Luận án tiến sĩ: Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống bí đỏ Cucurbita spp giàu chất khô

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống bí đỏ Cucurbita spp có hàm lượng chất khô cao, hướng đến nâng cao chất lượng nông sản.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

185
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở khoa học

Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống bí đỏ Cucurbita spphàm lượng chất khô cao là một hướng đi quan trọng trong công nghệ sinh học nông nghiệp. Bí đỏ là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt là hàm lượng chất khô, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng phân tử marker như SSR giúp đánh giá đa dạng di truyền và xác định các gen liên quan đến chất khô cao. Nghiên cứu này nhằm cải thiện giống bí đỏ, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao giá trị kinh tế.

1.1. Tầm quan trọng của bí đỏ

Bí đỏ là cây trồng phổ biến, có giá trị dinh dưỡng và y dược cao. Các bộ phận như lá, quả, hạt đều có thể sử dụng làm thực phẩm. Hàm lượng chất khô trong quả bí đỏ là chỉ tiêu quan trọng, phụ thuộc vào đặc tính di truyền và điều kiện canh tác. Việc nghiên cứu chỉ thị phân tử liên kết với tính trạng này giúp chọn lọc giống hiệu quả hơn.

1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên việc đánh giá đa dạng di truyền của 132 mẫu giống bí đỏ, sử dụng kỹ thuật phân tử như SSR. Các chỉ thị phân tử này giúp xác định các gen liên quan đến chất khô cao, từ đó tạo nguồn vật liệu cho chọn tạo giống. Phương pháp này mang lại độ chính xác cao và tiết kiệm thời gian so với phương pháp truyền thống.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử SSR để đánh giá đa dạng di truyền của các mẫu giống bí đỏ. Các mẫu giống được thu thập từ Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia, đánh giá đặc điểm nông sinh họchàm lượng chất khô. Phương pháp phân tích ADNxây dựng bản đồ di truyền được áp dụng để xác định các chỉ thị liên kết với tính trạng chất khô cao.

2.1. Thu thập và đánh giá mẫu giống

132 mẫu giống bí đỏ được thu thập từ các vùng khác nhau, đánh giá về đặc điểm nông sinh học như thời gian sinh trưởng, năng suất và hàm lượng chất khô. Các mẫu giống triển vọng được chọn làm vật liệu cho lai tạochọn lọc.

2.2. Phân tích chỉ thị phân tử

Sử dụng chỉ thị SSR để phân tích đa dạng di truyền và xác định các locus gen liên quan đến chất khô cao. Kết quả phân tích giúp xây dựng bản đồ di truyền và xác định các QTL (Quantitative Trait Loci) liên quan đến tính trạng này.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã xác định được 14 mẫu giống bí đỏ triển vọng với năng suất caohàm lượng chất khô vượt trội. Các chỉ thị phân tử như CMTp133 và CMTm236 được xác định là liên kết với QTL quy định chất khô cao. Kết quả này mở ra hướng mới trong chọn tạo giống bí đỏ chất lượng cao tại Việt Nam.

3.1. Đánh giá đa dạng di truyền

Kết quả phân tích chỉ thị SSR cho thấy sự đa dạng di truyền cao trong tập đoàn giống bí đỏ. Các mẫu giống được phân nhóm dựa trên đặc điểm hình tháikiểu gen, giúp xác định các nguồn gen triển vọng cho lai tạo.

3.2. Xác định chỉ thị liên kết

Các chỉ thị phân tử CMTp133 và CMTm236 được xác định là liên kết với QTL quy định chất khô cao. Đây là cơ sở quan trọng để phát triển các giống bí đỏ có hàm lượng chất khô cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã thành công trong việc ứng dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bí đỏ có hàm lượng chất khô cao. Các kết quả thu được không chỉ góp phần cải thiện giống mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo tồnkhai thác nguồn gen bí đỏ tại Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc điểm nông sinh họcđa dạng di truyền của bí đỏ, hỗ trợ công tác chọn tạo giốngbảo tồn nguồn gen. Các chỉ thị phân tử được xác định là công cụ hữu ích trong chọn lọc giống.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các QTL liên quan đến chất khô cao và ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến để cải thiện giống bí đỏ. Đồng thời, mở rộng nghiên cứu trên các loại cây trồng khác để nâng cao giá trị nông nghiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống bí đỏ cucurbita spp có hàm lượng chất khô cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở khoa học của đề tài Nước ta có nguồn gen cây bí đỏ rất phong phú, việc điều tra thu thập các giống bí đỏ địa phương và các giống bí đỏ nhập nội hình thành tập đoàn quĩ gen bí đỏ sẽ tạo nguồn vật liệu cho công tác chọn tạo giống bí đỏ. Trong thực tế sản xuất ở nước ta, nhiều giống bí đỏ địa phương đã được người dân trồng, tuyển chọn theo phương pháp dân gian chọn lọc tự nhiên. Do đó, cây bí đỏ cần được nghiên cứu có hệ thống để định hướng tuyển chọn những nguồn gen/giống tốt, năng suất cao và chất lượng tốt, nhất là hàm lượng chất khô trong bí đỏ cần được nghiên cứu sâu hơn, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường nội địa và xuất khẩu.

Nghiên cứu đa dạng về loài thường là đối tượng được khai thác mục đích kinh nguồn gen để phân loại, phân lập và xác định các mẫu giống bí đỏ triển vọng trong tập đoàn sẽ góp phần xây dựng các hướng khai thác sử dụng bền vững các nguồn gen bí đỏ ở Việt Nam. Việc mô tả đánh giá các đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lượng cũng như đánh giá đa dạng sử dụng chỉ thị phân tử là bước đầu tiên quan trọng và cần thiết nhằm phát hiện ra các tính trạng hữu ích để giới thiệu cho người sản xuất, các nhà chọn tạo giống; đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen cây bí đỏ. Xác định được chỉ thị liên kết với locut gen qui định hàm lượng chất khô, sẽ được sử dụng để xác định sự có mặt của alen qui định chất khô cao. Với sử dụng chỉ thị phân tử cho phép các nhà chọn giống xác định được chính xác gen/lucut gen qui định tính trạng chất khô cao trong các mẫu giống bí đỏ của tập đoàn nghiên cứu.

Phương pháp trong lập bản đồ di truyền liên kết là sử dụng các quần thể tạo ra từ các phép lai được kiểm soát, với quần thể được tạo ra từ phép lai hai bố mẹ. Việc phân tích thống kê kiểu gen và kiểu hình của các cá thể ở quần thể phân li sẽ giúp tìm ra các vùng trên nhiễm sắc thể có thể có liên quan đến tính trạng cần nghiên cứu [29]. Tổng quan tình hình nghiên cứu cây bí đỏ 1. Nguồn gốc và phân loại nguồn gen bí đỏ Chi Cucurbita có nguồn gốc từ Châu Mỹ, nhưng đã được trồng rộng rãi khắp các châu lục khác từ sau thế kỷ 16 [87],[88].

Theo một số tác giả, chi Cucurbita bao gồm 15 loài, phân thành 7 nhóm chính, với năm loài trồng phổ biến [69],[56],[99] được tóm tắt trong Bảng 1. Các nhóm loài và phân bố của chi Cucurbita Cucurbita spp. Phân bố Nhóm Argyrosperma C. Hubera Mexico, Trung Mỹ, phía Tây Nam subsp.

argyrosperma Hoa Kỳ subsp. Bờ biển Thái Bình Dương từ Mexico Merrick & D. Bates đến Nicaragua Nhóm Ficifolia C. ficifolia Bouchéa Từ vùng đất cao Mexico đến Nam Chi lê và Argentina Nhóm Maxima C.

maxima Duchesne a subsp. maxima Argentina, Bolivia, Mexico subsp. andreana (Naudin) Filov Argentina, Bolivia C. moschata Duchesne a Vùng đất thấp của Mexico, Trung Mỹ Nhóm Pepo C.a Phía bắc Mexico và Nam Hoa Kỳ subsp.

Bailey) Filov Đông Bắc Mexico subsp. Decker Nam và Trung tâm Hoa Kỳ subsp. texana (Scheele) Filov Texas và Đông Nam Hoa Kỳ C. Cutler & Bờ biển Thái Bình Dương của Whitaker Ecuador 7 Cucurbita spp.

Phân bố Nhóm Okeechobeensis C. Bailey Quận Palm Beach, Florida, Hoa Kỳ subsp. Okeechobeensis Veracruz, Mexico subsp. Decker Mexico vùng đất thấp Yucatan, C.

Bailey Guatemala, Belize Nhóm Digitata C. Grayb New Mexico và Arizona, Hoa Kỳ C. Baileyb Baja California, Mexico C. Watsonb Phía Nam California và Arizona, Hoa Kỳ Nhóm Foetidissima C.

foetidissima Kunthb Phía tây Hoa Kỳ và Mexico C. Baileyb Trung Mexico C. Baileyb Đông Bắc Mexico C. radicans Naudinb Mexico a Loài trồng trọt; b Cây lâu năm; Nguồn: Merrick, 1995 và Sanjur et al.

Nghiên cứu của Zheng Yi-Hong et al. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng loài C. ficifolia, một loài thuộc nhóm mesophytic có liên hệ gần gũi với loài C. pedatifolia thuộc nhóm xerophytic.

maxima có nguồn gốc ở khu vực ôn đới ẩm miền Nam Mỹ và vùng đất thấp của Bolivia. Loài hoang dại C. moschata được thuần hóa ở Mexico, ven biển Peru và Guatemala. Các bằng chứng khảo cổ có niên đại từ 7660 năm trước công nguyên đã được tìm thấy ở sườn phía tây của dãy núi Andes ở phía bắc Peru.

8 Robinson & Decker-Walters (1997) cho rằng Mexico và phía bắc của Nam Mỹ là hai trung tâm thuần hóa độc lập của loài này [97], [99], [37]. Những nghiên cứu gần đây về các mối quan hệ phát sinh giữa các loài hoang dã và loài thuần trong chi Cucurbita, chủ yếu dựa trên dữ liệu ADN cho rằng, loài tổ tiên của C. moschata có thể là loài hoang dại C. Bates, (1995) được tìm thấy ở vùng đất thấp phía bắc Nam Mỹ.

Từ thế kỷ 17, cây trồng thuộc loài C. moschata đã lan rộng ở tất cả các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của các châu lục khác [73]. pepo được thuần hoá độc lập ở hai khu vực, phía nam Trung Mỹ từ loài hoang dã C. texana (Scheele) Filov, và ở Mêxicô từ loài hoang dã C.

Hạt và vỏ của C. pepo đã được tìm thấy với niên đại 10,000-30,000 trước công nguyên ở Florida, 7,000-9,000 trước công nguyên ở Mexico và khoảng 5.000 trước công nguyên ở Illinois [97]. pepo được đưa đến châu Âu vào thế kỷ 16. Loài này có khả năng chịu nhiệt kém hơn C.

moschata và do mục đích trồng thương mại làm cảnh trong dịp lễ Halowin nên loài này ngoài châu Mỹ nó được trồng chủ yếu ở châu Âu. Nhưng cũng có tác giả cho rằng, họ bầu bí trên thế giới có 120 chi, 1000 loài, riêng chi Cucurbita có 27 loài, trong đó có 5 loài trồng trọt. Các loài được phân thành 9 nhóm, trong đó 2 nhóm chịu hạn và 7 nhóm không chịu hạn [70]. Tác giả Võ Văn Chi [1] cho rằng C.

pepo có nguồn gốc Châu Phi nhiệt đới; C. maxima có nguồn gốc nhiệt đới châu Mỹ, còn C. moschata gốc ở Viễn Đông, thường được trồng ở đồng bằng và trung du miền Bắc nước ta. Đặc điểm thực vật và đặc điểm sinh sản của cây bí đỏ 1.

Đặc điểm thực vật học của cây bí đỏ Các loài cây trồng thuộc chi Cucurbita là cây hàng năm, thân thảo, có tua cuốn bên, tua cuốn phân 3-4 nhánh; thân góc cạnh không sắc, có đặc tính bò lan, phân nhánh mạnh mẽ. Hệ thống rễ phát triển mạnh, rễ chính ăn sâu và rễ phụ ăn lan rộng nên khả năng chịu hạn tốt. Rễ phụ thường mọc ở các đốt đầu thời kỳ phát triển. 9 Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm; cuống lá có rãnh, chiều dài cuống lá biến động lớn; lá rộng hình ovan có đường xẻ sâu như hình tim ở gốc phiến lá, lá phân thùy nông có từ 5-7 thùy, toàn bộ lá phủ lông, đôi khi có đốm bạc ở mặt trên, phiến lá có 3 gân cơ sở, mép lá có răng cưa.

Hoa đơn tính mọc đơn độc, có đường kính lớn, màu vàng chanh đến cam đậm; tràng hoa hợp, hình chuông phân 5 cánh, lá đài rời hình dùi; hoa đực có cuống dài, nhị 3, chỉ nhị rời, bao phấn thường hợp thành một thể xoắn dài; hoa cái có cuống ngắn, bầu dưới 1 ngăn, hình elip, dạng dày, chỉ nhụy 3, núm nhụy hai thùy. Quả bí đỏ là quả nạc với rất nhiều dạng quả, có tới 14 dạng như hình cầu, hình trứng, hình quả lê, hình trụ. với màu sắc và kiểu vân trên vỏ quả vô cùng đa dạng do có 9 màu sắc chính và sự đan xen màu giữa chúng. Vỏ quả có thể có một màu hoặc có đốm màu hoặc phân thành các sọc kẻ.

Khối lượng quả biến động lớn, thông thường từ 0,5 kg đến 10 kg, trong một số trường hợp ở châu Mỹ, có giống bí ngô cho quả đạt từ 450 - 900kg. Thịt quả có thể màu trắng, màu vàng nhạt đến đậm, hoặc màu cam. Ruột chứa nhiều hạt ở giữa quả. Cuống quả loe hoặc không loe [48].

Hạt hình trứng, dẹt, kích thước thay đổi tùy giống, loài, vỏ hạt màu trắng, màu kem hoặc nâu đôi khi màu sẫm, bề mặt hạt nhẵn hoặc hơi thô ráp. Hạt nảy mầm kiểu epigeal (nảy mầm trên mặt đất), thân mầm dài 2-3 cm, lá mầm hình elip dài 2-4cm [48]. Thông thường rất khó phân biệt ba loài C. pepo, đặc biệt là giữa C.

Cách phân biệt dễ nhất là quan sát sự khác biệt của thân, lá và cuống quả. moschata có cuống quả cứng, góc cạnh trơn, loe về phía cuống quả; thân cứng, có rãnh trơn và lá mềm, phân thùy vừa phải. maxima có cuống quả mềm, tròn không loe, thân tròn và mềm, lá thường không phân thùy. pepo có cuống quả góc cạnh sắc, đôi khi hơi loe, thân góc cạnh, có rãnh và có lông cứng, lá xẻ thùy thường sâu, lá có lông cứng [48].

Đặc điểm sinh sản của cây bí đỏ Hoa là cơ quan sinh sản của họ bầu bí. Bí đỏ thuộc nhóm hạt kín, sinh sản hữu tính, đặc trưng của sinh sản hữu tính là tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi, và tạo được sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa. Hầu hết cây họ bầu bí là cây thụ phấn chéo, có hoa lớn để hấp dẫn các loại côn trùng đến thụ phấn. Do đó, trong nhân giống ngân hàng gen, khả năng giữ nguyên đặc điểm di truyền của chúng phụ thuộc vào sự cách ly khỏi các loại côn trùng bằng sử dụng các lều, lồng, nhà kính, và hệ thống tương tự để bảo vệ, sử dụng lao động là con người để thực hiện thụ phấn có kiểm soát.

Cấu tạo của hoa bí đỏ: trên có đài hoa, cánh hoa, một bông hoa chỉ có nhị (là cơ quan sinh dục đực) là hoa đực hoặc nhụy. Bộ phận cái của hoa bí có đầu nhụy, ống phấn và bầu nhụy (chứa noãn), bộ phận đực có bao phấn (chứa hạt phấn). Thụ phấn là quá trình vận chuyển tới núm nhụy sẽ nảy mầm. Khi ống phấn của bí đỏ xuyên qua vòi nhụy, đưa đến lỗ túi phôi, túi phôi giải phóng ra 2 nhân (hai giao tử), một nhân sẽ hợp với tế bào trứng, thành hợp tử 2n, nhân còn lại hợp với nhân lưỡng bội ở trung tâm túi phấn, dẫn đến nhân tam bội 3n khởi đầu nối nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi.

Noãn thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt. Hạt phấn bí đỏ do noãn đã được thụ tinh kết hợp thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống bí đỏ Cucurbita spp có hàm lượng chất khô cao" trình bày những tiến bộ trong việc sử dụng chỉ thị phân tử để phát triển giống bí đỏ có chất lượng tốt hơn. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành nông nghiệp trong việc cải thiện giống cây trồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về phương pháp chọn giống hiện đại, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ sinh học, hãy khám phá thêm tài liệu Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô tại xã bản lầu huyện mường khương tỉnh lào cai, nơi bạn có thể tìm hiểu về ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất nông sản. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và ứng dụng công nghệ bón tự động đến sinh trưởng phát triển của dưa lưới tại trường đại học nông lâm thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ trong canh tác dưa lưới. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng rau quả thủy canh công nghệ cao của các hộ gia đình tại tỉnh thái nguyên do trung tâm ươm để hiểu rõ hơn về mô hình thủy canh và lợi ích kinh tế mà nó mang lại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.