Đồ án nghiên cứu và chế tạo thiết bị kiểm tra remote tại HCMUTE

Đồ án HCMUTE nghiên cứu và chế tạo thiết bị kiểm tra remote, mang lại giải pháp hiệu quả cho việc kiểm tra và bảo trì thiết bị điều khiển từ xa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ KIỂM TRA REMOTE

ABSTRACT RESEARCH AND MANUFACTURE CHECK REMOTE EQUIPMENT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu

2.2. Một số thành tựu từ nền tảng của máy CNC

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG CỦA REMOTE TV

3.1. Giới thiệu hệ thống điều khiển từ xa

3.2. Một số vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển từ xa

3.3. Kết cấu tin tức

3.4. Kết cấu hệ thống

3.5. Các phương pháp mã hóa trong điều khiển từ xa

3.6. Điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại

3.7. Khái niệm về tia hồng ngoại

3.8. Nguồn phát sóng hồng ngoại và phổ của nó

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ KHÍ

4.1. Chọn cơ cấu dẫn động

4.2. Động cơ dẫn động các trục tọa độ

4.3. Động cơ một chiều (DC motor)

4.4. Tính toán chọn động cơ

4.5. Lựa chọn cơ cấu truyền động

4.6. Vít-me đai ốc

4.7. Vít-me đai ốc thường

4.8. Vít-me đai ốc bi

4.9. Phương pháp dùng đai

4.10. Tính toán trục vít me

4.11. Các thông số đầu vào

4.12. Chiều dài trục vitme

4.13. Chọn bán kính trục X và Y

4.14. Tính tải trọng (Co,Ca) trục Y

4.15. Ray dẫn hướng

4.16. Cơ sở tính toán

4.17. Hệ số tải tĩnh C0

4.18. Momen tĩnh cho phép M0

4.19. Hệ số an toàn tĩnh fs

4.20. Hệ số tải trọng động định mức C

4.21. Tính toán tuổi bền danh nghĩa L

4.22. Tính toán tuổi bền dịch vụ theo thời gian

4.23. Hệ số ma sát

4.24. Tính toán tải trọng làm việc

4.25. Tính toán tải trọng tương đương

4.26. THIẾT KẾ KHUNG MÁY

4.27. Ý tưởng thiết kế và các phương án

4.28. Mặt gắn động cơ

4.29. Thiết kế bàn máy

4.30. Thiết kế phần gá đặt trục X

4.31. Khớp nối trục động cơ

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

5.1. Lý thuyết về điều khiển PID

5.2. Giới thiệu các thiết bị điện tử

5.3. Board arduino mega 2560

5.4. Thiết bị thu và phát để kiểm tra remote TV

5.5. Thiết bị phát hồng ngoại

5.6. Thiết bị thu hồng ngoại

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ GIAO DIỆN

6.1. Giới thiệu giao diện

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ LƯU ĐỒ VÀ THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN

7.1. Đọc tín hiệu encoder

7.2. Lưu đồ giải thuật điều khiển

7.3. Lưu đồ giải thuật điều khiển tổng quát

7.4. Lưu đồ điều khiển chế độ MANUAL

7.5. Lưu đồ điều khiển chế độ AUTO

8. CHƯƠNG 8: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

8.1. Khảo sát thời gian hoạt động của thiết bị

8.2. Khảo sát độ chính xác khi xy lanh nhấn nút

9. CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài Nghiên cứu và chế tạo thiết bị kiểm tra remote tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu và chế tạo thiết bị kiểm tra remote tại Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE) tập trung vào việc giải quyết vấn đề kiểm tra chất lượng remote sau sản xuất. Hiện nay, phương pháp thủ công tốn nhiều thời gian và nhân công. Đồ án đề xuất giải pháp thiết bị tự động, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả. Thiết bị kiểm tra remote được thiết kế dựa trên nguyên lý hoạt động của máy CNC hai trục. Thiết bị sẽ nhấn các nút, nhận tín hiệu, xử lý và hiển thị kết quả trên giao diện máy tính. Đây là một dự án nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thực tiễn cao, đặc biệt trong ngành công nghiệp sản xuất remote tại Việt Nam. Nghiên cứu chế tạo thiết bị này đóng góp vào việc hiện đại hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Sinh viên thực hiện đề tài là sinh viên HCMUTE, được hướng dẫn bởi giảng viên HCMUTE.

1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài

Đồ án hướng đến giải quyết bài toán thực tiễn cấp bách: giảm chi phí và thời gian kiểm tra remote thủ công. Hiện nay, hầu hết các cơ sở sản xuất sử dụng nhân công, gây tốn kém và chậm trễ. Thiết bị kiểm tra remote tự động hóa quy trình, đảm bảo chất lượng đồng nhất. Kiểm tra chất lượng thiết bị là khâu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín sản phẩm. Đồ án có ý nghĩa khoa học về mặt thiết kế và chế tạo, ứng dụng công nghệ điện tử và cơ khí chính xác. Thành công của đồ án mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Nó còn là minh chứng cho khả năng ứng dụng công nghệ điều khiển từ xakiểm tra tín hiệu remote vào thực tế sản xuất. Đồ án đóng góp vào nền tảng nghiên cứu khoa học tại HCMUTE và đào tạo sinh viên HCMUTE. Kiểm tra tín hiệu remote chính xác là mục tiêu quan trọng cần đạt được. Thiết bị kiểm tra không dây góp phần cải tiến công nghệ kiểm tra.

1.2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu chính là thiết kế và chế tạo thiết bị kiểm tra remote tự động, hiệu quả. Thiết kế mạch điện tử và cơ khí chính xác được ưu tiên. Đồ án hướng đến xây dựng thuật toán điều khiển tự động và thủ công. Lập trình vi điều khiển đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển thiết bị. Kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị là giai đoạn cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định. Phương pháp nghiên cứu bao gồm tìm hiểu tài liệu, tham khảo các thiết kế liên quan, và thực nghiệm. Thực hành kỹ thuậtthử nghiệm đóng vai trò then chốt trong quá trình hoàn thiện thiết bị. Mục tiêu nghiên cứu là tạo ra sản phẩm có tính ứng dụng cao, hiệu quả kinh tế và chất lượng tốt. Thiết kế phần cứngthiết kế phần mềm được kết hợp chặt chẽ. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại để tạo ra thiết bị kiểm tra điều khiển từ xa tiên tiến. Phát triển thiết bị dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc và kinh nghiệm thực tiễn.

II. Tổng quan về công nghệ và thiết kế

Chương này trình bày tổng quan về công nghệ liên quan đến nghiên cứu thiết bị điện tử, cụ thể là thiết bị kiểm tra remote. Nó bao gồm lịch sử phát triển máy CNC, cơ sở lý thuyết về điều khiển từ xa, đặc biệt là remote hồng ngoại. Thiết kế cơ khí của thiết bị được phân tích, bao gồm lựa chọn động cơ, cơ cấu truyền động, và ray dẫn hướng. Thiết kế phần cứng tập trung vào việc chọn lựa các linh kiện điện tử phù hợp, như vi mạchArduino Mega 2560. Mạch điện tử được thiết kế để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao. Mô phỏng mạch điện tử được sử dụng để kiểm tra và tối ưu hóa thiết kế trước khi chế tạo. Công nghệ điều khiển từ xa được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động ổn định của thiết bị kiểm tra điều khiển từ xa. Remote điều khiển được hiểu rõ về nguyên lý hoạt động.

2.1 Tổng quan về máy CNC và điều khiển tự động

Phần này tập trung vào lịch sử phát triển và nguyên lý hoạt động của máy CNC. Công nghệ CNC là nền tảng quan trọng cho thiết bị kiểm tra remote tự động. Các thành tựu về máy CNC trong và ngoài nước được khảo sát. Computer Numerical Control (CNC) cho phép kiểm soát chính xác chuyển động của các trục. Thiết kế cơ khí dựa trên nguyên lý CNC hai trục, đảm bảo độ chính xác trong quá trình kiểm tra. Điều khiển tự động được thực hiện thông qua lập trình. Thiết bị kiểm tra tự động cần đảm bảo độ chính xác cao. Kiểm tra tự động giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số của hệ thống điều khiển là rất quan trọng. Công nghệ điều khiển được chọn lựa phù hợp với yêu cầu của thiết bị kiểm tra remote. Phát triển thiết bị dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến.

2.2 Nguyên lý hoạt động của remote và thiết kế hệ thống điều khiển

Phần này giải thích chi tiết về nguyên lý hoạt động của remote điều khiển, đặc biệt là remote hồng ngoại. Remote RF và các loại khác cũng được đề cập đến. Tần số vô tuyếnhồng ngoại được phân tích để lựa chọn phương pháp phù hợp. Thiết kế hệ thống điều khiển bao gồm thiết kế mạch điện tử, lập trình vi điều khiển, và thiết kế phần mềm. Vi mạch được chọn lựa kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động ổn định. Arduino Mega 2560 được sử dụng như một vi điều khiển chính. Lập trình vi điều khiển cho phép điều khiển chính xác quá trình kiểm tra. Hệ thống điều khiển cần đảm bảo độ tin cậy và độ chính xác cao. Kiểm tra và hiệu chỉnh hệ thống điều khiển là giai đoạn quan trọng. Ứng dụng vi điều khiển trong thiết kế giúp tự động hóa quá trình kiểm tra. Phát hiện lỗi remote là một trong các chức năng của thiết bị.

III. Kết quả và ứng dụng

Chương này trình bày kết quả thực nghiệm của thiết bị kiểm tra remote. Kiểm tra chất lượng thiết bị được thực hiện kỹ lưỡng. Phân tích tín hiệuxử lý tín hiệu được đánh giá. Độ chính xác và hiệu quả của thiết bị được đo lường. Thực nghiệm kỹ thuật giúp đánh giá hiệu quả của thiết bị. Ứng dụng thực tế của thiết bị được đề cập đến. Thiết bị kiểm tra khống dây được chứng minh tính hiệu quả. Kiểm tra và hiệu chỉnh giúp tối ưu hiệu suất hoạt động. Báo cáo nghiên cứu tóm tắt toàn bộ quá trình nghiên cứu và kết quả đạt được. Ứng dụng thực tế của thiết bị góp phần nâng cao năng suất lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính khả thi và hiệu quả của sản phẩm.

3.1 Kết quả thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Phần này trình bày chi tiết kết quả thực nghiệm của thiết bị kiểm tra remote. Các thông số kỹ thuật quan trọng như độ chính xác, tốc độ hoạt động, và độ tin cậy được đo lường và phân tích. Phân tích tín hiệu từ remote được thực hiện để đánh giá hiệu quả của thuật toán xử lý. Kiểm tra chất lượng thiết bị được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết quả thực nghiệm được trình bày dưới dạng biểu đồ và bảng số liệu. Hiệu quả của thiết bị được so sánh với phương pháp kiểm tra thủ công truyền thống. Phân tích lỗixử lý lỗi được mô tả để đánh giá khả năng hoạt động ổn định của thiết bị. Báo cáo nghiên cứu cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả nghiên cứu. Kết quả thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả và khả thi của thiết bị. Phát triển thiết bị cần dựa trên kết quả đánh giá để tối ưu hóa hiệu suất.

3.2 Ứng dụng và hướng phát triển

Phần này đề cập đến ứng dụng thực tế của thiết bị kiểm tra remote trong ngành sản xuất. Thiết bị kiểm tra điều khiển từ xa có thể được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất. Ứng dụng thực tế của thiết bị góp phần nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất. Hướng phát triển của thiết bị bao gồm cải tiến thuật toán xử lý tín hiệu, tăng độ chính xác, và mở rộng chức năng. Cải tiến thiết kế để tăng tính bền bỉ và độ tin cậy của thiết bị. Phát triển phần mềm để nâng cao tính năng và khả năng tương thích với các loại remote khác nhau. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới để cải tiến thiết bị. Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở cho việc phát triển các thiết bị kiểm tra tự động khác. Báo cáo nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Giới thiệu. Giới thiệu lý do chọn đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài,… Chương 2 : Tổng quan nghiên cứu đề tài. Trình bày tổng quan, sơ lược về lĩnh vực nghiên cứu, các thành tựu nghiên cứu trong và ngoài nước. Chương 3 : Khảo sát hoạt động của Remote.

Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của remote. Chương 4: Lựa chọn phương án xây dựng mô hình và thiết kế cơ khí Trình bày các phương án thiết kế và gia công mô hình. Trình bày mô hình phần cứng, tính toán 2 do an lựa chọn động cơ, tính toán trục vít me, cơ sở lý thuyết chọn ray dẫn hướng, phân tính ứng ứng và chuyển vị của 1 số chi tiết chịu tải. Chương 5: Thiết kế hệ thống điều khiển.

Trình bày các thuật toán điều khiển, các code lập trình. Chương 6: Thiết kế giao diện điều khiển. Trình bày code lập trình giao diện điều khiển. Chương 7: Kết quả thực nghiệm.

Đánh giá kết quả điều khiển thiết bị với các yếu tố ảnh hưởng. Chương 8 : Kết luận và hướng phát triển. Trình bày các kết quả đã và chưa đạt được, đề nghị và đưa ra hướng phát triển cho đề tài. 3 do an CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY CNC Máy điều khiển số cổ điển chủ yếu dựa trên công trình của một người có tên là John Parsons.

Từ những năm 1940 Parsons đã sáng chế ra phương pháp dùng phiếu đục lỗ để ghi các dữ liệu về vị trí tọa độ để điều khiển máy công cụ. Máy được điều khiển để chuyển động theo từng tọa độ, nhờ đó tạo ra được bề mặt cần thiết của cánh máy bay. Parson giới thiệu hiểu biết của mình cho không lực Hoa Kỳ. Cơ quan này sau đó đã tài trợ cho một loạt các đề tài nghiên cứu ở phòng thí nghiệm Servomechanism của trường Đại học kỹ thuật Massachusetts (MIT).

Công trình đầu tiên tại MIT là phát triển một mẫu máy phay NC bằng cách điều khiển chuyển động của đầu dao theo 3 truc tọa độ. Mẫu máy NC đầu tiên được triển lãm vào năm 1952. Từ 1953 khả năng của máy NC đã được chứng minh. Một thời gian ngắn sau, các nhà chế tạo máy bắt đầu chế tạo các máy NC để bán, và các nhà công nghiệp, đặc biệt là các nhà chế tạo máy bay đã dùng máy NC để chế tạo các chi tiết cần thiết cho họ.

Hoa kỳ tiếp tục cố gắng phát triển NC bằng cách tiếp tục tài trợ cho MIT nghiên cứu ngôn ngữ lập trình để điều khiển máy NC. Kết qủa của việc này là sự ra đời của ngôn ngữ APT: Automatically Programmed Tools vào năm 1959 C IM CAD / CAM CAD F MS CNC NC 1950 1960 1970 1980 1990 Hình 2. Thời gian phát triển của máy CNC 4 do an Máy công cụ CNC được thiết kế cơ bản giống như máy công cụ vạn năng.Sự khác nhau thật sự là ở chỗ các bộ phận liên quan đến tiến trình gia công của máy công cụ CNC được điều khiển bởi máy tính. Các hướng chuyển động của các bộ phận máy công cụ CNC được xác định bởi một hệ trục tọa độ.

Mỗi chuyển động của các bộ phận máy có một hệ thống đo riêng để tính toán các vị trí tương ứng và phản hồi thông tin này về hệ điều khiển. Nhập dữ liệu: Dùng chương trình NC Điều khiển: Máy tính được tích hợp trong hệ điều khiển CNC và phần mềm tương ứng kiểm soát toàn bộ các chức năng điều khiển của máy công cu. Kiểm tra: Trên máy công cụ CNC, kích thước của chi tiết gia công được đảm bảo trong suốt quá trình gia công với sự phản hồi liên tục của hệ thống đo 2. Một số thành tựu từ nền tảng của máy CNC 2.

Trong nước Hiện nay với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước nghiên cứu, thiết kế và chế tạo được các máy CNC phay tiện loại nhỏ, các máy SMT cắm linh kiện tự động,máy in 3D Hình 2. Máy cắm linh kiện điện tử tự động của trường SPKT 2. 3D Systems 3D Systems là cái tên rất lâu đời trong làng in 3D. Nó được thành lập năm 1986 tại Valencia, California, bởi Chuck Hull, người sáng chế và giữ bản quyền kỹ thuật tạo mẫu nhanh SLA.

5 do an Các sản phẩm dành cho cá nhân của 3D Systems: Cube, CubeX, ProJet 1000, ProJet 1500, ProJet 160, ProJet 260 Các sản phẩm chuyên nghiệp của 3D Systems: Rất nhiều, với các dòng sản phẩm ProJet khác nhau. Như đã nói, 3D System tập trung mạnh vào các sản phẩm công nghiệp.2 Fanuc Là 1 cái tên lâu đời trong lĩnh vực gia công CNC với các chủng loại máy gia công CNC như phay, tiện, đột … Hình 2. Máy phay CNC MORI SEIKI MV653HG0500 FANUC 18iM- 2008 6 do an CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG CỦA REMOTE TV 3. Giới thiệu hệ thống điều khiển từ xa: Hệ thống điều khiển từ xa là một hệ thống cho phép ta điều khiển các thiết bị từ một khoảng cách xa.

Ví dụ hệ thống điều khiển bằng vô tuyến, hệ thống điều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại, hệ thống điều khiển từ xa bằng cáp quang dây dẫn. * Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa bao gồm: - Thiết bị phát: biến đổi lệnh điều khiển thành tin tức tín hiệu và phát đi. - Đường truyền: đưa tín hiệu điều khiển từ thiết bị phát đến thiết bị thu. - Thiết bị thu: nhận tín hiệu điều khiển từ đường truyền, qua quá trình biến đổi, biến dịch để tái hiện lại lệnh điều khiển rồi đưa đến các thiết bị thi hành.

Thiết bị phát Đường truyền Thiết bị thu * Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống điều khiển từ xa: - Phát tín hiệu điều khiển. - Sản sinh ra xung hoặc hình thành các xung cần thiết. - Tổ hợp xung thành mã. - Phát các tổ hợp mã đến điểm chấp hành.

- Ở điểm chấp hành (thiết bị thu) sau khi nhận được mã phải biến đổi các mã nhận được thành các lệnh điều khiển và đưa đến các thiết bị, đồng thời kiểm tra sự chính xác của mã mới nhận. Một số vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển từ xa: Do hệ thống điều khiển từ xa có những đường truyền dẫn xa nên ta cần phải nghiên cứu về kết cấu hệ thống để đảm bảo tín hiệu được truyền chính xác và nhanh chóng theo những yêu cầu sau: 3. Kết cấu tin tức: Trong hệ thống điều khiển từ xa độ tin cậy truyền dẫn tin tức có quan hệ rất nhiều đến kết cấu tin tức. Nội dung về kết cấu tin tức có hai phần: về lượng và về chất.

Về lượng có cách biến lượng điều khiển và lượng điều khiển thành từng loại xung gì 7 do an cho phù hợp, và những xung đó cần áp dụng những phương pháp nào để hợp thành tin tức, để có dung lượng lớn nhất và tốc độ truyền dẫn nhanh nhất. Kết cấu hệ thống: Để đảm bảo các yêu cầu về kết cấu tin tức, hệ thống điều khiển từ xa có các yêu cầu sau: - Tốc độ làm việc nhanh. - Thiết bị phải an toàn, tin cậy. - Kết cấu phải đơn giản.

Hệ thống điều khiển từ xa có hiệu quả cao là hệ thống đạt tốc độ điều khiển cực đại đồng thời đảm bảo độ chính xác trong phạm vi cho phép. Các phương pháp mã hóa trong điều khiển tư xa: Trong hệ thống truyền thông tin rời rạc hoặc truyền thông tin liên tục nhưng đã được rời rạc hga tin tức thường phải được biến đổi thông qua một phép biến đổi thành số (thường là số nhị phân) rồi mã hóa và được phát đi từ máy phát. Ở máy thu, tín hiệu phải tông qua các phép biến đổi ngược lại với các phép biến đổi trên: giải mã, liên tục hóa,. Sự mã hóa tín hiệu điều khiển nhằm tăng tính hữu hiệu và độ tin cậy của hệ thống điều khiển từ xa, nghĩa là tăng tốc độ truyền và khả năng chống nhiễu.

Trong điều khiển từ xa ta thường dùng mã nhị phân tương ứng với hệ, gồm có hai phần tử [0] và [1]. Do yêu cầu về độ chính xác cao trong các tín hiệu điều khiển được truyền đi để chống nhiễu ta dùng mã phát hiện và sửa sai. Dạng sai nhầm của các mã được truyền đi tùy thuộc tính chất của kênh truyền, chúng có thể phân thành 2 loại: - Sai độc lập: Trong quá trình truyền, do nhiều tác động, một hoặc nhiều ký hiệu trong các tổ hợp mã có thể bị sai nhầm, nhưng những sai nhầm đó không liên quan nhau. - Sai tương quan: Được gây ra bởi nhiều nhiễu tương quan, chúng hay xảy ra trong từng chùm, cụm ký hiệu kế cận nhau.

Sự lựa chọn của cấu trúc mã chống nhiễu phải dựa trên tính chất phân bố xác suất sai nhầm trong kênh truyền. Hiện nay lý thuyết mã hóa phát triển rất nhanh, nhiều loại mã phát hiện và sửa sai được nghiên cứu như: mã Hamming, mã chu kỳ, mã nhiều cấp. Điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại: 8 do an 3. Khái niệm về tia hồng ngoại: Ánh sáng hồng ngoại (tia hồng ngoại) là ánh sáng không thể nhìn thấy được bằng mắt thường, có bước sóng khoảng 0,8µm đến 0,9µm, tia hồng ngoại có vận tốc truyền bằng vận tốc ánh sáng.

Tia hồng ngoại có thể truyền đi được nhiều kênh tín hiệu. Nó ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Lượng thông tin có thể đạt được 3Mbit/s. Trong kỹ thuật truyền tin bằng sợ quang dẫn không cần các trạm khuếch đại giữa chừng, người ta có thể truyền một lúc 15000 điện thoại hay 12 kênh truyền hình qua một sợ tơ quang với đường kính 0,13mm với khoảng cách 10Km đến 20Km.

Lượng thông tin được chuyền đi với ánh sáng hồng ngoại lớn gấp nhiều lần so với sóng điện từ mà người ta vẫn dùng. Tia hồng ngoại dễ bị hấp thụ, khả năng xuyên thấu kém. Trong điều khiển từ xa chùm tia hồng ngoại phát đi hẹp, có hướng do đó khi thu phải đúng hướng. Nguồn phát sóng hồng ngoại và phổ của nó: Các nguồn sáng nhân tạo thường chứa nhiều sóng hồng ngoại.

Hình dưới cho ta quang phổ của các nguồn phát sáng này. Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa độ nhạy tương đối và độ dài sóng. Phổ của mắt người và PT cũng được trình bày để so sánh. Đèn thủy ngân gần như không phát tia hồng ngoại.

Phổ của đen huỳnh quang bao gồm các đặc tính của các loại khác. Phổ của transistor khá rộng. Nó không nhạy trong vùng ánh sáng thấy được, nhưng nó cực đại ở đỉnh phổ của LED hồng ngoại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu và chế tạo thiết bị kiểm tra remote tại HCMUTE" trình bày quá trình nghiên cứu và phát triển một thiết bị kiểm tra remote, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra và bảo trì các thiết bị điện tử. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ và quy trình chế tạo mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ trong ngành điện tử hiện đại. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của thiết bị, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho ngành công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss dạng rinex nhằm phát triển ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh ở việt nam", nơi bạn có thể tìm hiểu về công nghệ định vị vệ tinh. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ iot và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí hà nội" sẽ giúp bạn khám phá thêm về ứng dụng của IoT trong giám sát môi trường. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính giải pháp cảnh báo kiểu tấn công an ninh mạng deface và hiện thực" sẽ cung cấp cái nhìn về an ninh mạng, một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong thời đại số. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.