Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng sợi quang Bragg trong sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu ứng dụng cách tử quang sợi Bragg với chu kỳ nano trong kỹ thuật cảm biến nhạy nhiệt độ và vi dịch chuyển.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2008

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ SỢI QUANG

1.1. Sơ lược về sợi quang

1.2. Các thông số về sợi quang

1.3. Sự biến đổi chiết suất của sợi quang

1.4. Cấu trúc sợi quang

1.5. Một số phương pháp chế tạo sợi quang

1.6. Phân loại sợi quang

1.6.1. Phân loại theo vật liệu điện môi

1.6.2. Phân loại theo mode lan truyền

1.6.3. Phân loại theo phân bố chiết suất

1.7. Các loại cách tử

1.7.1. Cách tử răng cưa

1.7.2. Cách tử hình sin

1.7.3. Cách tử lớp

1.7.4. Cách tử Bragg

1.7.5. Cách tử quang sợi Bragg

2. CHƯƠNG 2: CÁCH TỬ QUANG SỢI BRAGG

2.1. Khái niệm cách tử quang sợi Bragg (FBG)

2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cách tử quang sợi Bragg

2.3. Các tính chất của cách tử quang sợi Bragg

2.3.1. Các tính chất chung

2.4. Sự phụ thuộc của bước sóng Bragg vào nhiệt độ và sự kéo căng

2.5. Chế tạo cách tử quang sợi Bragg

2.5.1. Vật liệu để chế tạo cách tử quang sợi Bragg

2.5.2. Các kỹ thuật quang khắc cách tử quang sợi Bragg

2.6. Các loại cách tử đặc biệt

2.7. Ứng dụng của cách tử quang sợi Bragg

2.7.1. Bộ lọc bước sóng và WDM

2.7.2. Thiết bị bù tán sắc

2.7.3. Thiết bị laser và khuyếch đại quang

2.7.4. Thiết bị sensor

3. CHƯƠNG 3: CÁC SENSOR DỰA TRÊN CÁCH TỬ QUANG SỢI BRAGG

3.1. Các loại sensor dựa trên cách tử quang sợi Bragg

3.1.1. Sensor đo dịch chuyển

3.1.2. Sensor đo gia tốc

3.1.3. Sensor đo sóng âm

3.1.4. Một số hướng nghiên cứu đáng quan tâm về sensor dựa trên FBG

3.1.4.1. Các phương pháp phân tích số liệu tích hợp
3.1.4.2. Các phương pháp phân tách, đo kết hợp nhiều thông số
3.1.4.3. Tích hợp FBG trong các cấu trúc và các hệ vật liệu thông minh

3.1.5. Những ưu điểm chính của sensor dựa trên cách tử FBG

3.1.5.1. Kích thước nhỏ
3.1.5.2. Khả năng đa tích hợp cao
3.1.5.3. Không bị nhiễu loạn bởi điện trường
3.1.5.4. Khả năng ứng dụng đa dạng
3.1.5.5. Lắp đặt dễ dàng và giá thành rẻ
3.1.5.6. Khả năng đo đạc ở những khoảng cách xa
3.1.5.7. Tuổi thọ cao

3.1.6. Thị trường của sensor dựa trên cách tử FBG

4. CHƯƠNG 4: CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT SENSOR ĐO VI DỊCH CHUYỂN VÀ NHIỆT ĐỘ DỰA TRÊN CÁCH TỬ QUANG SỢI BRAGG

4.1. Sensor đo vi dịch chuyển

4.2. Nguyên tắc hoạt động

4.3. Kết quả thực nghiệm

4.4. Khảo sát độ nhạy nhiệt độ của cách tử quang sợi Bragg

4.5. Về vấn đề nâng cao độ nhạy của sensor nhiệt độ FBG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng sợi quang Bragg trong sensor nhiệt độ

Sợi quang Bragg đã trở thành một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực cảm biến. Với khả năng đo lường chính xác và độ nhạy cao, nó được ứng dụng rộng rãi trong các sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển. Việc hiểu rõ về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của sợi quang Bragg là rất quan trọng để phát triển các thiết bị cảm biến hiệu quả.

1.1. Khái niệm về sợi quang Bragg và sensor nhiệt độ

Sợi quang Bragg (FBG) là một loại cảm biến quang học có khả năng phản xạ ánh sáng tại một bước sóng nhất định. Sensor nhiệt độ sử dụng FBG có thể đo đạc chính xác sự thay đổi nhiệt độ thông qua sự biến đổi bước sóng phản xạ.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng sợi quang trong cảm biến

Sợi quang Bragg mang lại nhiều lợi ích như độ nhạy cao, khả năng chống nhiễu điện từ và dễ dàng tích hợp vào các hệ thống hiện có. Điều này làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt.

II. Thách thức trong việc phát triển sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển

Mặc dù sợi quang Bragg có nhiều ưu điểm, nhưng việc phát triển các sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển vẫn gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này bao gồm độ chính xác trong việc đo lường và khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường.

2.1. Độ chính xác và độ nhạy của sensor

Độ chính xác của sensor nhiệt độ phụ thuộc vào chất lượng của sợi quang Bragg và quy trình chế tạo. Việc cải thiện độ nhạy của sensor là một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu hiện nay.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường đến sensor

Các yếu tố như độ ẩm, áp suất và nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của sensor. Cần có các biện pháp để bảo vệ sensor khỏi những tác động này nhằm đảm bảo độ tin cậy trong các ứng dụng thực tế.

III. Phương pháp chế tạo sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển từ sợi quang Bragg

Việc chế tạo sensor từ sợi quang Bragg đòi hỏi các kỹ thuật tiên tiến và quy trình chính xác. Các phương pháp này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của sensor mà còn đến khả năng ứng dụng trong thực tế.

3.1. Quy trình chế tạo sợi quang Bragg

Quy trình chế tạo sợi quang Bragg bao gồm việc quang khắc lên sợi quang thông qua chiếu laser. Điều này tạo ra các vùng có chiết suất khác nhau, cho phép phản xạ ánh sáng tại bước sóng Bragg.

3.2. Kỹ thuật đo lường và phân tích dữ liệu

Các kỹ thuật đo lường hiện đại như quang phổ và phân tích số liệu giúp tối ưu hóa hiệu suất của sensor. Việc tích hợp các phương pháp này vào quy trình chế tạo là rất quan trọng để nâng cao độ chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển

Sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển sử dụng sợi quang Bragg đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ xây dựng đến công nghiệp hạt nhân, khả năng ứng dụng của nó rất đa dạng.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng và công trình

Sensor Bragg được sử dụng để theo dõi độ biến dạng và sức căng trong các công trình xây dựng. Điều này giúp đảm bảo an toàn và độ bền cho các công trình.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp hạt nhân

Trong ngành công nghiệp hạt nhân, sensor Bragg giúp theo dõi các thông số quan trọng như nhiệt độ và áp suất, đảm bảo an toàn cho các thiết bị và quy trình.

V. Kết luận và tương lai của sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển

Tương lai của sensor nhiệt độ và vi dịch chuyển sử dụng sợi quang Bragg rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các sensor này sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn.

5.1. Xu hướng nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc cải thiện độ nhạy và khả năng ứng dụng của sensor Bragg. Các công nghệ mới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các ứng dụng trong tương lai.

5.2. Tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực mới

Sensor Bragg có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực mới như y tế, môi trường và công nghệ thông tin. Điều này cho thấy sự linh hoạt và khả năng thích ứng của công nghệ này.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, vấn đề kiểm soát độ bền các công trình xây dựng và các kiến trúc dân sinh đang ngày càng đƣợc quan tâm, đòi hỏi phải có sự theo dõi độ biến dạng của các kết cấu theo thời gian. Thêm vào đó là sự biến động về địa chất tạo ra các vết nứt đất ảnh hƣởng tới độ bền của các công trình xây dựng , kiến trúc dân sinh. Ít nhiều chúng đã gây ra những thảm hoạ thiên nhiên gây thiệt hại to lớn cho con ngƣời. Một vấn đề lớn đƣợc đặt ra là làm sao có thể ghi nhận và dự đoán trƣớc đƣợc những sự thay đổi đó, kể cả trong các lớp địa tầng, địa chất để có thể giảm thiểu tối đa thiệt hại? Một trong những câu trả lời là phải tiến hành đo độ biến dạng, đo độ vi dịch chuyển của lớp địa tầng nơi khảo sát, của các kết cấu xây dựng, từ đó đƣa ra các giải pháp phòng ngừa thích hợp.

Sensor sử dụng cách tử Bragg là một loại sensor hiện đại, mới đƣợc phát triển trong khoảng 20 năm gần đây. Với hàng loạt những ƣu điểm nổi bật nhƣ dễ chế tạo, độ nhạy cao, dễ lắp đặt, không chịu ảnh hƣởng của điện từ trƣờng, khả năng đa tích hợp lớn [27,29], loại sensor này đang ngày càng tỏ ra có một thị trƣờng tiềm năng to lớn. Đặc biệt, nó rất hữu ích trong các kỹ thuật đo từ xa, đo trên diện rộng[4,24], hay trong việc kiểm soát các thông số của các lớp địa tầng, địa chất, các công trình xây dựng, cầu cống, hầm mỏ[2]. Sensor sử dụng cách tử Bragg cũng đã đƣợc nghiên cứu nhằm ứng dụng trong các ngành công nghiệp hạt nhân [3], công nghiệp vũ trụ[15].

Thêm vào đó, khả năng ứng dụng của sensor sử dụng cách tử quang sợi Bragg cũng rất đa dạng. Sử dụng cách tử Bragg có thể chế tạo các loại sensor đo dịch chuyển, sức căng, nhiệt độ, áp suất [8,34,30].vv với độ chính xác khá cao. Nhƣ vậy, ta có thể thấy rằng tiềm năng ứng dụng của các sensor dựa trên cách tử Bragg là rất lớn, từ những ứng dụng thƣờng gặp trong đời sống hàng ngày đến những ứng dụng trong các lĩnh vực đặc biệt, từ các ngành công nghiệp truyền thống nhƣ cầu cống, hầm mỏ đến những ngành công nghiệp hiện đại nhƣ công nghiệp hạt nhân, hàng không vũ trụ.v Chính vì thế mà nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới đã tập trung nghiên cứu nhằm phát triển ngành sensor dựa trên loại cách tử quang sợi Bragg này. Nắm bắt đƣợc xu thế này, ở Việt Nam hiện nay, đã có một số nhóm bƣớc đầu triển khai các đề tài nghiên cứu nhằm sử dụng cách tử Bragg trong kỹ thuật sensor, chẳng hạn nhƣ nhóm nghiên cứu của PGS.

Nguyễn Văn Hội, Viện Khoa học Vật liêu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đi cùng xu thế nghiên cứu ấy và nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của lĩnh vực nghiên cứu này, hơn nữa, các điều kiện để triển khai nghiên cứu lại không hề tốn kém, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 đòi hỏi kỹ thuật cao cũng nhƣ đầu tƣ đắt tiền, nghĩa là việc triển khai đề tài nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với điều kiện nghiên cứu của Việt Nam. Do đó, tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu với mục tiêu thiết lập những kỹ thuật bƣớc đầu nhằm chế tạo các loại sensor đo vi dịch chuyển với độ nhạy tới cỡ vài µm và sensor đo nhiệt độ với độ nhạy tới 2oC. Hy vọng rằng trong tƣơng lai không xa, có thể đƣa đƣợc những kỹ thuật này ứng dụng trong thực tế để khảo sát sự biến dạng ở một số khu vực địa tầng, địa chất nhất định.

Nội dung của luận văn đƣợc chia làm bốn chƣơng: Chƣơng 1. Sơ lƣợc về dẫn sóng quang và sợi quang Chƣơng 2. Cách tử quang sợi Bragg Chƣơng 3.Các sensor dựa trên cách tử quang sợi Bragg Chƣơng 4. Chế tạo sensor vi dịch chuyển và nhiệt độ dựa trên cách tử Bragg Cuối cùng là phần kết luận và một số đề xuất hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai nhằm cải thiện hơn nữa chất lƣợng của thiết bị.

Luận văn này đƣợc thực hiện trong khuôn khổ của đề tài: QC.23, ĐHQG Hà Nội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1 SƠ LƢỢC VỀ SỢI QUANG 1. Sơ lƣợc về sợi quang 1. Các thông số về sợi quang Sợi quang gồm một lõi dẫn có chiết suất n1, bán kính a.

Lớp vỏ cũng là vật liệu dẫn quang bao xung quanh lõi có chiết suất n2 và có bán kính b. Các tham số n1, n2, a quyết định tính chất truyền dẫn của sợi quang. Đó là các tham số cấu trúc. Các chiết suất n1 và n2 khác nhau rất ít nên độ lệch chiết suất tỷ đối ∆ thƣờng rất nhỏ (∆<<1) n12  n22 n1  n2 n Δ   (1.1) 2n12 n1 n1 Phần lớn các sợi quang dùng trong thông tin quang hiện nay thƣờng đƣợc chế tạo từ Silica (SiO2) có độ sạch cao.

Sự thay đổi nhỏ của chiết suất đƣợc tạo ra khi pha một lƣợng nhỏ các tạp chất (ví dụ nhƣ titan, germani…) vào trong silica. Bình thƣờng, chiết suất của có giá trị thay đổi từ 1,44 đến 1,46, còn ∆ có giá trị trong khoảng 0,001 tới 0,02. Khi chùm ánh sáng từ bên ngoài không khí đi vào, để có thể lan truyền trong sợi quang thì góc θ phải nhỏ hơn một góc θc giới hạn. Áp dụng định luật Snell, mối tƣơng quan giữa góc tới từ không khí θa và góc khúc xạ tới hạn θc cần phải thỏa mãn phƣơng trình sau: sin θa = n1sin θc (1.2) với điều kiện phản xạ toàn phần từ thành của lõi sợi quang giữa hai môi trƣờng có chiết suất n1 và n2 ta có: sin  a  n1 (1  cos 2 c )1/ 2 = ( n12  n22 )1/ 2 (1.3) Bởi vậy:  a  arcsin(n12 -n 22 )1/2 (1.4) Giá trị NA= đƣợc gọi là khẩu độ số của sợi quang.

Góc θa là góc nhận của sợi quang, đây là thông số quyết định cho việc thiết kế hệ kết hợp cho ánh sáng ra và vào sợi quang. Khẩu độ số là thông số đặc trƣng cho sự ghép nối hiệu quả giữa nguồn laser với sợi quang. Giá trị khẩu độ số thƣờng nằm trong khoảng từ 0,14 đến 0,50. Kích thƣớc của lõi và vỏ các sợi quang tiêu chuẩn hiện nay đƣợc dùng trong thông tin (2a/2b) là (8/125), (50/125), (62,5/125), (85/125), (100/140) μm.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nếu sợi quang là sợi đơn mode thì nó chỉ có một mode lan truyền. Bƣớc sóng nhỏ nhất tại đó sợi quang làm việc nhƣ sợi đơn mode đƣợc gọi là bƣớc sóng cắt: 2 a n12  n22 c  (1. Sự biến đổi chiết suất của sợi quang Sự biến thiên chiết suất của có thể biểu thị thông qua công thức sau: r n(r)= n1 1  2( ) g với -a≤r≤a (1.7) Ngày nay có rất nhiều vật liệu chế tạo sợi quang, song các sợi quang đƣợc sử dụng thông dụng trong viễn thông đều đƣợc chế tạo từ thuỷ tinh thạch anh có chiết suất là: n=  r  1,5 (1.8) Trong đó εr là hằng số điện môi tƣơng ứng của vật liệu. Khi muốn thay đổi chiết suất thì trong quá trình chế tạo lõi và vỏ sợi, chẳng hạn từ thuỷ tinh, thạch anh, ngƣời ta thêm hoạt chất vào, ví dụ: -cho GeO2 làm tăng chiết suất -Cho Fluoride làm giảm chiết suất.

Cấu trúc sợi quang Cấu trúc chính của một sợi quang bao gồm lõi pha tạp đƣợc bọc bên trong một lớp thuỷ tinh. Chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của lớp bọc để tạo ra sự phản xạ toàn phần giữa mặt phân cách giữa lõi và lớp bọc. Hình vẽ dƣới đây (1.1) chỉ ra cấu trúc điển hình của một sợi quang. Lớp phủ hay lớp bảo vệ thứ nhất có tác dụng bảo vệ sợi quang chống lại sự xâm nhập của hơi nƣớc, tránh sự va đập, trầy xƣớc gây nên vết nứt vỡ và giảm ảnh hƣởng của vi uốn cong.

Lớp vỏ có tác dụng tăng cƣờng sức chịu đựng của sợi quang trƣớc các tác động cơ học và sự thay đổi nhiệt độ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Sợi quang Lớp phủ 0,9mm Lớp đệm mềm Lớp vỏ Cấu trúc sợi quang có vỏ đệm tổng hợp Hình1. Cấu trúc của một sợi quang 1. Một số phương pháp chế tạo sợi quang Vật liệu thích hợp nhất để chế tạo sợi quang là sợi thuỷ tinh.

Thuỷ tinh đƣợc tạo ra từ các hỗn hợp oxit kim loại nóng chảy, sulfide hoặc selenide. Chúng tạo ra một vật liệu sợi có cấu trúc mạng phân tử liên kết hỗn hợp. Loại thuỷ tinh trong suốt tạo ra các sợi dẫn quang chính là thuỷ tinh ôxit, trong đó đioxit silic (SiO 2) là loại ôxit thông dụng nhất để chế tạo sợi quang. Nó có chỉ số chiết suất tại bƣớc sóng 850 nm là 1,458.

Công nghệ chế tạo sợi quang thông thƣờng bao gồm hai giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn công nghệ lắng đọng hơi tạo ra một hình trụ có chiết suất phản xạ mong muốn. Giai đoạn thứ hai, sản phẩm của giai đoạn một đƣợc đƣa tới một lò nấu thuỷ tinh với một tốc độ thích hợp-giai đoạn tạo phôi. Tại giai đoạn thứ nhất có nhiều công nghệ có thể sử dụng chẳng hạn nhƣ công nghệ MCVD (modified chemical vapor deposition-công nghệ lắng đọng có điều khiển từ pha hơi), công nghệ OVD (outer vapor deposition-lắng đọng hơi bên ngoài) và VAD (công nghệ lắng đọng pha hơi theo trục) nhƣng ngƣời ta thƣờng sử dụng công nghệ MCVD.

Những lớp SiO2 đƣợc lắng đọng bên trong lớp thuỷ tinh nóng chảy bằng cách pha trộn với hơi SiCl4 và O2 tại nhiệt độ khoảng 1800 oC. Để đảm bảo về độ đồng nhất thì ngƣời ta sử dụng những dây truyền tịnh tiến. Chiết suất của lớp vỏ đƣợc quyết định bằng việc pha fluourrine vào ống tuýp. Khi đã lắng đọng xong chiều dày lớp vỏ , lớp lõi đƣợc hình thành bằng việc thêm vào hơi GeCl4 hoặc POCl3 , việc thêm này quyết định chiết suất của lớp lõi.

Lúc này nếu thêm vào hơi ErCl3 thì ta có sợi quang pha tạp erbium. Nhƣ vậy quá trình chế tạo sợi quang pha tạp erbium giống nhƣ quá trình chế tạo các sợi quang thông thƣờng, chỉ có ở quá trình lắng đọng ngƣời ta đã thêm vào hơi ErCl3. Phân loại sợi quang Ngƣời ta có thể phân loại sợi quang theo nhiều cách. Sau đây là một số cách phân loại tiêu biểu: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ