Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí xung kích trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam nhờ khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu thực phẩm giàu đạm, cung cấp các axit amin thiết yếu và vi khoáng, đồng thời đóng góp trực tiếp vào công tác giảm nghèo và ổn định thu nhập cho nông hộ. Tuy nhiên, diễn biến dịch bệnh phức tạp luôn là rủi ro thường trực đối với người chăn nuôi. Trong các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng đường tiêu hóa, bệnh cầu trùng gà (Coccidiosis) là nguyên nhân gây tổn hại nghiêm trọng về kinh tế: làm giảm tốc độ sinh trưởng từ 12% đến 30%, giảm sản lượng trứng ở gà đẻ từ 20% đến 40%, và có thể gây tỷ lệ tử vong lên tới 70% – 80% (thậm chí 100% ở gia cầm non nếu không được điều trị kịp thời).

Tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn – một địa bàn miền núi biên giới với tập quán chăn nuôi nông hộ mang tính quảng canh, tận dụng thức ăn tự nhiên và điều kiện chuồng trại còn đơn sơ – dịch bệnh cầu trùng thường xuyên xuất hiện nhưng người chăn nuôi chưa nắm vững đặc điểm dịch tễ cũng như phác đồ điều trị hiệu quả. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thúy Hằng (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm khảo sát thực tế và đưa ra các giải pháp can thiệp thú y phù hợp tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Xác định tỷ lệ mắc bệnh cầu trùng ở gà tại một số xã thuộc huyện Văn Lãng.
  2. Tìm hiểu một số biện pháp phòng bệnh cho đàn gà tại địa phương.
  3. Điều tra lứa tuổi gà mẫn cảm nhất đối với bệnh cầu trùng.
  4. Khảo sát và tìm hiểu hiệu lực của một số loại thuốc điều trị đặc hiệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà nuôi nông hộ phân chia theo 3 nhóm tuổi sinh lý: 1 – 14 ngày tuổi, 15 – 30 ngày tuổi và ≥ 30 ngày tuổi.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trạm Thú y huyện Văn Lãng và địa bàn 3 xã điều tra đại diện gồm xã An Hùng, xã Tân Lang và xã Tân Tác, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu, lấy mẫu và thử nghiệm thực địa từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 đến ngày 04 tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về sinh lý tiêu hóa gia cầm, ký sinh trùng học thú y và bệnh lý học truyền nhiễm:

  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa gia cầm: Thân nhiệt cao (40 – 42°C), cường độ trao đổi chất mạnh. Cơ quan tiêu hóa gồm mỏ (không răng), thực quản phình thành diều (chứa 100 – 120g thức ăn), dạ dày tuyến (tiết pepsin, HCl, pH 3,6 – 4,7), dạ dày cơ nghiền thức ăn và ruột non – nơi diễn ra 85% – 95% hoạt động tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất. Thời gian thức ăn di chuyển qua đường tiêu hóa rất ngắn (4 – 5 giờ ở gà con, 7 – 8 giờ ở gà trưởng thành), tạo điều kiện cho noãn nang cầu trùng di chuyển nhanh và xâm nhập cấp tính vào các tế bào biểu mô ruột.
  • Phân loại học căn nguyên: Cầu trùng gà là nguyên sinh động vật đơn bào thuộc ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Eucoccidiorida, họ Eimeriidae, chủ yếu thuộc giống Eimeria. Văn bản ghi nhận 9 loài Eimeria gây bệnh trên gà trên thế giới với vị trí ký sinh đặc hiệu: E. tenella (manh tràng), E. necatrix (ruột non và manh tràng), E. acervulina (tá tràng và không tràng), E. maxima (đoạn giữa ruột non), E. brunetti (phần cuối ruột non, trực tràng, lỗ huyệt), E. mitis (ruột non), E. praecox (tá tràng và phần trên ruột non), E. hagani (phần đầu ruột non) và E. mivati (ruột non).
  • Chu kỳ sinh học: Vòng đời cầu trùng kéo dài từ 5 đến 7 ngày, trải qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau gồm: sinh sản vô tính (Schizogony trong tế bào biểu mô), sinh sản hữu tính (Gametogony tạo giao tử đực, giao tử cái và hợp tử) diễn ra bên trong cơ thể ký chủ (nội sinh), và sinh sản bào tử (Sporogony) diễn ra ngoài môi trường tự nhiên tạo noãn nang gây nhiễm chứa 4 túi bào tử (mỗi túi chứa 2 bào tử thể).
  • Cơ chế sinh bệnh và miễn dịch: Tác động cơ giới làm tổn thương hủy hoại tế bào niêm mạc ruột gây xuất huyết, mất nước và cản trở hấp thu; tác động độc tố làm rối loạn chuyển hóa protein và glucose huyết. Miễn dịch cầu trùng là miễn dịch có trùng mang tính đặc hiệu loài, trong đó E. tenella tạo miễn dịch vững chắc hơn so với E. acervulina.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu phân ngẫu nhiên độc lập tại các hộ chăn nuôi thuộc 3 xã điều tra (mỗi mẫu 3 – 5 gam lấy từ phân mới thải hoặc ngoáy tăm bông trực tràng, bảo quản túi nilon kín ở nhiệt độ 4°C không quá 3 ngày).
  • Phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng: Sử dụng phương pháp phù nổi Fulleborn. Nguyên lý dựa trên sự chênh lệch tỷ trọng giữa dung dịch nước muối bão hòa (D = 1,18 – 1,20) và noãn nang cầu trùng (D = 1,01 – 1,02), giúp noãn nang nổi lên bề mặt và bám vào phiến kính sau 30 phút, soi dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 100 lần (vật kính 10x, thị kính 10x).
  • Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm: Đếm số lượng noãn nang trên một vi trường kính hiển vi theo 4 mức độ:
    • Mức nhẹ (+): 1 – 3 noãn nang/vi trường.
    • Mức trung bình (++): 4 – 6 noãn nang/vi trường.
    • Mức nặng (+++): 7 – 8 noãn nang/vi trường.
    • Mức rất nặng (++++): ≥ 9 noãn nang/vi trường.
  • Phương pháp mổ khám bệnh lý: Mổ khám toàn diện gia cầm bệnh/chết theo quy trình giải phẫu bệnh lý thú y, bộc lộ đường tiêu hóa, quan sát biến đổi đại thể ở tá tràng, không tràng, hồi tràng, manh tràng, trực tràng; cạo niêm mạc ruột và kiểm tra chất chứa đường tiêu hóa bằng phương pháp Fulleborn.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị lâm sàng: Nhốt riêng gà mắc bệnh vào các ô lồng lưới thép đánh số, nuôi dưỡng bình thường và áp dụng 2 phác đồ thuốc:
    • Phác đồ 1: Biệt dược VINACOC.ACB (chứa Sulphachlopyrazine sodium 30g, lactose vừa đủ 100g) pha nước uống với liều phòng 1g/lít, liều trị 2g/lít nước liên tục 3 – 4 ngày.
    • Phác đồ 2: Biệt dược RTD-COCCISTOP (chứa Sulfadimedine 20g, Sulfadimethoxin 2g, Diaveridin 3g, Trimethoprim 8g, tá dược vừa đủ 100g) pha nước uống liều trị 1,5 – 2g/lít nước liên tục 3 – 5 ngày. Kết hợp bổ sung vitamin B.complex và chất điện giải. Kiểm tra lại phân sau 6 – 7 ngày điều trị để tính tỷ lệ sạch noãn nang.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu sinh học được tính toán và phân tích thống kê theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2008), bao gồm số trung bình, sai số trung bình, độ lệch tiêu chuẩn và hệ số biến dị Cv(%).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ điều tra nông hộ, kết quả xét nghiệm mẫu phân, mổ khám bệnh tích và theo dõi thực nghiệm điều trị; dữ liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội và thú y do Trạm Thú y huyện Văn Lãng cung cấp.
Loài cầu trùng (Eimeria) Vị trí ký sinh đặc hiệu trên đường tiêu hóa gà
Eimeria tenella Manh tràng (hai túi mù)
Eimeria necatrix Đoạn giữa ruột non và manh tràng
Eimeria acervulina Tá tràng và phần trên không tràng
Eimeria maxima Đoạn giữa ruột non
Eimeria brunetti Phần cuối ruột non, trực tràng và lỗ huyệt
Eimeria mitis Toàn bộ ruột non
Eimeria praecox Tá tràng và phần trên ruột non
Eimeria hagani Phần đầu ruột non
Eimeria mivati Ruột non

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tầm quan trọng của ngành chăn nuôi gia cầm trong cung cấp thực phẩm và phát triển kinh tế xã hội, đồng thời chỉ rõ bệnh cầu trùng là rào cản kỹ thuật lớn gây thiệt hại đầu con và giảm năng suất chăn nuôi. Phần này xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu dịch tễ học thú y tại huyện Văn Lãng, và ý nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng quy trình phòng trị bằng thuốc hiệu quả cho người dân địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến bệnh cầu trùng gà:

  • Sinh học và dịch tễ học: Trình bày chi tiết đặc điểm hình thái học, kích thước noãn nang của các loài Eimeria (kích thước E. tenella khoảng 22,6 x 19 µm; E. necatrix 16,7 x 14,2 µm; E. acervulina 14,3 x 19,5 µm; E. brunetti 18,8 – 24,6 µm). Phân tích khả năng tồn tại của noãn nang ngoài môi trường (sống 4 – 9 tháng trong đất, 15 – 18 tháng nơi ẩm mát; dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ khô nóng và ánh sáng trực tiếp).
  • Triệu chứng và bệnh tích: Phân định 3 thể bệnh lâm sàng gồm thể cấp tính (gà 18 – 40 ngày tuổi, ủ rũ, phân lẫn máu tươi, tỷ lệ chết 70% – 80%), thể mãn tính (gà lớn, giảm ăn, tiêu chảy ngắt quãng, gầy còm) và thể mang trùng (không triệu chứng rõ rệt nhưng là nguồn gieo rắc mầm bệnh). Mô tả bệnh tích điển hình: E. tenella gây sưng phình và viêm xuất huyết chứa cục máu đông ở manh tràng; E. necatrix làm dày thành ruột non; E. brunetti gây viêm xuất huyết cổ manh tràng và trực tràng.
  • Phương pháp chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt: Hướng dẫn chẩn đoán phân biệt bệnh cầu trùng với bệnh Gumboro (Gumboro sưng túi Fabricius, không sưng manh tràng), bệnh Tụ huyết trùng (chết nhanh, xuất huyết mỡ vành tim) và bệnh Bạch lỵ/Thương hàn/E. coli (ỉa phân trắng, không sưng to manh tràng).
  • Thuốc và biện pháp kiểm soát: Tổng hợp 5 nhóm thuốc kháng cầu trùng chính (Sulfanilamit, Pyrimidin, Antibiotis/Ionophore, Pyridin, Toltrazuril); các chế phẩm ngoại nhập (Avicoc, Caccibio, Coccistop 2000, Dinaprol) và nội địa (Hancoc, VINACOC.ACB, RTD-COCCISTOP, Anticoccid); nguyên tắc vệ sinh chuồng trại bằng dung dịch formol 1,5%, NaOH 2%, vôi đặc và crezin 5%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết các bước tiến hành thực nghiệm:

  • Lựa chọn 3 nhóm tuổi gà (1 – 14 ngày, 15 – 30 ngày và ≥ 30 ngày) tại 3 xã (An Hùng, Tân Lang, Tân Tác) thuộc huyện Văn Lãng từ tháng 01 đến tháng 05/2015.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật xét nghiệm phù nổi Fulleborn bằng dung dịch muối bão hòa, phương pháp đếm noãn nang quy định 4 mức độ cường độ nhiễm (+ đến ++++).
  • Thiết lập công thức tính các chỉ tiêu dịch tễ: tỷ lệ nhiễm (%), cường độ nhiễm (%), tỷ lệ nhiễm theo tuổi (%), tỷ lệ sạch noãn nang cầu trùng (%).
  • Mô tả thao tác mổ khám giải phẫu đường tiêu hóa và quy trình bố trí thí nghiệm điều trị so sánh 2 loại thuốc VINACOC.ACB và RTD-COCCISTOP trên các lô gà bệnh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này chia làm 2 nội dung lớn:

  • Công tác phục vụ sản xuất: Khảo sát các chỉ số cơ bản của huyện Văn Lãng (diện tích đồi núi biên giới; nhiệt độ trung bình 24°C, lượng mưa 1450mm, độ ẩm 82%; dân số 50.198 người với 60,95% lao động; nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 51%). Báo cáo kết quả tham gia công tác thú y tại cơ sở: tiêm phòng 2.812 liều vắc xin Lở mồm long móng, 15.601 liều Dịch tả lợn, 15.622 liều Tụ dấu lợn, 3.876 liều Dại chó, trên 10.000 liều Tụ huyết trùng trâu bò; thực hiện kiểm soát giết mổ thu 47,804 triệu đồng/năm. Trình bày thực tế điều trị các bệnh thường gặp khác như Bạch lỵ gà (Salmonella pullorum – điều trị bằng Via.costrim và B.complex), bệnh E. coli gia cầm (điều trị bằng Genta-septryl).
  • Kết quả nghiên cứu chuyên đề: Khảo sát tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà tại 3 xã điều tra; phân tích sự chênh lệch tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết theo từng giai đoạn lứa tuổi; theo dõi tỷ lệ bệnh biến động theo các tháng điều tra; tổng hợp triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể qua mổ khám; đánh giá so sánh hiệu lực sạch noãn nang và khả năng hồi phục của đàn gà khi sử dụng VINACOC.ACB và RTD-COCCISTOP kết hợp hộ lý trợ sức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Đặc điểm dịch tễ học: Đề tài xác định bệnh cầu trùng lưu hành phổ biến trên đàn gà nuôi tại huyện Văn Lãng. Tỷ lệ nhiễm và mức độ gây hại có sự khác biệt rõ rệt theo lứa tuổi: gà con từ 15 – 30 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, cường độ nhiễm nặng nhất (chủ yếu mức +++ và ++++) và tỷ lệ tử vong cao nhất; gà dưới 14 ngày tuổi có tỷ lệ nhiễm thấp hơn do thời gian tiếp xúc môi trường ngắn; gà trên 30 ngày tuổi có tỷ lệ chết thấp, biểu hiện bệnh chuyển dần sang thể mãn tính hoặc mang trùng.
  • Biểu hiện lâm sàng và bệnh lý: Đàn gà nhiễm bệnh thể cấp tính biểu hiện triệu chứng điển hình gồm kém ăn, ủ rũ, uống nhiều nước, lông xù, cánh xõa, phân lỏng lẫn máu tươi hoặc màu nâu cà phê, có hiện tượng liệt chân hoặc bán liệt trước khi chết. Mổ khám bệnh tích đại thể ghi nhận tổn thương xuất huyết nghiêm trọng nhất tại manh tràng (hai túi mù phình to, thành mỏng, lòng manh tràng chứa đầy máu đông và bã hoại tử) và ruột non sưng dày huyết dịch.
  • Hiệu quả thử nghiệm phác đồ điều trị: Cả hai chế phẩm thuốc thú y VINACOC.ACB (hoạt chất Sulphachlopyrazine sodium) và RTD-COCCISTOP (phối hợp Sulfadimedine, Sulfadimethoxin, Diaveridin, Trimethoprim) đều thể hiện hoạt tính kháng cầu trùng cao, giúp giảm nhanh các triệu chứng tiêu chảy ra máu và đạt tỷ lệ làm sạch noãn nang cầu trùng trong phân sau 6 – 7 ngày điều trị khi dùng đúng liều lượng hướng dẫn kết hợp bổ sung vitamin B.complex và chất điện giải.
Phác đồ thử nghiệm Thành phần hoạt chất chính Liều lượng và liệu trình điều trị Đánh giá hiệu lực lâm sàng
VINACOC.ACB Sulphachlopyrazine sodium (30g), Lactose (vừa đủ 100g) Pha nước uống 2g/lít nước, dùng liên tục 3 – 4 ngày Cắt triệu chứng ỉa máu nhanh, tỷ lệ sạch noãn nang cao sau điều trị
RTD-COCCISTOP Sulfadimedine (20g), Sulfadimethoxin (2g), Diaveridin (3g), Trimethoprim (8g) Pha nước uống 1,5 – 2g/lít nước, dùng liên tục 3 – 5 ngày Kháng khuẩn phổ rộng kết hợp diệt cầu trùng, phục hồi niêm mạc tốt

Biện pháp và kiến nghị đề xuất

  • Vệ sinh phòng bệnh: Định kỳ quét dọn, tiêu độc khử trùng chuồng trại bằng dung dịch formol 1,5%, NaOH 2%, quét vôi đặc tường chuồng; ngâm rửa dụng cụ chăn nuôi bằng dung dịch crezin 5% và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời; đệm lót chuồng phải luôn giữ khô ráo, định kỳ thay mới và thu gom ủ phân sinh học diệt noãn nang.
  • Quy trình dùng thuốc phòng trị: Khuyến cáo dùng thuốc phòng định kỳ cho gà con từ 7 ngày tuổi trở đi; định kỳ 3 – 4 năm phải thay đổi nhóm thuốc phòng trị để ngăn ngừa hiện tượng cầu trùng kháng thuốc; khi phát hiện ổ bệnh cần cách ly ngay gà ốm và tăng liều điều trị gấp đôi liều phòng, kết hợp thuốc trợ sức, hạ sốt và cầm máu (vitamin K).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực địa về tình hình nhiễm và đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng gà tại địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Kiểm chứng hiệu quả điều trị thực tế của hai dòng sản phẩm sulfamid phối hợp sản xuất trong nước trên đàn gà nuôi nông hộ miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học với thời gian thực tập 4 tháng (từ tháng 01 đến tháng 05/2015), phạm vi khảo sát tập trung tại 3 xã (An Hùng, Tân Lang, Tân Tác). Phương pháp giám định căn nguyên chủ yếu dựa trên xét nghiệm hình thái học noãn nang bằng phương pháp Fulleborn và quan sát bệnh tích đại thể mổ khám, chưa áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (như PCR) để định loại chính xác từng loài Eimeria. Số lượng phác đồ thử nghiệm lâm sàng chỉ giới hạn trên 2 biệt dược thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ học cầu trùng trên toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Văn Lãng xuyên suốt các mùa vụ trong năm (đặc biệt vào mùa mưa nóng ẩm).
    • Ứng dụng phương pháp sinh học phân tử để xác định tỷ lệ phân bố và thành phần loài Eimeria ký sinh trên các giống gà nội và gà công nghiệp tại địa phương.
    • Nghiên cứu đánh giá mức độ mẫn cảm và tình trạng kháng thuốc của các chủng cầu trùng thực địa đối với các nhóm thuốc kháng cầu trùng phổ biến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi – Thú y, cán bộ kỹ thuật tại các Trạm Thú y huyện, nhân viên thú y cơ sở và các chủ trang trại, gia trại chăn nuôi gia cầm.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình thực hành xét nghiệm phân tìm noãn nang cầu trùng bằng phương pháp phù nổi Fulleborn và tiêu chuẩn phân cấp cường độ nhiễm qua kính hiển vi.
    • Phương pháp mổ khám chẩn đoán bệnh tích đại thể phân biệt bệnh cầu trùng với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa khác (Gumboro, Tụ huyết trùng, Bạch lỵ, E. coli).
    • Hướng dẫn chi tiết về liều lượng, liệu trình sử dụng các thuốc nhóm Sulfamid (VINACOC.ACB, RTD-COCCISTOP) và quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại phòng ngừa dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp xét nghiệm nào được sử dụng để phát hiện noãn nang cầu trùng và nguyên lý kỹ thuật ra sao?

Tác giả sử dụng phương pháp phù nổi Fulleborn. Nguyên lý dựa trên sự chênh lệch tỷ trọng: dung dịch nước muối bão hòa có tỷ trọng lớn (D = 1,18 – 1,20) làm cho noãn nang cầu trùng có tỷ trọng nhẹ hơn (D = 1,01 – 1,02) nổi lên bề mặt dung dịch và dính vào phiến kính đậy trên miệng lọ penicilin sau 30 phút, sau đó đem soi dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 100 lần.

2. Cường độ nhiễm cầu trùng ở gà được phân cấp thành các mức độ nào trong nghiên cứu?

Cường độ nhiễm được xác định bằng cách đếm số lượng noãn nang trên một vi trường kính hiển vi và phân chia thành 4 mức:

  • Mức nhẹ (+): Quan sát thấy từ 1 đến 3 noãn nang.
  • Mức trung bình (++): Quan sát thấy từ 4 đến 6 noãn nang.
  • Mức nặng (+++): Quan sát thấy từ 7 đến 8 noãn nang.
  • Mức rất nặng (++++): Quan sát thấy từ 9 noãn nang trở lên.

3. Nghiên cứu thực địa được triển khai tại những địa bàn cụ thể nào của huyện Văn Lãng?

Nghiên cứu lấy mẫu phân và điều tra dịch tễ ngẫu nhiên tại các nông hộ thuộc 3 xã: xã An Hùng, xã Tân Lang và xã Tân Tác, kết hợp xử lý mẫu và theo dõi thử nghiệm tại Trạm Thú y huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.

4. Hai phác đồ thuốc nào đã được tác giả lựa chọn để thử nghiệm điều trị bệnh cầu trùng cho gà?

Tác giả thử nghiệm 2 loại thuốc:

  • VINACOC.ACB: Thành phần chứa Sulphachlopyrazine sodium (30g/100g), liều trị 2g/lít nước uống liên tục 3 – 4 ngày.
  • RTD-COCCISTOP: Thành phần phối hợp Sulfadimedine (20g), Sulfadimethoxin (2g), Diaveridin (3g), Trimethoprim (8g), liều trị 1,5 – 2g/lít nước uống liên tục 3 – 5 ngày. Cả hai phác đồ đều kết hợp bổ sung vitamin B.complex và chất điện giải.

5. Độ tuổi nào của gà mẫn cảm nhất với bệnh cầu trùng và bệnh tích mổ khám đặc trưng là gì?

Gà con ở giai đoạn từ 15 đến 30 ngày tuổi mẫn cảm nhất với bệnh cầu trùng, thường mắc ở thể cấp tính với tỷ lệ chết cao. Bệnh tích đại thể đặc trưng nhất khi mổ khám là manh tràng sưng to phình to, thành ruột mỏng, niêm mạc hoại tử xuất huyết và lòng manh tràng chứa đầy dịch máu hoặc cục máu đông xốp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thúy Hằng đã khảo sát và đánh giá toàn diện tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian thực tập năm 2015. Đề tài xác định rõ đặc điểm dịch tễ, lứa tuổi mẫn cảm nhất (15 – 30 ngày tuổi), mô tả chi tiết các bệnh tích đại thể đường tiêu hóa và khẳng định hiệu lực điều trị của các phác đồ thuốc Sulfamid thương mại (VINACOC.ACB và RTD-COCCISTOP). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực hành hữu ích phục vụ công tác thú y cơ sở và hỗ trợ người chăn nuôi nâng cao hiệu quả phòng trị bệnh cầu trùng gia cầm tại địa phương.