm nghẽn về hạ tầng thủy lợi mùa khô, thiếu vốn đầu tư thâm canh, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và tình trạng thương lái ép giá.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết luận rút ra từ nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể phân cấp theo 3 nhóm đối tượng: chính quyền các cấp (UBND xã, thành phố, tỉnh), Ban quản lý/Ban chủ nhiệm làng nghề chè và bản thân các hộ nông dân trồng chè.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng sử dụng đất và nguồn lực tại địa bàn nghiên cứu

Tài nguyên đất đai tại xã Phúc Xuân phân bố đặc trưng theo địa hình vùng đồi núi trung du, thể hiện qua số liệu kiểm kê năm 2016:

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 483,0 24,37
2 Đất lâm nghiệp 871,0 43,80
3 Đất nuôi trồng thủy sản 38,3 1,93
4 Đất phi nông nghiệp 357,4 18,03
5 Đất ở 143,0 7,46
6 Đất chưa sử dụng 89,3 4,41
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.982,0 100,00

Quỹ đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (43,8%), diện tích đất chưa sử dụng còn 89,3 ha (4,41%) tạo dư địa cho việc khai hoang, quy hoạch mở rộng vùng nguyên liệu chè tập trung trong tương lai.

2. Biến động quy mô sản xuất chè xã Phúc Xuân (2013 - 2015)

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế phản ánh sự tăng trưởng của ngành sản xuất chè tại địa phương:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%/năm)
Tổng diện tích ha 310,0 328,0 324,0 +5,81 -1,22 +2,29
Năng suất chè búp tươi tạ/ha 125,0 152,0 152,0 +21,60 0,00 +10,80
Sản lượng búp tươi tấn 3.875,0 4.985,6 4.924,8 +28,66 -1,22 +13,72
  • Diện tích trồng chè tăng từ 310 ha (2013) lên 328 ha (2014) trước khi ổn định ở mức 324 ha (2015), đạt tốc độ tăng trưởng diện tích bình quân 2,29%/năm.
  • Năng suất chè tăng đột biến từ 125 tạ/ha năm 2013 lên 152 tạ/ha năm 2014 (tăng 27 tạ/ha, tương ứng tăng 21,6%) nhờ người dân đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu giống và duy trì mức 152 tạ/ha trong năm 2015 (bình quân tăng 10,80%/năm).
  • Sản lượng chè búp tươi đạt 4.924,8 tấn năm 2015, tăng 1.049,8 tấn so với năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 13,72%/năm.

3. Đề xuất hệ thống giải pháp của tác giả

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp quy hoạch và kỹ thuật canh tác: Khẩn trương rà soát, chuyển đổi diện tích chè Trung du già cỗi sang các giống chè cành chất lượng cao (LDP1, TRI777, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên); áp dụng nghiêm ngặt quy trình VietGAP; chuẩn hóa kỹ thuật đốn tỉa và bón phân cân đối N-P-K; kiểm soát thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật.
  • Giải pháp thị trường và tổ chức sản xuất: Phát huy vai trò của Ban chủ nhiệm làng nghề trong việc liên kết các hộ sản xuất, đăng ký nhãn hiệu tập thể, bao bì đóng gói mang chỉ dẫn địa lý Tân Cương; hạn chế tình trạng bán thô cho tư thương bằng cách thiết lập các hợp đồng liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp và hợp tác xã.
  • Giải pháp vốn và hạ tầng: Kiến nghị các ngân hàng chính sách, quỹ khuyến nông tạo điều kiện cho hộ vay vốn trung và dài hạn để đầu tư máy sao chè bằng tôn quay inox, máy vò chè chạy điện; nâng cấp hệ thống trạm bơm, mương tưới tự chảy từ Hồ Núi Cốc để khắc phục tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi điều tra thực địa giới hạn ở quy mô 60 hộ gia đình tại 2 xóm (Cây Thị và Đèo Đá), chưa thể bao quát toàn bộ 9 làng nghề chè truyền thống đã được công nhận trên địa bàn 15 xóm của toàn xã.
    • Thời gian nghiên cứu tập trung trong thời lượng 5 tháng (01/2016 - 05/2016), việc thu thập số liệu chi phí, doanh thu nông hộ chủ yếu dựa vào phương pháp phỏng vấn hồi cứu theo trí nhớ và sổ sách tự ghi của người dân, tiềm ẩn sai số nhất định về giá vật tư đầu vào biến động theo mùa vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã trong vùng chỉ dẫn địa lý chè Tân Cương (xã Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân) để so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật theo các quy mô làng nghề khác nhau.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá chuỗi giá trị và sự phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân (hộ trồng chè - thương lái - cơ sở chế biến - đơn vị phân phối bán lẻ) trong chuỗi sản phẩm chè an toàn VietGAP.
    • Đánh giá khả năng kết hợp giữa làng nghề chè truyền thống với mô hình phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp ven vùng đệm danh thắng Hồ Núi Cốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên và Khuyến nông tại các trường đại học khối Nông - Lâm - Ngư nghiệp tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu kinh tế nông hộ và phương pháp hạch toán chi phí - thu nhập theo sào.
  • Cán bộ khuyến nông và nhà quản lý địa phương: Cán bộ chuyên trách nông nghiệp, kinh tế tại UBND xã Phúc Xuân và Phòng Kinh tế/Trạm Khuyến nông TP Thái Nguyên sử dụng các số liệu thực tế về đất đai, giống cây trồng, sản lượng và các khó khăn của làng nghề để xây dựng kế hoạch khuyến nông, hỗ trợ vốn và đào tạo nghề chế biến chè.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục Phương pháp nghiên cứu: Khung hệ thống chỉ tiêu tính toán $GO, IC, VA, Pr$ và các chỉ số hiệu quả vốn, hiệu quả lao động trên 1 sào đất trồng chè.
    • Mục Cơ sở lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các biện pháp kỹ thuật canh tác chè (đốn chè theo từng mức độ, bón phân N-P-K, đặc điểm các dòng giống chè cành mới so với chè Trung du).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chè được chọn làm cây kinh tế mũi nhọn tại xã Phúc Xuân?

Xã Phúc Xuân nằm sát dãy Tam Đảo, sát Hồ Núi Cốc, đất đai feralit macma axit hơi chua (pH từ 5,5 đến 7) chứa nhiều vi lượng phù hợp với cây chè. Trong xã có 1.430 hộ thì có trên 1.200 hộ tham gia sản xuất kinh doanh chè. Xã có 9 xóm được công nhận làng nghề truyền thống và thuộc vùng chỉ dẫn địa lý chè đặc sản Tân Cương.

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong nghiên cứu được lựa chọn như thế nào?

Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 60 hộ gia đình trực tiếp sản xuất chè trên địa bàn 2 xóm trọng điểm của xã: 30 hộ tại xóm Cây Thị và 30 hộ tại xóm Đèo Đá, kết hợp phỏng vấn sâu 3 cán bộ Ban chủ nhiệm làng nghề và 3 trưởng thôn.

3. Năng suất và sản lượng chè xã Phúc Xuân đạt được vào năm 2015 là bao nhiêu?

Năm 2015, tổng diện tích chè của xã Phúc Xuân đạt 324 ha (trong đó có 312 ha chè trong thời kỳ kinh doanh), năng suất đạt 152 tạ chè búp tươi/ha và tổng sản lượng chè búp tươi thu hoạch toàn xã đạt 4.924,8 tấn.

4. Cơ cấu đất đai của xã Phúc Xuân có đặc điểm phân bổ ra sao?

Theo số liệu năm 2016, trong tổng số 1.982 ha đất tự nhiên của xã, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 871 ha (43,80%), tiếp theo là đất sản xuất nông nghiệp với 483 ha (24,37%), đất phi nông nghiệp 357,4 ha (18,03%), đất ở 143 ha (7,46%), đất nuôi trồng thủy sản 38,3 ha (1,93%) và đất chưa sử dụng còn 89,3 ha (4,41%).

5. Những trở ngại lớn nhất trong khâu sản xuất và tiêu thụ chè tại Phúc Xuân là gì?

Các khó khăn chính gồm: sản xuất chủ yếu theo quy mô hộ gia đình manh mún; thiếu nước tưới trong mùa khô do phụ thuộc nguồn tự nhiên; thiếu vốn đầu tư cải tiến máy móc; lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy trình; sản phẩm làng nghề chưa xây dựng được thương hiệu mạnh và thường xuyên bị tư thương ép giá.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Nghiệp Thuận đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động sản xuất và kinh doanh tại làng nghề chè truyền thống xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2016. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và điều tra thực tế 60 hộ nông dân, nghiên cứu đã minh chứng hiệu quả vượt trội của việc chuyển đổi giống chè cành mới và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào thâm canh. Các nhóm giải pháp về quy hoạch vùng nguyên liệu an toàn VietGAP, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi và tăng cường liên kết tiêu thụ sản phẩm qua Ban chủ nhiệm làng nghề là những khuyến nghị thiết thực nhằm thúc đẩy ngành chè địa phương phát triển bền vững.