Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu ứng dụng mô hình dòng chảy vật chất mfa và hệ thống thông tin địa lý gis đánh giá nguồn phát thải và biến đổi hàm lượng nitơ trong môi trường nước hệ thống sông thái bình

Nghiên cứu ứng dụng mô hình dòng chảy vật chất MFA và GIS để đánh giá nguồn phát thải và biến đổi hàm lượng nitơ trong hệ thống sông Thái Bình.

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

102
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.1.3. Đặc điểm về khí tượng – thủy văn

1.1.3.1. Điều kiện khí tượng

1.2. Phương pháp phân tích dòng chảy vật chất (MFA)

1.2.1. Lịch sử phát triển

1.2.2. Các ứng dụng của mô hình MFA trong môi trường

1.2.3. Giới thiệu về GIS (Geographic Information System)

1.2.3.1. Giới thiệu chung về GIS
1.2.3.2. Các ứng dụng của GIS trong lĩnh vực môi trường nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Thiết bị, vật tư hóa chất

2.2. Thiết bị, dụng cụ

2.2.1. Vị trí các điểm lấy mẫu, quan trắc

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1. Xây dựng mô hình MFA
2.2.2.2. Tìm kiếm biểu đồ dòng chảy N cho nghiên cứu MFA tại Hải Dương
2.2.2.3. Thiết lập mô hình MFA sơ cấp sau khi có các cuộc khảo sát tại hiện trường
2.2.2.4. Đánh giá thông số sau khi tiếp tục khảo sát tại hiện trường đợt 2
2.2.2.5. Giai đoạn kết thúc

2.3. Xây dựng mô hình tính tải lượng Nitơ dựa vào các tham số của mô hình phân phối GIS

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm Nitơ trong môi trường nước thuộc các hệ thống sông khu vực tỉnh Hải Dương

3.1.1. Hiện trạng ô nhiễm NH4+-N trong nước sông tại khu vực tỉnh Hải Dương

3.1.2. Phân tích hàm lượng NH4+-N trên hệ thống sông Thái Bình

3.1.3. Phân tích hàm lượng NH4+-N trên hệ thống sông Bắc Hưng Hải

3.1.4. Hiện trạng ô nhiễm NO2--N trong nước sông tại khu vực tỉnh Hải Dương

3.1.5. Phân tích hàm lượng NO2--N trên hệ thống sông Thái Bình

3.1.6. Phân tích hàm lượng NO2--N trên hệ thống sông Bắc Hưng Hải

3.1.7. Hiện trạng ô nhiễm NO3--N trong nước sông tại khu vực tỉnh Hải Dương

3.1.8. Phân tích hàm lượng NO3--N trên hệ thống sông Thái Bình

3.1.9. Kết quả NO3--N thuộc hệ thống sông Bắc Hưng Hải

3.2. Nghiên cứu ứng dụng mô hình MFA để đánh giá nguồn thải N

3.2.1. Đề xuất các quá trình mô hình trong MFA tính toán chu trình N đối với toàn bộ tỉnh Hải Dương

3.2.2. Các thông số đầu vào cho mô hình MFA

3.2.3. Thảo luận về mô hình MFA

3.2.3.1. Quá trình “Hộ gia đình (1)”
3.2.3.2. Quá trình "công trình vệ sinh (2)"
3.2.3.3. Quá trình “Hệ thống thoát nước” (3)
3.2.3.4. Quá trình “Thu gom chất thải rắn” (4)
3.2.3.5. Quá trình “chợ” (6)
3.2.3.6. Quá trình “bãi rác” (7)
3.2.3.7. Quá trình “chăn nuôi” (12)
3.2.3.8. Quá trình “Thủy sản (13)”
3.2.3.9. Quá trình “Trồng lúa và các loại cây trồng khác” (14)

3.2.4. Đánh giá các thông số trong mô hình MFA

3.2.5. Phân tích độ nhạy của các thông số trong mô hình MFA

3.2.5.1. Dòng N chảy vào nước mặt
3.2.5.2. Dòng N chảy vào hệ thống thoát nước

3.3. Mô hình MFA với N cho Hải Dương

3.3.1. Xây dựng mô hình tính tải lượng N dựa trên các tham số của mô hình phân phối GIS

3.3.1.1. Các thông số của hệ thống thông tin địa lý GIS
3.3.1.2. Khu vực nghiên cứu

3.3.2. Số liệu về nguồn thải và số liệu quan trắc các năm

3.3.3. Xây dựng mô hình tính toán tải lượng N

3.3.4. Đánh giá mô hình tính toán

3.4. Kịch bản ô nhiễm N trong môi trường của tỉnh Hải Dương đến năm 2020

3.4.1. Áp dụng mô hình MFA

3.4.2. Áp dụng mô hình tính toán tải lượng N

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ô nhiễm nitơ tại sông Thái Bình

Ô nhiễm nitơ là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng nước tại sông Thái Bình. Sông Thái Bình, với vai trò là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ngày càng gia tăng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nguồn phát thải nitơ và tác động của chúng đến môi trường nước.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực sông Thái Bình

Khu vực sông Thái Bình nằm trong tỉnh Hải Dương, có hệ thống sông ngòi dày đặc. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước. Các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của người dân đều góp phần vào ô nhiễm nitơ.

1.2. Tình trạng ô nhiễm nitơ hiện nay

Theo các số liệu quan trắc, nồng độ nitơ trong nước sông Thái Bình có xu hướng tăng cao, đặc biệt là trong các mùa mưa. Việc xác định rõ nguồn gốc ô nhiễm nitơ là cần thiết để có biện pháp khắc phục hiệu quả.

II. Thách thức trong việc đánh giá ô nhiễm nitơ tại sông Thái Bình

Đánh giá ô nhiễm nitơ tại sông Thái Bình gặp nhiều thách thức. Các nguồn phát thải từ nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đều khó kiểm soát. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình dòng chảy vật chất (MFA) là những công cụ hữu ích trong việc phân tích và đánh giá tình trạng ô nhiễm.

2.1. Các nguồn phát thải nitơ chính

Các nguồn phát thải nitơ chủ yếu bao gồm nước thải từ các nhà máy, phân bón từ nông nghiệp và chất thải sinh hoạt. Việc xác định chính xác các nguồn này là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về chất lượng nước và các nguồn phát thải nitơ gặp nhiều khó khăn do thiếu thiết bị và công nghệ hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của các kết quả nghiên cứu.

III. Phương pháp ứng dụng mô hình MFA trong đánh giá ô nhiễm nitơ

Mô hình dòng chảy vật chất (MFA) là một phương pháp hiệu quả trong việc đánh giá ô nhiễm nitơ. Phương pháp này giúp phân tích các dòng chảy và nguồn phát thải nitơ trong môi trường nước. Sử dụng MFA kết hợp với GIS sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng ô nhiễm.

3.1. Nguyên tắc hoạt động của mô hình MFA

MFA dựa trên nguyên tắc cân bằng khối lượng và tiếp cận hệ thống. Mô hình này cho phép phân tích các nguồn phát thải và dòng chảy nitơ trong môi trường nước một cách chi tiết.

3.2. Ứng dụng GIS trong mô hình MFA

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) hỗ trợ việc lập bản đồ và phân tích không gian, giúp xác định vị trí và mức độ ô nhiễm nitơ tại các điểm quan trắc. GIS kết hợp với MFA sẽ cung cấp thông tin chính xác hơn về tình trạng ô nhiễm.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ nitơ tại sông Thái Bình vượt ngưỡng cho phép. Việc ứng dụng mô hình MFA và GIS đã giúp xác định rõ các nguồn phát thải và mức độ ô nhiễm. Các kết quả này sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.

4.1. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nitơ

Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ nitơ trong nước sông Thái Bình có xu hướng tăng cao, đặc biệt là tại các khu vực gần nguồn phát thải. Việc đánh giá này giúp xác định rõ mức độ ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm.

4.2. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nitơ được đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống xử lý nước thải, tăng cường quản lý chất thải nông nghiệp và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu ứng dụng mô hình MFA và GIS trong đánh giá ô nhiễm nitơ tại sông Thái Bình đã chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý chất lượng nước. Việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới sẽ giúp cải thiện tình trạng ô nhiễm trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước

Bảo vệ nguồn nước là nhiệm vụ cấp bách để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nitơ cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình dự đoán ô nhiễm và đánh giá tác động của các biện pháp quản lý chất lượng nước. Sự kết hợp giữa công nghệ mới và các phương pháp truyền thống sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu ứng dụng mô hình dòng chảy vật chất mfa và hệ thống thông tin địa lý gis đánh giá nguồn phát thải và biến đổi hàm lượng nitơ trong môi trường nước hệ thống sông thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hải Dƣơng có hệ thống sông ngòi dày đặc, bao gồm 02 hệ thống sông chính đó là: Hệ thống sông Thái Bình, hệ thống sông Bắc Hƣng Hải và các kênh thủy lợi. Nó là nguồn cung cấp nƣớc cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân, cũng là nơi tiêu thoát nƣớc của khu vực. Hệ thống sông Thái Bình là hệ thống sông lớn thứ hai của miền Bắc, hợp lƣu của ba con sông: sông Cầu, sông Thƣơng và sông Lục Nam chảy qua địa phận tỉnh Hải Dƣơng và thành phố Hải Phòng. Chiều dài của sông Thái Bình chảy qua tỉnh Hải Dƣơng là 73km với tổng lƣợng nƣớc là 30 - 40 tỷ m3 nƣớc/năm (trong đó nƣớc nhận từ sông Hồng hàng năm lên đến 22,9.106 tấn phù sa qua sông Luộc và sông Đuống).

Hệ thống thủy lợi Bắc Hƣng Hải đƣợc xây dựng từ năm 1958, là một hệ thống kênh, đập, trạm bơm, đê điều nhằm phục vụ việc tƣới tiêu và thoát ứng cho các tỉnh Hƣng Yên, Hải Dƣơng, một phần tỉnh Bắc Ninh và Tp Hà Nội. Nằm giữa các sông Hồng (phía Tây), sông Đuống (phía Bắc), sông Thái Bình (phía Đông), sông Luộc (phía Nam), trong phạm vi các vĩ độ 20030 - 21007 và các kinh độ 105050 - 106036. Tổng chiều dài của hệ thống kênh chính là 200 km, phục vụ tƣới tiêu cho diện tích khoảng 2002,3m2. Trong những năm gần đây, chất lƣợng môi trƣờng tại các hệ thống sông Thái Bình và hệ thống sông thủy lợi Bắc Hƣng Hải đã và đang dần bị suy giảm về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc.

Tại nhiều vị trí quan trắc nồng độ Nitơ có xu hƣớng tăng, do các hệ thống sông vừa là nơi cung cấp nƣớc vừa là nơi tiếp nhận nguồn thải từ các hoạt động của con ngƣời, cho nên việc xác định nguồn thải Nitơ chính của lƣu vực chƣa rõ ràng, để có thể đƣa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm Nitơ một cách cụ thể nhằm bảo vệ môi trƣờng của khu vực. Phƣơng pháp phân tích dòng chảy vật chất (MFA) dựa trên hai nguyên tắc khoa học cơ bản là phƣơng pháp tiếp cận hệ thống và cân bằng khối lƣợng. Phƣơng pháp này có thể áp dụng cho nhiều ngành khoa học và công nghệ, đặc biệt có thể sử dụng phƣơng pháp này để đánh giá nguồn gốc gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc của hệ thống sông, ngòi bằng cách nghiên cứu các dòng chảy gây ô nhiễm cũng nhƣ các tác nhân gây ô nhiễm trong quá trình biến đổi của môi trƣờng và hoạt động của con ngƣời. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong đánh giá kết quả quan trắc, việc sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tƣợng thực hiện trên trái đất sẽ cho phép biểu diễn trực quan phân bố hàm lƣợng chất ô nhiễm tại các điểm lấy mẫu và sơ bộ đánh giá lan truyền chất ô nhiễm.

Bên cạnh đó, chúng ta sử dụng GIS để xác định hiện trạng sử đất, mà có thể kiểm tra lại nguồn phát thải từ mô hình MFA và đối chiếu với kết quả phân tích. Công nghệ GIS kết hợp với các thao tác cơ sở dữ liệu thông thƣờng (nhƣ cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh đƣợc cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Những khả năng phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lƣợc). Trong khuôn khổ của Luận văn Thạc sĩ khoa học này, đƣợc sự giúp đỡ của TS Lê Văn Chính và PGS.TS Tạ Thị Thảo, tôi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ứng dụng mô hình dòng chảy vật chất (MFA) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đánh giá nguồn phát thải và biến đổi hàm lượng Nitơ trong môi trường nước hệ thống sông Thái Bình khu vực tỉnh Hải Dương”.

Luận văn đã nhận đƣợc sự giúp đỡ về cách tiếp cận, phƣơng pháp, kỹ thuật nghiên cứu và số liệu có đƣợc từ Đề tài nghiên cứu nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên đƣợc Quỹ khoa học cơ và công nghệ Quốc gia tài trợ năm 2013 “Nghiên cứu thiết lập mô hình phân phối thông số GIS để mô phỏng và dự báo dòng chảy, lan truyền các chất ô nhiễm và đề xuất các giải pháp trong qui hoạch và quản lý tổng hợp nguồn nước tại lưu vực sông Cầu”, Mã số 105. Mục đích nghiên cứu của Luận văn: - Phân tích các dạng của hợp chất Nitơ và đánh giá hiện trạng ô nhiễm Nitơ trong môi trƣờng nƣớc thuộc các hệ thống sông khu vực tỉnh Hải Dƣơng - Xây dựng mô hình dòng chảy vật chất (MFA) và ứng dụng mô hình để tìm nguồn gốc phát thải của Nitơ ra môi trƣờng nƣớc mặt. - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng mô hình tính tải lƣợng Nitơ trong môi trƣờng nƣớc. - Đƣa ra các kết luận, kiến nghị và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm bảo vệ nguồn nƣớc mặt của khu vực Hải Dƣơng.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu 1.1 Vị trí địa lý Tỉnh Hải Dƣơng nằm trong tọa độ địa lý từ 20036’’ đến 21015’ vĩ độ Bắc và từ 106006’ đến 106036’ độ kinh Đông thuộc đồng bằng sông Hồng, là một trong bẩy tỉnh thành nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, và tiếp giáp với 6 tỉnh thành là: - Phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang - Phía Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Ninh - Phía Nam giáp với tỉnh Thái Bình - Phía Đông giáp với Hải Phòng - Phía Tây giáp với tỉnh Hƣng Yên Hiện nay toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Hải Dƣơng, thị xã Chí Linh và 10 huyện: Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Ninh Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng và Bình Giang (trong đó thành phố Hải Dƣơng là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của cả tỉnh). Với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.656 km2, dân số năm 2013 là 1.512 ngƣời, mật độ dân số bình quân là 1.055 ngƣời/km2 [10]. Trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng có hệ thống các tuyến đƣờng giao thông quan trọng bao gồm: quốc lộ 5A nối Hà Nội – Hải Phòng đi qua Hải Dƣơng, quốc lộ 38 nối Hà Nội – Bắc Ninh – Hải Dƣơng – Quảng Ninh, đƣờng sắt nối Hà Nội - Hải Phòng, đƣờng cao tốc Hà Nội – Hải Phòng qua Hải Dƣơng đang xây dựng… và các tuyến đƣờng nội tỉnh khác. Là một tỉnh nằm ở cuối lƣu vực sông Cầu, có mạng lƣới sông ngòi khá dày đặc.

Đây là một lợi thế không nhỏ của tỉnh đối với phát triển công nghiệp, nông ngƣ nghiệp và giao thông vận tải. Nhƣ vậy với vị thế của tỉnh Hải Dƣơng nằm trong khu vực trọng điểm kinh tế phía Bắc, gần các trục đƣờng giao thông liên tỉnh thuận tiện cho tỉnh giao lƣu và phát triển kinh tế - xã hội, đón nhận sự đầu tƣ, chuyển giao khoa học kỹ thuật, mở rộng giao lƣu thƣơng mại với các tỉnh khác trong vùng và trong cả nƣớc, đẩy nhanh tiến trình phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa của tỉnh Hải Dƣơng nói riêng và 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hội nhập vào quá trình phát triển năng động của khu vực nói chung.2 Địa hình, địa mạo Địa hình của tỉnh Hải Dƣơng tƣơng đối bằng phẳng, nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, nghiêng theo hƣớng nghiêng của đồng bằng Bắc Bộ. Đặc điểm về địa hình: đƣợc chia thành hai vùng chủ yếu: + Vùng đồi núi: nằm ở phía Bắc tỉnh, chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc thị xã Chí Linh và 10 xã thuộc huyện Kinh Môn, độ cao địa hình dƣới 1000m. Đây là vùng địa hình đƣợc hình thành trên nền địa chất trầm tích trung sinh với hƣớng núi chính chạy theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam.

Cảnh quan và thiên nhiên vùng đồi núi thấp phù hợp với việc phát triển du lịch, khai thác tài nguyên đá vôi và phát triển các loại cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây công nghiệp ngắn ngày. + Vùng đồng bằng: chiếm khoảng 90% diện tích tự nhiên, gồm 9 huyện và thành phố Hải Dƣơng, địa hình nghiên dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam độ cao trung bình từ 3-4m, phía Đông có vùng trũng xen lẫn vùng đất cao. Đất đai chủ yếu do quá trình bồi đắp phù sa của sông Hồng, sông Thái Bình, nhóm đất này thuận tiện cho việc sản xuất nhiều loại cây có năng suất cao, đất dai bằng phẳng màu mỡ phù hợp với trồng luấ, cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày. Địa hình vùng đồng bằng của tỉnh tạo thành các nếp sóng lƣợn nhẹ với 3 tiểu vùng: - Tiểu vùng có địa hình tƣơng đối cao: Bao gồm các huyện: Bình Giang; Cẩm Giàng; Chí Linh; Nam Sách; Gia Lộc; Tp Hải Dƣơng và phía Tây Bắc của Tứ Kỳ.

Đây là vùng đất có cốt trung bình từ 2 - 4 thuộc hệ phù sa sông Thái Bình. - Tiểu vùng có địa hình trung bình: Bao gồm các huyện: Ninh Giang; Thanh Miện. Vùng này có cốt nền từ 1,5 - 2 m, là vùng dễ bị gập úng. - Tiểu vùng có địa hình thấp trũng: Bao gồm các huyện Kim Thành; Thanh Hà và phía Đông Nam của huyện Tứ Kỳ.

Đây là vùng thất trũng có trình ruộng đất từ 1,0 - 1,5m. Đây là vùng chịu ảnh hƣởng của thủy triều và chịu ảnh hƣởng mặn. Nhƣ vậy, vùng nghiên cứu của đề tài bao gồm các huyện: Bình Giang; Cẩm Giàng; Gia Lộc; Tp Hải Dƣơng; Ninh Giang; Thanh Miện và Tứ Kỳ là các vùng có cao trình từ 1,0 - 4m có địa hình cao từ phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc điểm về khí tượng – thủy văn 1.

Điều kiện khí tượng Khí hậu tỉnh Hải Dƣơng mang đặc trƣng khí hậu của miền Bắc Việt Nam, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa chính là mùa mƣa (mùa hè) và mùa khô (mùa đông), và hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu. Các số liệu và bảng dẫn chứng về điều kiện khí tƣợng thủy văn (nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm, chế độ gió, bão lũ lụt) đƣợc tham khảo từ nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2013 – Cục thống kê Hải Dương năm 2014.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ