Nghiên Cứu Ứng Xử Phi Tuyến Của Vách Bê Tông Cốt Thép Chịu Tải Trọng Lặp Đảo

Nghiên cứu ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép trong nhà cao tầng dưới tải trọng lặp đảo chiều, cung cấp giải pháp thiết kế hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

259
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

MỞ ĐẦU.1. Lý do chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu

MỞ ĐẦU.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

MỞ ĐẦU.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

MỞ ĐẦU.4. Nội dung nghiên cứu của đề tài

MỞ ĐẦU.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

MỞ ĐẦU.6. Những điểm mới khoa học

MỞ ĐẦU.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu chung về vách bê tông cốt thép

1.2. Khái niệm vách cứng BTCT

1.3. Phân loại vách cứng

1.4. Sự phá hoại của vách cứng

1.5. Thiết kế vách bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn

1.6. Các mô hình phân tích vách bê tông cốt thép

1.6.1. Mô hình dầm tương đương

1.6.2. Mô hình dạng Giàn

1.6.3. Mô hình tổ hợp

1.6.4. Mô hình thớ

1.6.5. Mô hình vi mô

1.6.6. Mô hình vật liệu trong phân tích phi tuyến kết cấu

1.6.7. Mô hình cơ bản của bê tông

1.6.8. Mô hình cơ bản của cốt thép

1.7. Nghiên cứu thực nghiệm vách bê tông cốt thép chịu tải trọng lặp

1.8. Nhận xét chương 1

2. XÂY DỰNG PHẦN TỬ HỖN HỢP BÊ TÔNG CỐT THÉP THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

2.1. Ứng suất và biến dạng

2.2. Thành phần ứng suất

2.3. Thành phần biến dạng

2.4. Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng

2.5. Ứng xử đàn hồi dẻo của vật liệu

2.6. Thuật toán xác định ứng suất trên mặt chảy dẻo

2.7. Mô hình vật liệu bê tông

2.8. Thí nghiệm nén và kéo lặp mẫu bê tông

2.9. Xây dựng mô hình phi tuyến vật liệu bê tông

2.10. Mô hình vật liệu cốt thép

2.11. Phương pháp phần tử hữu hạn

2.12. Phương trình phần tử hữu hạn

2.13. Phần tử tấm tứ giác đẳng tham số

2.14. Phần tử cốt thép

2.15. Phần tử hỗn hợp bê tông cốt thép

2.16. Giải hệ phương trình cân bằng

2.17. Phương pháp giải lặp phi tuyến

2.18. Phương pháp giải bài toán động lực học

2.19. Nhận xét chương 2

3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ỨNG XỬ CỦA VÁCH BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU TẢI TRỌNG LẶP ĐẢO CHIỀU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm

3.2. Mẫu thí nghiệm và vật liệu chế tạo

3.3. Mẫu thí nghiệm

3.4. Vật liệu chế tạo mẫu thí nghiệm

3.5. Tính toán khả năng chịu lực của mẫu thí nghiệm

3.6. Chế tạo mẫu thí nghiệm

3.7. Sơ đồ tác dụng tải trọng và quy trình gia tải trong thí nghiệm

3.8. Sơ đồ tác dụng tải trọng

3.9. Quy trình gia tải thí nghiệm

3.10. Sơ đồ thí nghiệm và sơ đồ bố trí thiết bị dụng cụ đo

3.11. Phân tích và đánh giá ứng xử của các mẫu thí nghiệm

3.12. Kiểm soát thí nghiệm

3.13. Sự phá hoại của các mẫu thí nghiệm

3.14. Quan hệ giữa tải trọng ngang và chuyển vị ngang đỉnh mẫu

3.15. Phân bố độ cong theo chiều cao vách

3.16. Quan hệ tải trọng ngang – góc xoay tại chân vách

3.17. Quan hệ giữa tải trọng ngang - biến dạng cắt

3.18. Mối quan hệ giữa năng lượng biến dạng và độ dẻo

3.19. Mối quan hệ giữa tải trọng ngang và biến dạng trong cốt thép dọc ở vùng biên

3.20. Sự suy giảm độ cứng của vách

3.21. Hệ số cản nhớt tương đương

3.22. Biến dạng của bê tông trên tiết diện ngang của vách

3.23. Nhận xét rút ra từ các kết quả nghiên cứu thí nghiệm

4. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH ỨNG XỬ PHI TUYẾN VÁCH BÊ TÔNG CỐT THÉP

4.1. Chương trình phân tích ứng xử phi tuyến vách bê tông cốt thép CSW

4.2. Giới thiệu chương trình CSW

4.3. Sơ đồ khối của chương trình CSW

4.4. Sơ đồ hình học của vách

4.5. Dữ liệu tải trọng

4.6. Các đặc trưng về vật liệu

4.7. Phân tích ứng xử phi tuyến vách bê tông cốt thép đã thí nghiệm trong Chương 3 bằng chương trình CSW

4.8. Phân tích vách bê tông cốt thép trong thí nghiệm của Thosen và Wallace bằng chương trình CSW

4.9. Nhận xét chương 4

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CÓ Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ứng Xử Phi Tuyến Vách BTCT

Nghiên cứu ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép (BTCT) trong nhà cao tầng là một lĩnh vực quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh xây dựng hiện đại. Việc hiểu rõ cách vách BTCT phản ứng dưới các tác động khác nhau, đặc biệt là tải trọng động đất và gió, giúp đảm bảo an toàn và độ tin cậy của công trình. Các nghiên cứu trước đây còn hạn chế trong việc mô tả đầy đủ các giai đoạn làm việc của vách, từ đàn hồi đến khi sụp đổ. Vì vậy, việc nghiên cứu sâu hơn về mô hình hóa vách bê tông cốt thép là cần thiết. Luận án này đi sâu vào việc phát triển mô hình vật liệu tiên tiến và áp dụng chúng trong phân tích kết cấu. Đồng thời, kết cấu chịu lực của vách được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá độ bềnđộ cứng.

1.1. Tầm quan trọng của Vách Bê Tông Cốt Thép nhà cao tầng

Vách bê tông cốt thép đóng vai trò then chốt trong hệ thống chịu lực của nhà cao tầng, đặc biệt là trong việc chống lại tải trọng động đấttải trọng gió. Vách giúp tăng cường độ cứng của công trình, giảm thiểu biến dạng và nguy cơ sụp đổ. Theo Giang Văn Khiêm, "hiện nay vách bê tông cốt thép đang sử dụng rộng rãi trong kết cấu chịu lực của các công trình từ 20-40 tầng tại Việt Nam". Việc nghiên cứu ứng xử của vách BTCT, đặc biệt là ứng xử phi tuyến, là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế cho các công trình nhà cao tầng.

1.2. Các Phương Pháp Phân Tích Vách Bê Tông Cốt Thép hiện nay

Hiện nay, có nhiều phương pháp phân tích vách bê tông cốt thép, từ các phương pháp đơn giản như mô hình dầm tương đươngmô hình dạng giàn đến các phương pháp phức tạp hơn như mô hình thớphần tử hữu hạn. Các phần mềm mô phỏng kết cấu như ETABS, SAP2000, và ANSYS thường được sử dụng để thực hiện các phân tích này. Tuy nhiên, nhiều phần mềm hiện chưa có mô hình phi tuyến đầy đủ cho vật liệu bê tông cốt thép, dẫn đến kết quả phân tích chưa chính xác. Do đó, việc phát triển mô hình hóa vách bê tông cốt thép phi tuyến tiên tiến là cần thiết.

II. Thách Thức Trong Mô Hình Hóa Ứng Xử Phi Tuyến Vách BTCT

Mô hình hóa ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép là một thách thức lớn do tính phức tạp của vật liệu bê tôngcốt thép, cũng như sự tương tác giữa chúng. Các yếu tố như nứt bê tông, chảy dẻo cốt thép, và bài toán phi tuyến hình học đều ảnh hưởng đến độ bềnđộ cứng của vách. Việc mô phỏng chính xác các hiện tượng này đòi hỏi các mô hình vật liệu tiên tiến và các thuật toán giải phức tạp. Hơn nữa, việc kiểm toán kết cấu và tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế như TCVN, ACI, và Eurocode cũng đặt ra những yêu cầu khắt khe trong quá trình phân tích.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ứng Xử Phi Tuyến của BTCT

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép, bao gồm: đặc tính cơ học của vật liệu bê tôngcốt thép; sơ đồ cốt thép; hình dạng và kích thước vách; điều kiện biên; và loại tải trọng tác dụng. Các hiện tượng như nứt bê tông, chảy dẻo cốt thép, và hiệu ứng trượt giữa bê tôngcốt thép đều góp phần vào tính phi tuyến của kết cấu. Việc xem xét đầy đủ các yếu tố này là rất quan trọng để xây dựng mô hình hóa vách bê tông cốt thép chính xác.

2.2. Vấn đề về Mô Hình Vật Liệu Bê Tông và Cốt Thép

Mô hình hóa vật liệu bê tôngcốt thép trong phân tích phi tuyến là một vấn đề phức tạp. Vật liệu bê tông có tính chất phi tuyến, không đồng nhất, và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ, và tốc độ gia tải. Các mô hình vật liệu như damage plasticityconcrete damaged plasticity thường được sử dụng để mô phỏng ứng xử của bê tông dưới các điều kiện tải trọng khác nhau. Đối với cốt thép, các mô hình vật liệu phải mô tả chính xác chảy dẻo và hiện tượng trễ khi chịu tải trọng lặp.

2.3. Khó khăn trong bài toán Phi tuyến hình học và vật liệu

Giải quyết bài toán phi tuyến hình học và vật liệu cho vách bê tông cốt thép đòi hỏi các thuật toán giải lặp phức tạp. Bài toán phi tuyến vật liệu liên quan đến việc xác định quan hệ ứng suất - biến dạng của vật liệu dưới các điều kiện tải trọng khác nhau. Bài toán phi tuyến hình học liên quan đến việc xem xét sự thay đổi hình dạng của kết cấu trong quá trình biến dạng. Việc kết hợp cả hai loại phi tuyến này trong phân tích kết cấu là một thách thức lớn về mặt tính toán.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ứng Xử Phi Tuyến Vách BTCT Cao Tầng

Luận án này tập trung vào việc phát triển một phương pháp tiếp cận toàn diện để nghiên cứu ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép trong nhà cao tầng. Phương pháp này bao gồm: xây dựng phần tử hữu hạn tiên tiến để mô hình hóa vách BTCT; phát triển mô hình vật liệu phi tuyến cho bê tôngcốt thép; thực hiện thí nghiệm trên các mẫu vách BTCT chịu tải trọng lặp đảo chiều; và xây dựng chương trình phân tích chuyên dụng để mô phỏng ứng xử của vách dưới các điều kiện tải trọng khác nhau.

3.1. Xây Dựng Phần Tử Hữu Hạn cho Vách Bê Tông Cốt Thép

Việc xây dựng phần tử hữu hạn (PTHH) phù hợp là rất quan trọng để mô hình hóa ứng xử của vách bê tông cốt thép. Phần tử hữu hạn này phải có khả năng mô phỏng chính xác biến dạng, ứng suất, và nứt bê tông trong vách. Các loại phần tử tấmphần tử thanh thường được sử dụng để mô hình hóa bê tôngcốt thép, tương ứng. Quan trọng là phải đảm bảo sự tương thích giữa các phần tử và sử dụng các thuật toán tích phân số chính xác.

3.2. Thí Nghiệm Vách Bê Tông Cốt Thép Chịu Tải Trọng Lặp

Thí nghiệm trên các mẫu vách bê tông cốt thép chịu tải trọng lặp đảo chiều là một phần quan trọng của nghiên cứu. Các thí nghiệm này cung cấp dữ liệu thực nghiệm để kiểm chứng và hiệu chỉnh các mô hình vật liệuphần tử hữu hạn. Các thông số quan trọng cần đo trong thí nghiệm bao gồm: chuyển vị, biến dạng, ứng suất, và sự phát triển của nứt bê tông.

3.3. Xây Dựng Chương Trình Phân Tích CSW Chuyên Dụng

Xây dựng chương trình phân tích chuyên dụng là một bước quan trọng để ứng dụng các mô hình vật liệuphần tử hữu hạn đã phát triển. Chương trình này phải có khả năng giải các bài toán phi tuyến phức tạp và cung cấp các kết quả phân tích chính xác và đáng tin cậy. Chương trình cần được kiểm chứng bằng cách so sánh kết quả phân tích với kết quả thí nghiệm.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Tối Ưu Thiết Kế

Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng để đánh giá độ tin cậy kết cấuan toàn kết cấu của vách bê tông cốt thép trong nhà cao tầng. Các mô hìnhphần mềm đã phát triển có thể được sử dụng để kiểm toán kết cấu hiện có và thiết kế vách bê tông cốt thép mới. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cung cấp các hướng dẫn về cách nâng cao hiệu quả thiết kếtối ưu hóa kết cấu, giúp giảm chi phí và tăng tính bền vững của công trình.

4.1. Đánh Giá Khả Năng Chịu Lực của Vách BTCT Hiện Hữu

Các mô hìnhphần mềm đã phát triển có thể được sử dụng để đánh giá khả năng chịu lực của vách bê tông cốt thép hiện hữu trong nhà cao tầng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công trình cũ hoặc các công trình chịu ảnh hưởng của tải trọng bất thường. Việc đánh giá khả năng chịu lực giúp xác định liệu vách có cần được gia cố hoặc thay thế để đảm bảo an toàn kết cấu hay không.

4.2. Tối Ưu Hóa Thiết Kế Vách Bê Tông Cốt Thép Mới

Các mô hìnhphần mềm đã phát triển có thể được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế vách bê tông cốt thép mới. Quá trình tối ưu hóa có thể bao gồm việc điều chỉnh sơ đồ cốt thép, hình dạng và kích thước vách, và vật liệu sử dụng để đạt được độ bền, độ cứng, và khả năng chịu lực tối ưu. Việc tối ưu hóa thiết kế giúp giảm chi phí xây dựng và tăng tính bền vững của công trình.

4.3. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thiết Kế Thi Công

Nghiên cứu này có thể cung cấp các đề xuất về cách nâng cao hiệu quả thiết kế và thi công vách bê tông cốt thép. Các đề xuất có thể bao gồm: sử dụng các mô hình vật liệu tiên tiến trong phân tích kết cấu; áp dụng các kỹ thuật thi công mới để cải thiện chất lượng bê tôngcốt thép; và sử dụng các giải pháp kết cấu sáng tạo để tăng khả năng chịu lực của vách.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Về Sau

Luận án này đã đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép trong nhà cao tầng. Các mô hình, phần mềm, và kết quả thí nghiệm đã cung cấp những công cụ hữu ích cho việc phân tích kết cấu, thiết kế, và kiểm toán kết cấu vách BTCT. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng nghiên cứu phát triển trong tương lai, bao gồm việc xem xét ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và thời gian đến ứng xử của vách, cũng như việc phát triển các mô hình tiên tiến hơn để mô phỏng ứng xử của vách dưới các điều kiện tải trọng phức tạp.

5.1. Tóm Tắt Các Đóng Góp Mới Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đã có những đóng góp mới sau: (1) Phát triển mô hình phi tuyến vật liệu bê tông trong không gian ứng suất ba chiều; (2) Xây dựng phần tử hữu hạn hỗn hợp bê tông cốt thép trong phân tích phi tuyến vách BTCT chịu tải trọng lặp đảo chiều; (3) Nghiên cứu ứng xử thực nghiệm mô hình vách bê tông cốt thép chịu tải trọng lặp đảo chiều; (4) Xây dựng chương trình phân tích ứng xử phi tuyến của vách bê tông cốt thép chịu tải trọng lặp đảo chiều với độ tin cậy được đánh giá thông qua việc so sánh kết quả phân tích và kết quả thực nghiệm.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng Trong Tương Lai

Trong tương lai, có thể tiếp tục nghiên cứu về các khía cạnh sau: (1) Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ăn mòn) đến ứng xử của vách BTCT; (2) Phát triển các mô hình vật liệu tiên tiến hơn để mô phỏng ứng xử của bê tông dưới các điều kiện tải trọng phức tạp (ví dụ: tải trọng nổ, tải trọng va chạm); (3) Nghiên cứu các phương pháp gia cố và sửa chữa vách BTCT bị hư hỏng do động đất hoặc các tác động khác; (4) Phát triển các phương pháp thiết kế vách BTCT dựa trên hiệu suất (performance-based design) để đảm bảo độ an toànđộ bền của công trình.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về vách bê tông cốt thép 1. Khái niệm vách cứng BTCT Theo tiêu chuẩn thiết kế của một số quốc gia trên thế giới [6, 55, 57] những cấu kiện chịu tải được xem là vách cứng nếu thỏa mãn điều kiện lw ≥ hw /2 và lw ≥ 5h. Vách cứng bê tông cốt thép có thể được chế tạo bằng cách ghép côppha, lắp đặt cốt thép rồi đổ bê tông tại vị trí thiết kế của kết cấu trong công trình hoặc có thể được chế tạo bằng cách sản xuất các tấm tường trong nhà máy rồi tiến hành lắp ghép tại vị trí thiết kế.

Vách cứng chịu tải trọng ngang tác động song song với mặt phẳng của vách. Ngoài ra, khi tính toán mô men quán tính của vách cứng phải xét tới ảnh hưởng của các vách cứng nằm ở phương vuông góc liên kết với nó [55, 56]. Vách cứng chịu cắt có thể có nhiều hình dạng bao gồm vách phẳng, vách có cánh hoặc tiết diện hình lòng máng. Tiết diện vách phẳng là hình chữ nhật có hoặc không có các mở rộng ở vùng biên.

Tiết diện của các vách chịu cắt có cánh thường là hình chữ T hoặc chữ L. Vách bê tông cốt thép xung quanh lõi thang máy và giếng thang thường có tiết diện chữ C hoặc U (vách chịu cắt hình lòng máng) (Hình 1. Các thông số về kích thước vách thể hiện trong Hình 1.1, trong đó h là chiều dày vách; hw là chiều cao vách và lw là chiều dài vách. Các loại tiết diện ngang của vách chịu cắt 4 1.

Phân loại vách cứng * Phân loại vách cứng theo chiều cao Vách cao có tỉ số hw /lw ≥ 2 Vách thấp có tỉ số 0,33 ≤ hw /𝑙𝑤 ≤ 1 − 2 Vách đôi có dầm nối (tường kép) Vách có lỗ khoét Hình 1. Phân loại vách theo chiều cao * Phân loại vách cứng theo công năng sử dụng - Hệ kết cấu vách chịu lực phương đứng (Bearing walls): vách chịu gần như toàn bộ tải trọng đứng. Loại vách này thường gặp trong công trình nhà ở, được sử dụng như tường ngăn trong các căn hộ. - Vách chịu tải trọng đứng theo diện truyền tải và chịu toàn bộ tải trọng ngang.

* Phân loại vách cứng theo phương pháp thi công Vách bê tông cốt thép thi công toàn khối và vách thi công lắp ghép. Sự phá hoại của vách cứng Tùy vào hình dạng của vách (kích thước, tỉ số chiều cao/chiều rộng, cốt thép), dưới tác dụng của các loại tải trọng mà các cấu kiện vách có các cách ứng xử khác nhau. Nghĩa là ứng xử của vách ít nhiều phụ thuộc vào mối quan hệ giữa biến dạng uốn, biến dạng cắt và biến dạng dọc trục tại tiết diện của vách. Ngoài ra, cơ chế phức tạp như xoay tấm cứng do mất lực bám dính của cốt thép ở chân vách, ảnh hưởng của hiện tượng bó cốt thép, vết nứt, sự tập trung ứng suất, từ biến, hiện tượng tăng đột ngột độ cứng vùng kéo cũng có thể làm thay đổi ứng xử của vách.

Vấn đề này đã được trình bày trong nhiều nghiên cứu khác nhau [41], [73], [81], [85]. 5 Ví dụ, vách được sử dụng trong nhà cao tầng chủ yếu chịu uốn, với biến dạng tập trung tại những vị trí có mô men lớn, điển hình là vị trí mặt đất. Dạng phá hoại này được đặc trưng bởi những vết nứt ngang ở rìa của vách. Bên cạnh đó, trong nhà thấp tầng, kết cấu vách chủ yếu chịu cắt, thì những vết nứt chéo lại thường xuất hiện.

Tuy nhiên, những ứng xử này chủ yếu xuất hiện ở vách đơn đứng độc lập, khi vách làm việc kết hợp với các cấu kiện khác hoặc vách khác, ứng xử có thể thay đổi và tạo ra những dạng phá hoại khác nhau như uốn thuần túy hoặc cắt thuần túy. Vì kết cấu vách có ứng xử phức tạp nên đã có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết cũng như nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trong những thập kỷ qua. Các nghiên cứu về vách đều tập trung mô phỏng cấu kiện này một cách tương đối đầy đủ, sao cho sát với sự làm việc thực tế nhất, tạo ra các mô hình phân tích tính toán để có thể dự báo được ứng xử và những đặc tính quan trọng của vách như sự tăng độ cứng của bê tông, hình thành vết nứt, hiện tượng mất lực bám dính và sự dịch chuyển của trục trung hòa. Thiết kế vách bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn a.

Thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-2018 [101] * Thiết kế vách theo phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi Phương pháp này chia vách thành những phần tử nhỏ, xem mỗi phần tử như cấu kiện chịu nén (kéo) đúng tâm, coi ứng suất phân bố đều trong mỗi phần tử. Phân chia vách để tính theo ứng suất đàn hồi a) Sơ đồ lực tác dụng; b) Phân chia các vùng trên tiết diện ngang vách; c) Ứng suất do lực dọc N; d) Ứng suất do mô men M. Các bước tính toán: Bước 1: Chia vách thành các phần tử nhỏ với kích thước ha, với a h và 0,5lw; a càng nhỏ thì độ chính xác càng cao. Nên chia vách thành 5 vùng bằng nhau, tiết diện mỗi vùng: h0,2 lw.

Bước 2: Xác định ứng suất trong mỗi phần tử do lực dọc N và mô men trong mặt phẳng M gây ra: - Ứng suất trung bình (kéo, nén) của mỗi vùng là: N M i   yi (1.1) A I Trong đó: A = h lw; I = h  lw 3/12; yi là khoảng cách từ tâm phần tử thứ i đến trục chính trung tâm. - Lực dọc kéo (nén) tác dụng vào phần tử thứ i: 7 Ni= 0,2  h  lw   i (1.2) Bước 3: Tính toán diện tích cốt thép chịu nén, kéo Cốt thép từng vùng phần tử tính như cấu kiện chịu kéo (nén) đúng tâm. * Phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác Thực chất của phương pháp này coi vách làm việc như cấu kiện chịu nén lệch tâm. Nguyên tắc chung của phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác là dựa vào biến dạng cực hạn của bê tông vùng nén và vị trí của trục trung hòa được thể hiện qua chiều cao vùng nén x, ta có thể xác định được trạng thái ứng suất trong bê tông và cốt thép trong vách, các ứng suất này tổng hợp lại thành một lực dọc và một mô men tại trọng tâm hình học của vách, chính là 1 điểm của biểu đồ tương tác.

Tập hợp các điểm này sẽ tạo thành một đường cong liên hệ giữa lực dọc N và mô men M. Vì biểu đồ tương tác là một đường cong, mỗi điểm trên đường cong tương ứng với một vị trí của trục trung hòa trên tiết diện vách. Ảnh hưởng lực dọc (N) trên ứng xử của tiết diện vách nhận thấy được qua biểu đồ tương tác N - M (N-M interaction chart) như ví dụ sau đây: Hình 1. Biểu đồ tương tác Năm điểm được nhận dạng trong biểu đồ tương tác ở Hình 1.4 là: 8 - Điểm A: nén thuần túy, không mômen uốn M =0; - Điểm B: nén + uốn lệch tâm nhỏ, tất cả cốt thép trên tiết diện đều chịu nén (x = chiều cao tiết diện): c = cu (bê tông) và t < y (thép); - Điểm C: phá hoại cân bằng, biến dạng lớn nhất của bê tông vùng nén đạt đến biến dạng cực hạn quy ước của bê tông đồng thời biến dạng lớn nhất của cốt thép đạt đến giới hạn chảy: c = cu (bê tông) và t = y (thép); - Điểm E: uốn thuần túy, không có lực dọc N=0.

b) Thiết kế theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ ACI 318 - 2018 Phương pháp vùng biên chịu mô men cho rằng cốt thép đặt trong vùng biên ở hai đầu vách chịu toàn bộ mô men. Mô men tương đương một cặp ngẫu lực đặt tại hai vùng biên của vách. Lực dọc giả thiết là phân bố đều trên toàn bộ chiều dài mặt cắt ngang của vách. Phân chia vách để tính theo phương pháp vùng biên chịu mô men Các bước tính toán: Bước 1: Giả thiết chiều dài vùng biên Bt, Bp chịu mô men (Bt, Bp =0,2lw).

Mô men M tương đương một cặp ngẫu lực đặt ở hai vùng biên của vách. Bước 2: Xác định lực kéo, nén trong vùng biên của vách 9 Bước 3: Tính cốt thép chịu kéo, nén, trong mỗi đoạn vách như cấu kiện nén hoặc kéo đúng tâm. Bước 4: Kiểm tra hàm lượng cốt thép và bố trí cốt thép Bước 5: Kiểm tra phần vách còn lại giữa hai vùng biên như đối với cấu kiện chịu nén đúng tâm. Phương pháp giả thiết vùng biên chịu mô men tương tự như phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi, chỉ khác ở chỗ bố trí tập trung lượng cốt thép chịu toàn bộ mô men ở hai đầu vách.

Phương pháp này thích hợp với các trường hợp vách có tiết diện tăng cường ở hai đầu. Các mô hình phân tích vách bê tông cốt thép 1. Mô hình dầm tương đương Phương pháp đơn giản để mô hình hóa ứng xử phi tuyến của cấu kiện vách đó là sử dụng phần tử thanh (mô hình dầm hoặc mô hình dầm-cột). Nếu phương pháp này được sử dụng để mô hình hóa một tòa nhà, phần tử thanh mặc định được đặt ở trục tâm của vách và được liên kết với phần còn lại của hệ kết cấu bằng các liên kết cứng.

Trong các mô hình trước đây, phần tử thanh được mô hình hóa bằng cách sử dụng dầm đàn hồi với khớp dẻo. Các khớp này được thể hiện bởi các lò xo xoay đàn hồi phi tuyến đặt tại các đầu dầm [3]. Các dạng khác nhau của quy luật ngẫu nhiên có thể được sử dụng cho mối quan hệ mômen - góc xoay của mỗi liên kết phi tuyến. Ngoài ra, việc kể đến lò xo xoay phi tuyến khác tại đầu liên kết cứng có thể sử dụng để tính đến sự xoay cố định tại bề mặt liên kết bất kỳ [82].

Mô hình này đã được cải thiện để có thể mô phỏng thêm ứng xử khác xảy ra trong vách, Takayanagi và Schnobrich [82] vào năm 1976 đã giới thiệu một loại lò xo xoay phi tuyến bổ sung dựa trên lực cắt tại đầu mỗi phần tử thanh để mô phỏng biến dạng cắt. Và sau đó vào năm 1979 Soleimani và cộng sự [82a] đã đưa thêm vào ứng xử phi tuyến bằng việc sử dụng nhóm lò xo trong phần tử dầm. Keshavarzian và Schnobrich [49] đã kết hợp hiệu ứng của lực dọc và sự biến thiên của vùng phi tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ứng Xử Phi Tuyến Của Vách Bê Tông Cốt Thép Trong Nhà Cao Tầng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của các vách bê tông cốt thép trong các công trình cao tầng, đặc biệt là trong các tình huống chịu tải phi tuyến. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà thiết kế hiểu rõ hơn về ứng xử của vật liệu trong điều kiện thực tế mà còn đưa ra những giải pháp tối ưu để cải thiện độ bền và tính ổn định của công trình.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ứng xử bất ổn định của tấm tăng cứng chịu tải nén và áp lực ngang, nơi phân tích chi tiết về ứng xử của các tấm tăng cứng trong điều kiện tải trọng khác nhau. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng ảnh hưởng của cường độ bê tông đến ứng xử cột bê tông cốt thép gia cường tấm cfrp chịu nén lệch tâm một phương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của cường độ bê tông đến ứng xử của cột bê tông cốt thép. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng kết cấu tháp van cống bê tông cốt thép lắp ghép dự ứng lực sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng suất và biến dạng trong các kết cấu bê tông cốt thép. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến bê tông cốt thép trong xây dựng.