CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG BẢN LIÊN TỤC NHIỆT Ở VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung : Hiện nay tình trạng ách tắc giao thông tại các nút giao trong các đô thị ở nước ta là rất nghiêm trọng. Nhu cầu xây dựng các cầu vượt trong đô thị là cấp thiết, và các cầu này phải được thi công nhanh, thi công không cần giàn giáo và chiếm ít diện tích trong quá trình thi công. Mặt khác các cầu trong đô thị thường là các cầu giản đơn nhịp nhỏ hoặc trung bình, do vậy việc áp dụng kết cấu dầm thép liên hợp với bản BTCT trong đó bản BTCT có thể lắp ghép hoặc đổ tại chỗ là rất hợp lý.
Để đảm bảo xe chạy được êm thuận và ngăn chặn nước, rác, đất bẩn chảy xuống khu vực đầu dầm, người ta thường áp dụng bản liên tục nhiệt, nhằm tận dụng những ưu điểm trong việc thiết kế và thi công dầm chủ. Việc dùng kết cấu nhịp liên tục nhiệt đặc biệt có hiệu quả ở vùng động đất cũng như móng trụ đặt trong vùng đất lún. Cấu tạo và đặc điểm làm việc, ưu nhược điểm của bản liên tục nhiệt Bản liên tục nhiệt được chế tạo bằng BTCT nhằm thay thế các khe có dãn bằng thép hoặc cao su, chúng nối liền bản mặt cầu qua các khe co dãn. Tại đó bản liên tục nhiệt phải tách rời với dầm chủ thông qua việc đặt các chất liệu có thể đàn hồi được.
Thông thường khi thi công bản mặt cầu, người ta để lại phần bản liên tục nhiệt để thi công sau. Các nhịp được nối với nhau ở mức bản mặt cầu để tạo thành một chuỗi, trong chuỗi này chỉ bố trí một gối cố định thường đặt ở chân dốc, các gối còn - 13 - lại là gối di động, toàn bộ biến dạng dọc do nhiệt độ cũng như tải trọng ngang đều dồn về một khe biến dạng dọc duy nhất của chuỗi Khi áp dụng dạng kết cấu này thì do mặt đường là liên tục vì thế đường đàn hồi không có góc gẫy nên xe chạy được êm thuận, nhưng kết cấu chịu lực chính lại có sơ đồ chịu lực dạng dầm giản đơn. Tuy nhiên khi áp dụng bản liên tục nhiệt thì biến dạng tại đầu của liên là lớn, chuyển vị của các gối di động ở khu vực đầu liên cũng lớn. Áp dụng cho cầu BTCT ở Việt Nam Tại Việt Nam kết cấu nhịp liên tục – nhiệt được áp dụng đầu tiên cho mặt cầu dẫn đường ôtô cầu Thăng Long dưới sự trợ giúp kỹ thuật của các chuyên gia Liên Xô trước đây.
Cầu gồm 4 làn xe theo sơ đồ : 32,546+21x32,7+11 ở bờ Bắc và 32,546+20x31,7+11 ở bờ Nam. Các nhịp 2 – 8 trên mặt bằng được đặt theo hình cong đưa tuyến đường ôtô lệch khỏi đường tim cầu chính một góc 21,540. Cầu dẫn bờ Bắc dài 729,7m, bờ Nam dài 697m, cộng chiều dài hai bờ 1426,7m, nếu kể cả phần cầu chính thì tổng chiều dài đường ôtô trên cầu là 3114,7m. Đặc điểm của cầu dẫn đường ôtô là mặt cầu liên tục (BTCT) với một khe co giãn trên trụ 6.
Các nhịp được liên kết thành một hệ thống liên tục nhiệt bằng cách đổ bêtông nối liền mặt cầu của hai nhịp kề nhau. Chiều dài của chuỗi liên tục nhiệt : - Chiều dài chuỗi dẫn bờ Bắc là 522,37m; - Chiều dài chuỗi dẫn bờ Nam là 489,67m; - Chuỗi ngắn bờ Bắc và bờ Nam bằng 194,96m Cầu Mỹ Thuận : dài 1535m, gồm cầu chính 660m theo kiểu cầu cáp dây văng với hai trụ tháp chính hình chữ H cao 123,5m, mỗi trụ cách nhau 350m và cách bìa biên của cầu mỗi bên 150m, với ba nhịp mà nhịp giữa là nhịp - 14 - thông tàu bè, hai hịp hai bên có chiều dài 150m/mỗi nhịp. Các nhịp cầu dẫn, dùng dầm giản đơn super Tee, chiều dài mỗi nhịp 40m được liên tục hoá bởi các bản mặt cầu đổ tại chổ do đó loại bỏ được các khe co giãn trong các nhịp giản đơn và tạo sư êm thuận cho xe chạy, chiều dài liên tục nhiệt 440m (11nhịp) là điểm đặc biệt của kết cấu cầu dẫn. Tuy nhiên các ảnh hưởng do từ biến, co ngót và thay đổi nhiệt độ lại gây bất lợi đặc biệt cho các trụ cứng hoặc nằm xa tâm chuỗi.
Do đó cần phải nghiên cứu để khống chế các ảnh hưởng này. Tại địa bàn Khu QLĐB IV kết cấu liên tục nhiệt được áp dụng làm mới trên QL1 ở cầu Lăng Cô Km893+500, cầu Thạch Hãn Km770+110 và sửa chữa các cầu cũ từ năm 2007 đến nay có cầu Ghép Km348+770 với sơ đồ nhịp Ln=6x33m (loại dầm xâu táo); cầu Lý Hòa Km639+734 với sơ đồ nhịp Ln=6x24.7m, cầu Phò Trạch Km794+394 với sơ đồ nhịp Ln=5x24.7m, cầu Thừa Lưu Km879+494 với sơ đồ nhịp Ln=3x24. Các kết cấu này đều được tính toán và cấu tạo theo dạng nối liên tục nhiệt của Nga gọi chung là kết cấu có bản liên tục nhiệt. Các bản liên tục nhiệt này được tính toán theo cả 2 sơ đồ chịu lực cục bộ và tham gia cùng làm việc với kết cấu nhịp chịu tải trọng bản thân tĩnh tải phần 2 và hoạt tải.
Quy trình áp dụng đều theo quy trình của Liên Xô (cũ) hay Quy trình 79 - Bộ GTVT [ 1. Áp dụng cho cầu thép liên hợp với BTCT ở Việt Nam Ngoài những cầu bêtông cốt thép sử dụng bản liên tục nhiệt, một số công trình cầu dầm thép mới được xây dựng tại Hà Nội như: cầu vượt nút tuyến Chủa Bộc đi Thái Hà và đường Tây Sơn, Nút Thái Hà đi Huỳnh Thúc Kháng và đường Láng Hạ cũng sử dụng bản liên tục nhiệt. s ¬ ®å b è t r Ýk h e c o g i· n - l iª n l iª n t ô c n h iÖt n g u y Ôn t r · i n g u y Ôn l - ¬ n g b » n g d® d® c® d® d® d® d® c® d® t1 t2 t3 t4 M0 l iª n l iª n t ô c n h iÖt s è 3: s ¬ ®å b è t r Ýn h Þp d Çm - b ¶ n - 15 l iª n l iª n t ô c n h iÖt s è 1: s ¬ ®å b è t r Ýn h Þp d Çm - b ¶ n - b¶ n b1 b¶ n b2 b¶ n b1 b¶ n b1 b¶ n b2 b¶ n b1 DÇm d 1 DÇm d 2 DÇm d 3 DÇm d 3 DÇm d 2 DÇm d 1 d® d® C® d® d® d® d® d® d® c® d® d® t1 t2 t3 M0 t5 t6 t7 M8 l iª n l iª n t ô c n h iÖt s è 2: s ¬ ®å b è t r Ýn h Þp d Çm - b ¶ n b¶ n b1 b¶ n b1 DÇm d 3 DÇm d 4 d® c® d® d® t3 t4 t5 Hình 1-1. Sơ đồ bố trí bản liên tục nhiệt-Cầu vượt nút Thái Hà-Tây Sơn - 16 - Cầu vượt tại nút Thái Hà Tây Sơn dài có chiều dài toàn cầu tính đến hết đuôi mố là 195,100m; tính hết phạm vi tường chắn là 249,675m.
Cầu gồm 8 nhịp giản đơn dầm thép liên hợp với bản BTCT, chiều dài mỗi nhịp là 24m. Chiều rộng toàn cầu 9m; bán kính đường cong đứng 800m, độ dốc dọc lớn nhất imax=5,5%. Mặt cắt ngang gồm 8 dầm chủ bằng thép chữ I định hình hoặc tổ hợp hàn, khoảng cách giữa các dầm chủ là 1250mm, chiều cao dầm chủ 600mm, bề rộng bản cánh dầm 250mm, chiều dày bản cánh là 25mm, chiều dày sườn là 14mm. Cầu sử dụng bản liên tục nhiệt và khe co dãn, và các liên được bố trí theo sơ đồ: 3x24+2X24+3x24 (Hình 1-1), bản liên tục có chiều dài bằng 2m.
Mỗi liên bố trí một gối cố định, các gối còn lại là gối di động. Cấu tạo bản liên tục nhiệt cầu vượt nút Thái Hà – Tây Sơn Chi tiết bố trí cốt thép bản liên tục nhiệt được thể hiện trên Hình 1-3 - 17 - mÆt c ¾t a - a 1/2 mÆt c ¾t l - í i t r ª n 1/2 mÆt c ¾t l - í i d - í i Hình 1-3. Bố trí cốt thép của bản liên tục nhiệt nút Thái Hà – Tây Sơn Khối lượng cốt thép cho một mối nối bằng 1481,73Kg, Thể tích bê tông là 5,95m3, tấm đàn hồi: 18m2. Chi tiết khối lượng vật liệu cho một mối nối liên tục nhiệt và toàn cầu được ghi trong Bảng 1-1.
Thống kê khối lượng mối nối liên tục nhiệt cầu vượt nút TH-TS thkl CèT THÐP mèi nèi liªn tôc nhiÖt (cho 1 mèi nèi) 5 Mèi nèi Tªn thanh §-êng kÝnh KL ®¬n vÞ Lo¹i ChiÒu dµi Sè l-îng Khèi Khèi l-îng l-îng mm kG/m cèt thÐp mm thanh thÐp (kG) thÐp (kG) L1 16 1,578 CB400-V 3920 85 525,90 2629,51 L1' 14 1,208 CB400-V 3920 85 402,64 2013,22 MC1 12 0,888 CB400-V 8925 27 213,94 1069,70 MC1' 12 0,888 CB400-V 8925 27 213,94 1069,70 MC3 12 0,888 CB400-V 3920 16 55,68 278,42 MC4 12 0,888 CB400-V 895 54 42,91 214,54 MC5 12 0,888 CB400-V 295 102 26,71 133,57 Ph©n lo¹i D12mm = Ph©n lo¹i D 10mm = = thÐp 553,19(kG) thÐp 0,00(kG) 0,00(kG) D14mm = D >10mm = =7408,67(k 402,64(kG) 1481,73(kG) G) D16mm = Tæng céng ThÐp = =7408,67(k 525,90(kG) 1481,73(kG) G) - 18 - thkl CèT THÐP mèi nèi liªn tôc nhiÖt (cho 1 mèi nèi) 5 Mèi nèi Tªn thanh §-êng kÝnh KL ®¬n vÞ Lo¹i ChiÒu dµi Sè l-îng Khèi Khèi l-îng l-îng mm kG/m cèt thÐp mm thanh thÐp (kG) thÐp (kG) BT 30MPa = = 5,95(m3) 29,76(m3) TÊm ®µn = = håi 18,00(m2) 90,00(m2) V¸n khu«n = = 6,88(m2) 34,40(m2) 1. Các dạng bản liên tục nhiệt 1. Khái niệm chung. Kết cấu liên tục nhiệt là kết cấu được cấu tạo ra bằng cách nối kết cấu nhịp dầm giản đơn với nhau ở mức bản mặt cầu, sao cho dưới tác dụng của lực dọc và nhiệt độ cầu làm việc như hệ dầm liên tục, còn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng vẫn làm việc như dầm giản đơn.
Chỗ nối kết cấu gọi là liên kết chốt, phần bản để nối kết cấu nhịp gọi là bản nối. Kết cấu liên kết chốt phải đảm bảo tính liên tục của áo mặt cầu và tiếp nhận mọi nội lực sinh ra trong một chuỗi (chuỗi là một nhóm dầm giản đơn nối với nhau) mà không cản trở đến chuyển vị quay của đầu dầm. Sơ đồ cấu tạo kết cấu nhịp liên tục nhiệt. Kết cấu nhịp liên tục nhiệt có thể dùng cho cầu bản hoặc dầm bản có khẩu độ bất kỳ với tổ hợp và bố trí bất kỳ trên mặt cắt dọc cũng như trên mặt bằng.