CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.ðịnh nghĩa Lipase ( trialylglycerol acylhydrolase – EC 3.3) thuộc nhóm phụ enzyme thủy phân có serine ở tâm hoạt ñộng của tổng họ enzyme thủy phân α/β, xúc tác sự thủy giải các ester của triacylglycerol và không ñòi hỏi cần phải có cofactor. Liên kết lipase hiện diện rộng rãi và tham gia vào sự chuyển hóa sinh học của lipid trong tự nhiên. Lipase giữ một vị trí quan trọng trên thị trường enzyme thương mại do khả năng xúc tác các phản ứng ở bề mặt phân cách giữa pha dầu – nước trong môi trường nước. Ngoài ra lipase còn tham gia xúc tác các phản ứng không cần nước.
Nguồn thu nhận Lipase có thể thu nhận ñược từ nhiều nguồn khác nhau như ñộng vật, thực vật và vi sinh vật, ñặc biệt từ vi khuẩn và nấm. Tuy nhiên, lipase từ thực vật không ñược sử dụng rộng rãi trong thương mại như lipase ñộng vật và vi sinh vật. Nguồn lipase thu từ ñộng vật quan trọng nhất là từ tụy tạng bò, heo, cừu. Lipase từ tụy tạng là một trong những lipase ñược biết sớm nhất và khá thông dụng.
Những enzyme này ñược tiết ra ở tá tràng xúc tác cho sự thủy phân triglyceride. Bản chất của loại lipase này là glycoprotein, phân tử lượng 50 kDa, không có hoặc có ít hoạt tính ñối với phospholipid và ñược hoạt hóa ở bề mặt phân cách pha dầu – nước, nhưng lại bị ức chế bởi muối mật. Lipase thu ñược từ thực vật ít ñược quan tâm. Nguồn lipase thu ñược chủ yếu từ những hạt có dầu.
Lipase thu từ vi sinh vật có ý ngĩa rất lớn và ñược ứng dụng rộng rãi trong thương mại trên qUI/ml mô công nghiệp. Lipase thu nhận từ vi sinh vật gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc là những lipase ngoại bào.1 Nguồn thu nhận enzyme lipase Nguồn ðối tượng thu nhận ðộng vật Tụy tạng bò, cừu, lợn Thực vật Hạt cây thầu dầu Nấm mốc Penicillium roqueforium Rhizopus oryzae Aspergillus niger Geotrichium candium Rhizopus delemmar Nấm men Candida rugosa Candida cylindracea Candida parapsilosis Torulopsis spp. Vi khuẩn Chromobacterium viscosu Pseudomonas flourescens Pseudomonas fragi Bacillus thermocatenulatus Bacillus spp. Trichoderma viride, Trichoderma spp.
Cấu trúc và khối lượng phân tử Cấu trúc không gian (3D) của lipase từ nấm Rhizomucor miehei và lipase từ tuến tụy của người ñã ñược xác ñịnh vào năm 1990, từ ñó ñến nay có hơn 11 cấu trúc lipase nữa ñược xác ñịnh. Ngoại trừ lipase từ tuyến tụy của người, tất cả các lipase còn lại ñều từ vi sinh vật. Các lipase này có khối lượng phân tử (19 – 60) kDa, ñều biểu hiện ñặc tính xoắn cuộn như xoắn α/β-hydrolase. Lõi trong của lipase ñược cấu thành từ phiến β trung tâm bao gồm 8 chuỗi β khác nhau (β1 – β8) nối với 6 xoắn α (A – F).1 Cấu trúc enzyme lipase a) Mô hình cấu trúc enzyme lipase b) Cấu trúc 3D của enzyme lipase từ P.aeruginosa Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu ñược thực hiện nhằm tìm hiểu cấu trúc của lipase.
Trong ñó cấu trúc ba chiều của lipase ñược coi là cơ sở ñể hiểu ñược phản ứng ñộng học, ñặc hiệu cơ chất, dự ñoán những ñặc ñiểm sinh hóa và hoạt ñộng của lipase tại bề mặt phân cách của pha dầu – nước. Lipase từ Rhizomucor miehei là enzyme thủy phân ñầu tiên có cấu trúc bậc banner ñược xác ñịnh bởi phương pháp tia X. Khi nghiên cứu về cấu trúc lipase dùng phương pháp tia X ñã phát hiện cấu 3 trúc α/β. Liên kết β song song làm cầu nối với cấu trúc xoắn ốc α ñể hình thành cấu trúc phức tạp.
Các cầu nối disulphur ñược tìm thấy trong phân tử lipase có lẽ nhằm làm ổn ñịnh cấu trúc gấp nếp của enzyme. Trong cấu trúc này protein hình cầu chứa một nhân kị nước tạo nên một chuỗi không cực có ý nghĩa quan trọng cho sự ổn ñịnh phân tử. Bên cạnh ñó còn có vài nhóm có cực và những phân tử ñược liên kết. Sự có mặt của những phân tử nước ñã làm tăng lực liên kết Van der waals và lực phân tán trong trung tâm hoạt ñộng.
Vì vậy sự ổn ñịnh về cấu trúc không gian của phân tử enzyme ñược tăng lên. Tâm hoạt ñộng của lipase gồm 3 acid amin: serine, histidine và aspartate/glutamate. Phía trên trung tâm hoạt ñộng có vùng kị nước ñược hình thành sau khi lipase ñược hoạt hóa. Sự hiện diện của serine ở tâm hoạt ñộng ñược xem là có tính bảo tồn cao và thường xuất hiện trong chuỗi pentapeptide Gly (Ala) – Xaa – Ser – Xaa – Gly.
Các lipase ñều có những tính chất chung. Song chúng cũng khác nhau về một số tính chất như: tính ñặc hiệu cơ chất, mức ñộ phân giải cơ chất, khối lượng phân tử, thành phần acid amin và ñiều kiện hoạt ñộng. Sự khác nhau này không những giữa các loài mà ngay cả giữa các chủng trong cùng một loài. Khối lượng phân tử của lipase dao ñộng khá nhiều giữa các chủng vi sinh vật : Candida rugosa có 2 ñồng phân là LipA (58kDa) và LipB (62kDa), Geotrichum 1.
Khả năng xúc tác và tính ñặc hiệu của lipase 1.Khả năng xúc tác của enzyme lipase Lipase (triacylglycerol acylhyrolase – EC 3.3) xúc tác cho quá trình thủy phân liên kết ester trên chất nền lipid không tan trong nước. Lipase thực hiện chức năng cần thiết trong việc tiêu hóa, vân chuyển và xử lý các chất béo như triglyceride, dầu, mỡ trong hầu hết các sinh vật sống. Enzyme này cắt ñứt liên kết ester giữa glycerol và acid béo do ñó phân giải các lipid ñã nhũ tương hóa thành acid béo và glycerol. Lipase có khả năng xúc tác 4 cho nhiều phản ứng khác nhau gồm: phản ứng thủy phân, ester hóa, chuyển hóa ester, acid hóa, rượu hóa và amin hóa.
Trong số các phản ứng trên, ñược quan tâm nhiều nhất là phản ứng thủy phân, chuyển hóa ester, acid hóa và rượu hóa. ðặc biệt lipase dùng trong việc xúc tác tạo ester mới, những ester ñược tạo bởi chuỗi acid béo ngắn ñược dùng làm chất tăng hương vị trong công nghiệp thực phẩm và những ester ñược tạo bởi chuỗi acid béo dài với gốc methyl hay ethyl ñược dùng làm nhiên liệu sinh học. Tính ñặc hiệu của lipase Sự ñặc hiệu của lipase ñược kiểm soát bởi những ñặc tính phân tử enzyme. Cấu trúc của cơ chất và những nhân tố ảnh hưởng ñến việc gắn enzyme với cơ chất.
Các loại ñặc hiệu của lipase gồm: cơ chất, vị trí, acid béo. Mỗi loại lipase thu nhận từ vi sinh vật sẽ có các vi trí cắt ñặc hiệu. Một số lipase có ái lực cao với các chuỗi acid ngắn ( acid acetic, acid butyric, acid caproic…). Một số lại có ái lực với các acid béo chưa bão hòa (acid oleic, acid linoleic, acid linolenic…).
Ngoài ra, một số khác không ñặc hiệu về cơ chất và có vị trí phân cắt ngẫu nhiên. Vì vậy, dựa vào tính ñặc hiêu, người ta chia lipase thành 3 nhóm: Nhóm thứ nhất gồm những enzyme không ñặc hiệu vị trí hoặc cấu trúc gốc acyl trên mạch triglyceric như lipase từ Candida cylindracea và Staphylococcus aureus. Nhóm thứ hai ñược xem là nhóm quan trọng nhất bao gồm những enzyme xúc tác ñặc hiệu vị trí 1 và 3 trên phân tử triglyceride. Trong ñó thông dụng là lipase từ A.oryzae, Rhizopus delemar, Mucor miehei và Pseudomonas fragi.
Nhóm thứ ba gồm những enzyme chỉ xúc tác ñặc hiệu một số liên kết ester với acid béo nhất ñịnh như lipase từ Geotrichum candium. Enzyme này chỉ thủy phân liên kết ester với acid béo mạch dài hoặc acid béo không no dạng cis. 5 ðặc hiệu cơ chất acid béo: Sự ñặc hiệu acid béo của lipase chịu ảnh hưởng của chiều dài mạch carbon của acid béo, số lượng cũng như vị trí của nối ñôi trong phân tử. Hơn nữa, sự ñặc hiệu này có thể thay ñổi không chỉ dưới những ñiều kiện khác nhau mà còn trong những phản ứng khác nhau.
Ví dụ, một lipase thể hiện sự ñặc hiệu acid béo mạnh trong sự ester hóa với lauryl alcohol và L-mentol so với sự thủy phân của triacylglycerol. Ảnh hưởng của chiều dài mạch carbon: nhiều lipase có khả năng nhận biết acid béo có số carbon từ C8-C24 và phản ứng diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, một số nhóm enzyme như Candida rugosa và G. candidum lại tỏ ra phản ứng chậm và yếu trên những acid béo có chiều dài mạch carbon C20 hoặc dài hơn.
Ảnh hưởng của số nối ñôi: hoạt tính lipase của C. candidum trên acid béo C18 như trong acid stearic (18:0) < acid oleic (18:1 n-9) < acid linoleic (18:2 n-3) < acid α-linoleic (18:3 n-3). Nhìn chung, những lipase này hoạt ñộng yếu trên những acid béo không bão hòa ña như acid arachidonic (AA; 20:4 n-6), acid eicosapentaenoic (EPA; 20:5 n-3), vaf acid docosahexaenoic (DHA; 22:6 n-3). Ảnh hưởng của vị trí nối ñôi: nhiều lipase hoạt ñộng yếu trên những acid béo có nối ñôi nằm gần nhóm carboxyl.
candidum, Rhizopus oryzae, R. miehei hoạt ñộng mạnh trên nối ñôi tại vị trí ∆9 của acid α-linolenic nhưng lại hoạt ñộng yếu trên acid béo có vị trí ∆6 của acid γ- linolenic. Hơn nữa, nhiều lipase hoạt ñộng yếu trên DHA với nối ñôi tại vị trí ∆4 hơn là ∆5. ðặc hiệu vị trí xúc tác của enzyme Sự ñặc hiệu vị trí của lipase rất quan trọng trong việc xử lý dầu.
Lipase ñược chia thành 2 nhóm: vị trí ñặc hiệu vị trí 1,3 và nhóm không ñặc hiệu. Lipase từ tuyến tụy của ñộng vật có vú và từ nấm như A.arrhizus ñặc hiệu vị trí 1,3. cadidum và 6 panicillium expansum ñặc hiệu vị trí và thủy phân liên kết ester tại vị trí 1,3 và 2 của triacylglyceride với cùng tốc ñộ. Lipase từ vi khuẩn như Pseudomonas, Burkholderia và Alcaligenes không ñặc hiệu vị trí và ưu tiên thủy phân liên kết ester tại vị trí 1,3 hơn là vị trí 2.
Nhìn chung, sự ñặc hiệu của lipase không chịu ảnh hưởng bởi ñiều kiện phản ứng nghĩa là không có sự thay ñổi từ ñặc hiệu vị trí 1,3 thành không ñặc hiệu vị trí và ngược lại.Cơ chế ñộng học xúc tác của lipase Tại tâm hoạt ñộng lipase gồm 3 amino acid tham gia chủ yếu vào quá trình xúc tác. Với các cơ chất không tan trong nước, hoạt tính của lipase ñạt ñược cực ñại chỉ khi nó ñược phân tán vào giữa bề mặt phân cách dầu-nước. Quá trình ñó ñược gọi là quá trình hoạt hóa phân pha. Khi không có mặt nước hoặc khi có nước với lượng nhỏ phản ứng ester hóa ñược ưu tiên.
Trong trường hợp này những ñặc tính như tốc ñộ xúc tác và tính ñặc hiệu phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện phản ứng và bản chất cơ chất.Các ñiều kiện thu nhận lipase từ vi sinh vật 1.Thành phần môi trường a.Nguồn carbon Nguồn carbon quyết ñịnh lượng lipase sinh ra khi vi sinh vật ñược cảm ứng.