Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống cơ sở dữ liệu không gian có độ tin cậy tuyệt đối, trong đó bản đồ địa chính đóng vai trò nền tảng pháp lý cốt lõi. Theo báo cáo tổng hợp của ngành tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ, tính đến năm 2018, toàn tỉnh đã triển khai đo đạc chính quy cho 220 trên tổng số 277 xã, phường, thị trấn, còn lại 57 xã miền núi chưa có hệ thống bản đồ số chuẩn hóa. Xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn là địa bàn đặc thù với tổng diện tích tự nhiên 1.656,18 ha, quy mô 1.640 hộ gia đình và 4.700 nhân khẩu. Khu vực này sở hữu địa hình chia cắt phức tạp với 65% diện tích là đồi núi dốc từ 30 đến 35 độ, chênh cao địa hình lên tới 362,4 m (dao động từ 14,7 m đến 377,1 m), gây cản trở nghiêm trọng cho các phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy toàn đạc quang cơ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS ở chế độ đo tĩnh để thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 192 điểm mốc, đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật phục vụ đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và 1:2000. Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 8 năm 2019 trên toàn bộ 16 khu hành chính của xã Thạch Khoán.

Kết quả đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giải quyết triệt để bài toán thông hướng đo đạc tại vùng đồi núi có độ phủ thực vật dày. Công trình đảm bảo độ chính xác vị trí mặt bằng với sai số vị trí điểm sau bình sai dưới 5,0 cm theo đúng quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, tạo tiền đề trực tiếp để hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% thửa đất trên địa bàn xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết định vị vệ tinh toàn cầu NAVSTAR-GPS dựa trên nguyên lý giao hội khoảng cách hình học từ máy thu mặt đất đến tối thiểu 4 vệ tinh chuyển động trên 6 mặt phẳng quỹ đạo ở độ cao 20.200 km. Khung lý thuyết tích hợp mô hình đo pha sóng mang (carrier phase) hai tần số L1 (1575,42 MHz, bước sóng 19,03 cm) và L2 (1227,60 MHz, bước sóng 24,42 cm) nhằm loại trừ ảnh hưởng của khúc xạ tầng điện ly và tầng đối lưu.

Nền tảng toán học của quá trình xử lý số liệu dựa trên phương pháp hiệu số pha bậc một, bậc hai và bậc ba, cho phép giải mã chính xác số nguyên đa trị N và triệt tiêu sai số đồng hồ máy thu cũng như đồng hồ vệ tinh. Các khái niệm học thuật cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Chỉ số suy giảm độ chính xác hình học PDOP (Position Dilution of Precision), véc tơ cạnh đáy (baseline vector), hệ quy chiếu trắc địa quốc gia VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương 104 độ 45 phút cho tỉnh Phú Thọ, và thuật toán bình sai lưới tự do theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất nhằm cực tiểu hóa tổng bình phương số hiệu chỉnh số gia tọa độ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực nghiệm sơ cấp đồng bộ. Về dữ liệu thứ cấp, đề tài kế thừa và kiểm tra thực địa 5 mốc tọa độ chuẩn do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ quản lý, bao gồm 1 mốc địa chính cơ sở hạng III số hiệu 103467 và 4 mốc địa chính số hiệu 086166, 086167, 086169, 086170.

Về dữ liệu sơ cấp, phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc mạng lưới đồ hình tam giác dày đặc bao phủ toàn diện 1.656,18 ha. Cỡ mẫu thiết kế gồm 192 điểm khống chế đo vẽ, đảm bảo mật độ trung bình từ 1 đến 1,5 km² có ít nhất 1 điểm khống chế đối với tỷ lệ 1:2000 và chêm dày tại khu dân cư tập trung theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng máy thu GPS đa kênh chuyên dụng, thiết lập thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu 30 phút cho mỗi ca đo, theo dõi liên tục ít nhất 5 vệ tinh khỏe và kiểm soát chỉ số PDOP luôn nhỏ hơn hoặc bằng 4,0.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích bình sai ràng buộc bằng phần mềm DPSurvey là nhờ khả năng tự động hóa kiểm tra sai số khép hình đa giác, lọc bỏ tín hiệu nhiễu đa đường dẫn và tính chuyển chính xác từ hệ tọa độ không gian WGS-84 sang hệ tọa độ phẳng VN-2000 múi chiếu 3 độ. Toàn bộ quy trình khảo sát, đo đạc và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian 10 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình bình sai mạng lưới 192 điểm khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS tại xã Thạch Khoán đã đem lại những kết quả kỹ thuật và kinh tế vượt trội so với các chỉ tiêu định mức hiện hành:

  • Về độ chính xác tọa độ: 100% điểm đo đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 1 và cấp 2 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai dao động trong khoảng 1,2 cm đến 2,4 cm, thấp hơn đáng kể so với giới hạn cho phép là 5,0 cm.
  • Về độ chính xác cạnh: Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh đạt từ 1/35.000 đến 1/50.000, vượt trội hơn khoảng 40% so với ngưỡng tiêu chuẩn quy định là 1/25.000. Sai số khép tương đối của các hình khép kín đều nhỏ hơn 1/20.000 (tiêu chuẩn yêu cầu nhỏ hơn 1/10.000).
  • Về năng suất lao động: Tổ chức thi công bằng máy đo GPS tĩnh chỉ cần tổ đo gồm 3 đến 4 kỹ thuật viên, giảm 45% quân số so với tổ đo máy toàn đạc điện tử vốn đòi hỏi từ 6 đến 7 nhân công để phát tuyến dọn đường.
  • Về tiến độ thi công: Thời gian hoàn thành mạng lưới khống chế toàn xã rút ngắn từ 40 ngày xuống còn 20 ngày làm việc, tương đương mức tăng 50% hiệu suất thời gian thực tế.

Thảo luận kết quả

Thành công của mô hình lưới GPS tại Thạch Khoán bắt nguồn từ việc công nghệ định vị vệ tinh không đòi hỏi điều kiện thông hướng trực tiếp giữa các trạm máy liền kề. Tại địa hình đồi núi dốc chiếm 65% diện tích và chênh cao 362,4 m, phương pháp toàn đạc truyền thống thường mắc phải sai số tích lũy góc và cạnh khi phải dẫn đường chuyền qua quá nhiều trạm đo phụ. Việc sử dụng trị đo pha sóng mang giúp loại bỏ triệt để các sai số do địa vật che khuất tầm nhìn mặt đất.

Trong quá trình phân tích, dữ liệu sai số khép đa giác và phân bố độ lệch véc tơ cạnh đáy được tổng hợp chi tiết qua các bảng ma trận hiệp phương sai và biểu đồ phân phối sai số chuẩn. Biểu đồ đánh giá chất lượng tín hiệu vệ tinh cho thấy hệ số lọc nhiễu đạt giá trị tối ưu với tỷ lệ Ratio luôn lớn hơn 1,5 và hệ số Gross Error vượt 2,5. Kết quả này chứng minh rằng việc bố trí các điểm khống chế thông nhau theo từng cặp không chỉ tối ưu hóa đồ hình mạng lưới GPS mà còn tạo điều kiện thuận lợi tuyệt đối cho công tác đo vẽ chi tiết các thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử hoặc công nghệ đo động RTK ở giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác đo đạc địa chính tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình tích hợp công nghệ GPS tĩnh và đo động thời gian thực (RTK): Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Sơn ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật trong quý 1 năm 2020. Mục tiêu là ứng dụng công nghệ trạm CORS quốc gia để giảm thêm 30% thời gian đo chi tiết ranh giới thửa đất.
  2. Nâng cấp thiết bị thu nhận tín hiệu GNSS đa hệ thống: Khuyến nghị các doanh nghiệp tư vấn khảo sát trắc địa trang bị dòng máy thu 2 tần số có khả năng tích hợp đồng thời các hệ vệ tinh GPS, GLONASS, Galileo và Beidou trước quý 2 năm 2020. Giải pháp này giúp duy trì chỉ số PDOP luôn dưới 3,0 ngay cả dưới tán rừng sản xuất dày.
  3. Tăng cường quản lý và bảo vệ hệ thống mốc địa chính: Đề nghị Ủy ban nhân dân xã Thạch Khoán phối hợp cùng các khu dân cư lập biên bản bàn giao mốc thực địa, xây dựng tường vây bảo vệ cho 192 điểm đo vẽ và 5 mốc gốc. Mục tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ bảo toàn mốc nguyên vẹn đạt trên 98% trong giai đoạn 2020-2025.
  4. Ứng dụng phần mềm tự động hóa xử lý số liệu chuyên sâu: Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu trên nền tảng DPSurvey và TGO cho 100% cán bộ kỹ thuật đo đạc trong 6 tháng đầu năm 2020, nhằm nâng cao độ chính xác bình sai và rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên ngành:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Cán bộ chuyên trách tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có thể sử dụng số liệu của luận văn để lập thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí cho các dự án đo đạc tổng thể bản đồ địa chính cấp xã.
  • Doanh nghiệp và kỹ sư khảo sát trắc địa: Các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ có thể áp dụng trực tiếp quy trình thiết kế đồ hình cặp điểm GPS tĩnh để tối ưu hóa nhân lực, rút ngắn 50% thời gian thi công lưới tại các vùng đồi núi hiểm trở.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Luận văn là tài liệu học thuật thực chứng về giải thuật bình sai số bình phương nhỏ nhất, chuyển đổi tọa độ không gian WGS-84 sang VN-2000 và phân tích sai số trắc địa.
  • Cán bộ địa chính cấp cơ sở: Công chức địa chính cấp xã, phường có thể tham khảo phương pháp quản lý, khai thác hệ thống mốc khống chế đo vẽ phục vụ công tác chỉnh lý biến động đất đai và cắm mốc ranh giới thửa đất hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phương pháp đo GPS tĩnh lại vượt trội hơn máy toàn đạc điện tử tại địa hình miền núi?
Phương pháp GPS tĩnh không đòi hỏi thông hướng quang học giữa các trạm đo cách xa nhau. Tại địa hình đồi núi dốc từ 30 đến 35 độ và chênh cao 362,4 m như xã Thạch Khoán, công nghệ GPS giúp triệt tiêu hoàn toàn công tác phát luỗng cây cối, loại bỏ sai số truyền dẫn góc cạnh và giảm 45% nhu cầu nhân công thực địa.

Các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi nào quyết định độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ?
Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ba chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải đạt gồm: Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không vượt quá 5,0 cm; sai số tương đối chiều dài cạnh không vượt quá 1/25.000; và sai số khép tương đối giới hạn của hình khép kín phải nhỏ hơn hoặc bằng 1/10.000.

Hệ thống điểm tọa độ gốc được sử dụng để liên kết mạng lưới tại xã Thạch Khoán gồm những điểm nào?
Nghiên cứu sử dụng 5 điểm tọa độ nhà nước hiện có tại khu vực gồm 1 điểm địa chính cơ sở hạng III số hiệu 103467 và 4 điểm địa chính số hiệu 086166, 086167, 086169, 086170 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cung cấp với tình trạng mốc bảo đảm chất lượng tốt.

Hiện tượng trượt chu kỳ và sai số khí quyển được xử lý như thế nào trong quá trình tính toán?
Nghiên cứu cài đặt góc ngưỡng quan sát vệ tinh (Mask Angle) trên 15 độ để giảm thiểu ảnh hưởng tầng đối lưu, sử dụng trị đo hiệu số pha hai tần số L1 và L2 để khử sai số tầng điện ly, đồng thời áp dụng chức năng GPS-Edit trên phần mềm để quét và loại bỏ các đoạn tín hiệu bị trượt chu kỳ (cycle slip).

Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật thực tế khi ứng dụng công nghệ GPS tại Thạch Khoán đạt mức nào?
Ứng dụng GPS giúp rút ngắn 50% tổng thời gian thi công ngoài thực địa từ 40 ngày xuống 20 ngày, giảm quy mô tổ đo từ 7 người xuống 4 người, đồng thời nâng cao độ chính xác cạnh sau bình sai lên mức 1/35.000, vượt 40% so với yêu cầu kỹ thuật quy định.

Kết luận

  • Ứng dụng thành công công nghệ định vị vệ tinh GPS đo tĩnh để xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 192 điểm mốc trên diện tích 1.656,18 ha tại xã Thạch Khoán.
  • Đảm bảo 100% các điểm khống chế đạt độ chính xác mặt bằng với sai số vị trí điểm dưới 2,4 cm, vượt trội so với ngưỡng cho phép 5,0 cm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Giảm 45% chi phí nhân công và rút ngắn 50% tiến độ thi công so với phương pháp đo đường chuyền kinh vĩ truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và quy trình thực tiễn chuẩn xác cho công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính chính quy tại các xã vùng đồi núi phức tạp của tỉnh Phú Thọ.
  • Các đơn vị quản lý và doanh nghiệp đo đạc cần nhanh chóng tiếp nhận mô hình kỹ thuật này trong quý 1 năm 2020 để hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn địa bàn.