CHƯƠNG 1. TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU. Khái niệm lũ quiết. Phân loại lñ Quet.
Các nhân tố gây ra li QUẾT .---- - ¿SE EEEE S123 E915 1 1212111111111 11 21115111 E xe. Đặc điểm cơ bản của lũ Quet. Các giai đoạn hình thành lỗ quet. Các tiêu chí co bản dé xác định lũ quét.
TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LŨ QUET UNG DUNG VIÊN THÁM. Tình hình nghiên cứu trên thé giới. Tình hình nghiên cứu trong nue. TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CUU.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tẾ - xã NOL .- -- tt S111 SE 511151 1 1 111111 1111 errrei 21 1. ĐẶC DIEM MUA LU TREN LƯU VUC SÔNG KY LỘ. Đặc điểm chung.
Các đợt mưa lũ điển hình. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ KHOA HỌC VIÊN THÁM VA GIS.
Cơ sở khoa học viễn tham. Co SO Khoa hoc GIS uu. Tích hợp công nghệ viễn thám và GIS. CAC PHƯƠNG PHAP ĐÁNH GIÁ TIEM NĂNG LŨ QUET.
Phương pháp tong hợp các chỉ số EVI, LSWI, DVEL. Phương pháp sử dụng ảnh viễn thám TRMM kết hợp với GIS. Phương pháp xác định ngưỡng mưa gây lũ quét kết hợp các nhân t6 khác. Chỉ số tiềm năng lũ quét (EEP]),.- - ¿52 655 E+ES2SESE£E£E£EEEEEEEEEEEEEEErkrkrerree 33 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÍỨU.--¿- ¿2E 2 2 SE SE£E+E2EEEEEE£EEESEEEEEEEErErkrrrrerered 34 2. DỮ LIEU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. Dữ liệu bản đỒ. Ảnh viễn tham.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU.--- ¿6k EE£E+E+EEeEsEsEeEzesersesed 45 CHƯƠNG 3. KET QUÁ VÀ THẢO LLUẬN. HE THONG PHAN HẠNG CHI SỐ FFPI CHO LƯU VUC SÔNG KY LỘ. Hệ thống phân hang các nhân tố thành phân.
Xác định trong số cho các nhân tố thành phan. Hệ thống phân hạng tiêm năng lũ quét lưu vực sông Ky Lộ. TIEN XU LY DU LLIỆU. Tiền xử lý bản đầỒ.
Tiền xử lý ảnh vệ tỉnh. PHAN BO CÁC BIEN THÀNH PHẢN. Hiện trang sử dụng đất. Mật độ che phủ thực VẬTL.
TIEM NĂNG LU QUET TREN LƯU VỰC SONG KY LỘ. Phân cấp tiỀm năng. Kiếm chứng thực địa. DE XUAT CAC GIAI PHAP PHONG CHONG LU QUET TREN LUU VUC SÔNG KY LO viecececcccccccscsscscscsscscsssscscscscscsscscscsscscsvsssscsssscsessscsesssessvssecstssecscsssssaeenseeseeen 82 3.
Giải pháp giảm nhẹ thiệt hại và ứng phÓ. Giải pháp phòng ChONG.ceccccccssssesessssesssssscsscscsesscsssesscsesesscsesessescsesssesesesseseeeeees 84 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .cccccccsssssssssssssssssssssscssssssssssssssssssssssesssesssessssssssscssesesesesesessssssssssesasacasers 88 TÀI LIEU THAM KH ÁOO.s° set ©SStESEtESEt€ÊStEVEEEV4EE 9E. 92492294234 92940224222422242 94 X DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIET TAT DEM Digital elevation model Mô hình số độ cao FFPI Flash Flood Potential Index. KVNC Khu vực nghiên cứu NDVI Normalized Differential Vegetation Index Chỉ số thực vật khác biệt thông thường UTM Universal Transverse Mercator - Hệ tọa độ UTM WEO Weather Forecast Office XI DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.
Ngưỡng mưa sinh 10 QUẾẲ. Danh mục trạm Khí tượng Thuy văn thuộc lưu vực sông Ky Lộ và vùng phụ cận. -- ---- HH nọ và 24 Bang 2. Thang đánh giá so sánh cặp của Saaty.
Bang tra giá tri RI theo sô lượng tiêu chí khác nhau. Cac ban đô sử dụng trong nghiÊn CỨU. Dữ liệu ảnh viễn thám sử dụng trong nghiên cứu .Thang phân hạng tiềm năng lũ quét đối với nhân tố độ dốc. Thang phân hạng chỉ so tiềm năng lũ quét đối với thé nhưỡng.
Thang phân hạng tiêm năng lũ quét đối với mật độ che phủ. Thang phan hang tiềm năng lũ quét đối với hiện trạng sử dung đất. Két qua ma trận so sánh 4 tiêu chí: Độ dốc (A), Mật độ che phủ (B), Hiện trạng sử dụng đất (C), Loại đất (D) .- «ke c tt T 112 nga53 Bảng 3. Kết quả tính toán các thông số kiểm tra sự nhất quán của bộ trọng số.
Tong hop phân hạng cho các nhân tố thanh phan gây ra lũ quét. Bang mau thang phan hang muc độ tiềm năng lũ QUEL. Phan trăm diện tích (%) của độ dốc theo cấp tiềm năng gây ra lũ quét toàn TUU VUC 11. Phan trăm diện tích (%) của độ dốc theo cấp tiém năng gây ra lũ so sánh giữa các xã †rÊn ÏưU.
TT ng 61 Bang 3. Phần trăm diện tích (%) của loại đất theo cấp tiềm năng gây ra lũ quét tOàn LUT VỰC .------c c2 011100011 HH TH vớ63 Bảng 3. Phần trăm diện tích (%) của loại đất theo cấp tiềm năng gây ra lũ quét so sánh giữa các xã trên [ƯU VỰC. Phần trăm diện tích (%) của hiện trạng sử dụng đất theo cấp tiềm năng Gay ra lO quét toan (0lVlVvV0(vW6YRẦẦầaaẳaẳẳii.
Phan trăm diện tích (%) của hiện trạng sử dụng đất theo cấp tiềm năng gây ra lũ quét so sánh giữa các xã trên lưu VỰC. Phần trăm diện tích (%) của mật độ che phủ thực vật theo cấp tiềm năng Gay ra lO quét toan (0lVlVvV0(vW6YRẦẦầaaẳaẳẳii. Phan trăm diện tích (%) mật độ che phủ theo cấp tiềm năng gây ra lũ quét so sánh giữa các xã trên lưu 2:1. Phan trăm diện tích (%) có tiềm năng lũ quét theo cấp độ trong KVNC.
Đặc điểm khu vực có tiềm năng lũ quét trung bình ở xã Phú Mỡ, huyện 2019. Đặc điểm khu vực có tiềm năng lũ quét trung bình huyện Tuy An. Phần trăm diện tích (%) có tiềm năng lũ quét theo cấp độ thống kê so sánh giữa các xã trên [ƯU VỰC. Phan trăm diện tích (%) có tiém năng lũ quét theo 5 cấp độ thống kê theo từng xã của ÏưU VỰC.
n rre 30 XI DANH MỤC HINH ANH Hình 1. Các nhân tổ hình thành lũ quét .--- + ¿2+ + 2+2 +E£E+E£EEE£E£E+EeEEEE£E£ErEreeree, 8 Hình 1. VỊ trí lưu vực sông Ky Lộ bên trong tỉnh Phú Yên. Bản đồ lưu vực sông Kỳ LỎộ.
Nguyên lý thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.Ph6 phản xạ của thực vật, đất và ƯỚC. Các kênh được sử dụng trong viễn thám. Sự phản xạ của thực vật thé hiện giữ kênh pho khả kiến và hồng ngoại. Biểu diễn cách tính độ đỐCc.-- -- - + EEE 2E EEE#ESESEEEESESEEESEEsEEEekserereesed 36 Hình 2.
Ảnh quét bề mặt địa hìnhh. Cau trúc thứ bậc theo phương pháp AHP. Quy trình các bước thực hiện luận văn. Anh Landsat sau khi được ghép (mosaic) và cắt theo ranh giới nghiên cứu.
Hién thị ảnh Landsat theo ranh giới nghiên cứu và bản đồ thủy hệ. Phân bố độ dốc trên lưu VUC .- -cc <6 EE SE EESESEEESESkESkekserereesed 59 Hình 3. Phân cấp tiềm năng lũ quét theo độ dốc trên lưu vực. Phân cấp tiềm năng lũ quét theo thổ nhưỡng trên lưu vực.
Phân cấp tiềm năng lũ quét theo hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên lưu 2 1. Phân bố chỉ số NDVI trên ảnh vệ tinh tháng 4/2017 của KVNC. Phan cap tiém năng lũ quét theo mật độ che phủ thực vật trên lưu vực. Ban đỗ phân vùng tiềm năng lũ quét lưu vực sông Kỳ Lộ.
Tiềm năng lũ quét mức cao và rất cao các khu vực quan tâm. Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích tiém năng lũ quét theo cấp trong lưu vực sông KY LUỘ. Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích tiềm năng lũ quét ở 2 huyện trong lưu vực sông Kỳ Lộ theo cấp độ,. Tính cấp thiết của đề tài Li là mức nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt quá mức bình thường.
Trong phân loại lũ thường bao gồm lũ quét, lũ sông và lũ ven biển. Trong đó, lũ quét là một dạng thiên tai xảy ra đặc biệt ở vùng trung du, miễn núi và các lưu vực sông chịu ảnh hưởng của gió mùa, bão, áp thấp và hội tụ nhiệt đới. Nước ta nam trong khu vực được xem là có tiềm năng tự nhiên sinh ra lũ quét rất cao vì trên 70% diện tích đất là đồi núi (Phạm Thi Hương Lan, 2017). Lũ quét ở nước ta ngày càng gia tăng cả về tần suất xuất hiện và tính cực đoan, xảy ra hang nam 6 vung nui, thuong nguon, ở các lưu vực nhỏ va vừa, nơi thiếu nhiều dữ liệu và nghiên cứu.
Phú yên cũng như các tỉnh miền Trung hang năm chịu ảnh hưởng của nhiễu con bão đồ bộ vào gây mưa lớn và lũ lụt. Sông Kỳ Lộ là sông lớn thứ hai ở tỉnh Phú Yên, lưu vực sông nhỏ, có địa hình dốc, do đó, vùng hạ lưu sông hăng năm chịu ảnh hưởng của các trận lũ, đặc biệt là lũ quét. Năm 2009, cơn bão số 11 (MIRINAE) đồ bộ vào phía Nam tỉnh kết hợp với không khí lạnh tăng cường mạnh đã có mưa rất to ở thượng nguồn các sông, nhất là sông Kỳ Lộ, sông Cầu đã gây trận lũ quét gây thiệt hại nặng nề cho các địa phương phía Bắc tỉnh gom cac huyén Đồng Xuân, Tuy An (lưu vực sông Ky Lộ), thị xã Sông Cau (lưu vực sông Cau) làm hàng chục người chết và thiệt hại hàng tỉ đồng. Trong mùa lũ 2013, 2014, mưa lớn diện rộng cộng với các nhà máy thủy điện đồng loạt xả lũ với lưu lượng lớn đã khiến hang trăm nghìn nhà dân ngập chìm trong biến nước.
Mặc dù chính quyên địa phương đã thực hiện nhiều biện pháp dé đối phó với tình hình lỗ lụt trên dia bàn tỉnh cũng như lưu vực sông Kỳ Lộ như: nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống lũ lụt; thành lập các Tổ, đội xung kích tìm kiếm cứu nạn dé đưa vào hoạt động trong mùa lũ, bão; tô chức luyện tập, diễn tập phòng chống thién tai; hang năm ra soát lập kế hoạch di đời, sơ tan dân ở những vùng ngập sâu. nhưng thiệt hại do lũ lụt vẫn không suy giảm và ngày càng nghiêm trọng hơn. Việc hiểu rõ về đặc điểm lũ trên lưu vực sông Kỳ Lộ đóng vai trò quan trọng trong công tác khắc phục và giảm nhẹ hậu quả do thiên tai lũ lụt gây ra. Hiện tại, những nghiên cứu về lũ lụt trên sông Ky Lộ van chưa đây đủ, chưa được quan tâm dung mức so với 2 những thiệt hại mà nó gây ra hăng năm, độ tin cậy của các dự báo, mô phỏng lũ vẫn chưa cao vì tính chất quá phức tạp của lũ, đặc biệt là lũ quét.
Do đó, việc nâng cao chất lượng dữ liệu đầu vào, xây dựng và áp dụng các công cụ, mô hình mới được ưu tiên. Các mô hình định lượng thủy văn, thủy lực có độ tin cậy cao nhưng đòi hỏi nhiều số liệu chỉ tiết và khó áp dụng cho vùng đổi núi. Ở nước ta hiện nay, phương pháp phân tích đa biến được áp dụng phô biến vi đơn giản nhưng mang nhiều định tính và loại bỏ tính chất động của lũ quét.