Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh hiện đại hóa lưới điện và phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI - Advanced Metering Infrastructure), độ tin cậy và tính chính xác của thiết bị đo đếm điện năng đóng vai trò quyết định đến tính minh bạch kinh tế trong ngành điện lực. Theo các báo cáo kỹ thuật ngành điện lực Việt Nam (EVN), việc sai lệch chỉ số đo đếm hoặc chậm trễ trong quy trình kiểm định hàng loạt công tơ có thể gây thất thoát doanh thu hàng tỷ đồng và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi khách hàng.

Tại khu vực Hải Phòng, nhu cầu phụ tải công nghiệp và dân dụng tăng nhanh đòi hỏi hệ thống kiểm định phải xử lý khối lượng lớn công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá với độ chính xác cao. Đề tài "Nghiên cứu bàn kiểm KP-S3000 ứng dụng vào đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha 3 giá HHM-38GT" được thực hiện nhằm xây dựng quy trình kiểm định tự động hóa, giải quyết triệt để các hạn chế của phương pháp thử nghiệm thủ công truyền thống.

Mục tiêu dự án

  1. Nghiên cứu nguyên lý cấu tạo, kiến trúc phần cứng và phương pháp tổng hợp tín hiệu dạng sóng DDS (Direct Digital Synthesis) trên bàn kiểm công tơ điện tử 3 pha thế hệ mới KP-S3000.
  2. Khảo sát toàn diện đặc tính kỹ thuật, sơ đồ khối xử lý đo đếm, cấu trúc thanh ghi OBIS và giao thức truyền thông IEC 62056-21 của công tơ điện tử 3 pha 3 giá HHM-38GT.
  3. Thiết lập quy trình kiểm định tự động hóa toàn diện bao gồm: thử nghiệm không tải (Creep Test), thử nghiệm khởi động/độ nhạy (Starting-up Test) và thử nghiệm sai số điểm tải (Error Test) theo quy chuẩn ĐLVN 07:2012, ĐLVN 39:2012 và tiêu chuẩn quốc tế IEC 62053-22/23.
  4. Xây dựng cấu hình truyền thông, tự động thu thập và kết xuất báo cáo kiểm định thông qua phần mềm tích hợp KpTest và HHMView.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng nguồn phát công suất điện tử ảo tích hợp kỹ thuật điều chế độ rộng xung (PWM) kết hợp với công tơ mẫu chuẩn cấp chính xác cao ($0.05$) để so sánh xung sai số với công tơ kiểm định HHM-38GT (Cấp chính xác $0.5S$).
  • Phạm vi áp dụng: Kiểm định đồng thời lên tới 40 vị trí công tơ điện tử 3 pha 3 giá gián tiếp/trực tiếp tại phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
  • Giới hạn kỹ thuật: Khi phát dòng điện cực đại $> 100\text{A}$, thời gian phát liên tục được giới hạn dưới 5 phút để bảo vệ khối khuếch đại công suất nhiệt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi ứng dụng bàn kiểm tự động hóa KP-S3000, các đơn vị kiểm định thường sử dụng các bàn kiểm bán tự động hoặc phương pháp mẫu công tơ cơ/công tơ điện tử đời cũ.

Tiêu chí so sánh Phương pháp bán tự động cũ Bàn kiểm KP-S3000
Nguồn phát tín hiệu Máy biến áp trượt, nguồn tương tự dễ trôi Nguồn điện tử ảo DDS kỹ thuật số đa dạng sóng
Dung lượng kiểm định 6 – 12 vị trí công tơ Đồng thời 40 vị trí công tơ
Xử lý sóng hài Không hỗ trợ (chỉ phát sóng sin chuẩn) Hỗ trợ phát Sine, Sub Harmonic, Phase Fired, Harmonic
Độ an toàn hệ thống Cầu chì nhiệt, ngắt cơ học chậm Cảm biến tự động ngắt về 0, báo lỗi ERR khi ngắn mạch/hở mạch
Giao thức thu thập Đọc chỉ số thủ công, ghi chép tay Tự động đọc cổng quang/RS-485 qua chuẩn IEC 62056-21

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Phát điện áp 3 pha độc lập ($3\times 57.7/100\text{V} - 240/415\text{V}$), phát dòng điện $0.005\text{A} - 100\text{A}$, kiểm tra tự lên số ($I = 0$), kiểm tra độ nhạy ($I_{\text{start}} = 5\text{mA}$), kiểm tra sai số tại các mức tải $5% - 600% I_b$, $\cos\phi = 1.0, 0.5L, 0.8C$.
  • Should have: Chức năng tự động tìm điểm đen (Find mark function), tự động bù biên độ điện áp ($380\text{V}/220\text{V}/100\text{V}$), hỗ trợ giao tiếp cổng quang/RS-485.
  • Could have: Mô phỏng sóng hài bậc cao, sóng hài phụ (Sub-Harmonic) để đánh giá khả năng chống nhiễu của công tơ.
  • Won't have (lần này): Kiểm định môi trường nhiệt độ cực trị (tủ nhiệt độ $-25^\circ\text{C} \text{ đến } +70^\circ\text{C}$) trong quá trình phát xung liên tục.

Thiết kế hệ thống

Bàn kiểm KP-S3000 cấu thành từ 3 khối chức năng chính tương tác qua bus dữ liệu công nghiệp:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN TRÊN PC                      |
|                  (KpSetup.exe, kpreport.exe, HHMView)                   |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     | RS-232 / RS-485 (9600 bps)
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                      BỘ ĐIỀU KHIỂN TẠI CHỖ & MCU                        |
|       - Tạo tín hiệu mẫu DDS (Biên độ, Tần số, Góc pha độc lập)        |
|       - Xử lý phím chức năng F1 (Start-up), F2 (Creep), UI, ADJ         |
+------------------+-----------------------------------+------------------+
                   | Điều khiển xung PWM               |
                   v                                   v
+------------------------------------+   +--------------------------------+
|      BỘ KHUẾCH ĐẠI ĐIỆN ÁP         |   |      BỘ KHUẾCH ĐẠI DÒNG ĐIỆN   |
|   (Bảo vệ chống ngắn mạch áp)      |   |   (Bảo vệ chống hở mạch dòng)  |
+------------------+-----------------+   +----------------+---------------+
                   |                                      |
                   +------------------+-------------------+
                                      | U, I 3 Pha
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------+
|               DÀN GÁ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG TƠ CHUẨN CẤP 0.05                 |
|         - 40 Cổng nhận xung quang học/điện tử độc lập                   |
|         - Bộ tính toán sai số phân tán từng vị trí                      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Công nghệ và giao thức sử dụng

  • Phần mềm điều khiển & Báo cáo: KaiPu Test System chạy trên nền tảng Microsoft .NET Framework 3.5; cơ sở dữ liệu *.mdx lưu trữ cục bộ; xuất báo cáo qua mẫu ExcelTemplate.
  • Giao diện truyền thông công tơ: IEC 62056-21 (tốc độ baud: 9600 bps, tốc độ fallback: 300 bps), cổng quang học từ tính trước mặt máy và cổng RS-485 phụ trợ.
  • Công tơ đo kiểm HHM-38GT:
    • Cấp chính xác: Điện năng hữu công (Active) Class 0.5S (IEC 62053-22); Điện năng vô công (Reactive) Class 2.0 (IEC 62053-23).
    • Điện áp danh định $U_n$: $3\times 57.7/100\text{V} - 240/415\text{V}$; Dải làm việc: $70% - 120% U_n$.
    • Dòng điện danh định: $I_b = 5\text{A}$, $I_{\max} = 10\text{A}$, Dòng khởi động $I_{\text{start}} = 5\text{mA}$.
    • Hằng số công tơ: $C = 10000\text{ imp/kWh}$, $10000\text{ imp/kvarh}$.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Dự án triển khai theo mô hình V-Model tiêu chuẩn cho các hệ thống kiểm chuẩn công nghiệp:

  Phân tích tiêu chuẩn ĐLVN/IEC          Nghiệm thu báo cáo kiểm định
               \                                    /
    Thiết lập cấu hình thông số           Kiểm tra sai số toàn diện
                 \                                /
      Cài đặt kết nối phần cứng        Kiểm tra khởi động & tự lên số
                   \                      /
                    Đồng bộ cổng truyền thông
  • Đánh giá rủi ro an toàn điện: Xử lý tình trạng hở mạch biến dòng (CT) gây điện áp cảm ứng cao nguy hiểm hoặc ngắn mạch nguồn điện áp gây cháy nổ tầng công suất. Hệ thống KP-S3000 tích hợp mạch phản hồi bảo vệ ngắt xung PWM tức thời trong thời gian $< 10\text{ms}$.

Implementation và kết quả

Quy trình đo đếm và thuật toán tính toán năng lượng

Công tơ HHM-38GT sử dụng bộ biến đổi tương tự - số (ADC) đa kênh tốc độ cao để lấy mẫu tín hiệu dòng điện $i(t)$ và điện áp $u(t)$ trên từng pha. Tín hiệu số được chuyển về vi xử lý (DSP/MCU) để thực hiện tích phân năng lượng theo thời gian thực:

$$\begin{aligned} P &= U_A I_A \cos\phi_A + U_B I_B \cos\phi_B + U_C I_C \cos\phi_C \ E_p &= \int_0^T \left( u_A(t)i_A(t) + u_B(t)i_B(t) + u_C(t)i_C(t) \right) dt \ Q &= U_A I_A \sin\phi_A + U_B I_B \sin\phi_B + U_C I_C \sin\phi_C \ E_q &= \int_0^T \left( u_{A,\text{shift}}(t)i_A(t) + u_{B,\text{shift}}(t)i_B(t) + u_{C,\text{shift}}(t)i_C(t) \right) dt \end{aligned}$$

Mã cấu hình kiểm định tự động (Mô phỏng logic điều khiển bàn kiểm)

# KpTest Automation Verification Script for HHM-38GT
import time

class KP_S3000_Controller:
    def __init__(self, port="COM1", baudrate=9600):
        self.port = port
        self.baudrate = baudrate
        self.connected = True
        print(f"[INIT] Ket noi ban kiem KP-S3000 tai {port} - {baudrate} bps")

    def set_system_parameter(self, meter_positions=40, find_mark=True):
        self.positions = meter_positions
        self.find_mark = find_mark
        print(f"[CONFIG] Thiet lap {meter_positions} vi tri, Tim diem den: {find_mark}")

    def run_creep_test(self, voltage_un_percent=115, current_a=0.0, duration_sec=600):
        """Kiem tra tu len so (No-load / Creep test)"""
        print(f"[TEST F2] Chay kiem khong tai: U={voltage_un_percent}% Un, I={current_a}A")
        # Phat dien ap, dong dien = 0
        time.sleep(1) # Gia lap thoi gian chay on dinh
        return {"status": "PASSED", "pulse_detected": 0}

    def run_startup_test(self, voltage_un_percent=100, current_start_a=0.005):
        """Kiem tra do nhay khoi dong (Starting-up test)"""
        print(f"[TEST F1] Chay kiem do nhay: U={voltage_un_percent}% Un, I_start={current_start_a}A")
        time.sleep(1)
        return {"status": "PASSED", "started": True}

    def calculate_relative_error(self, n_pulses, c_tested, p_standard, test_time_sec):
        """Tinh toan sai so tuong doi (%) theo cong to chuan
        gamma = ((E_tested - E_standard) / E_standard) * 100
        """
        e_tested = (n_pulses / c_tested) * 1000.0 # Wh
        e_standard = (p_standard * test_time_sec) / 3600.0 # Wh
        error_gamma = ((e_tested - e_standard) / e_standard) * 100.0
        return error_gamma

# Khoi tao kịch ban kiem dinh
controller = KP_S3000_Controller()
controller.set_system_parameter(meter_positions=40, find_mark=True)
creep_res = controller.run_creep_test(voltage_un_percent=115, current_a=0.0)
startup_res = controller.run_startup_test(voltage_un_percent=100, current_start_a=0.005)
sample_error = controller.calculate_relative_error(n_pulses=100, c_tested=10000, p_standard=577.35, test_time_sec=62.36)

print(f"[RESULT] Ket qua kiem sai so diem 100% Ib, cos phi=1.0: Sai so = {sample_error:.3f}%")

Quản lý thanh ghi dữ liệu OBIS trên HHM-38GT

Dữ liệu đo lường và tích lũy được lưu trữ dưới các mã định danh chuẩn OBIS (Object Identification System):

Mã OBIS Tên đại lượng đo lường Đơn vị hiển thị
1.8.0 / 1.8.1 - 1.8.4 Tổng điện năng hữu công chiều thuận (+A) / Biểu giá T1 - T4 kWh
2.8.0 / 2.8.1 - 2.8.4 Tổng điện năng hữu công chiều ngược (-A) / Biểu giá T1 - T4 kWh
3.8.0 / 4.8.0 Điện năng phản kháng chiều thuận (+R) / Chiều ngược (-R) kvarh
32.7.0, 52.7.0, 72.7.0 Điện áp hiệu dụng tức thời các pha A, B, C ($U_A, U_B, U_C$) V (Độ phân giải 0.01V)
31.7.0, 51.7.0, 71.7.0 Dòng điện hiệu dụng tức thời các pha A, B, C ($I_A, I_B, I_C$) A (Độ phân giải 0.001A)
13.7.0 / 14.7.0 Hệ số công suất tổng $\cos\phi$ / Tần số lưới điện $f$ - / Hz ($50\text{Hz}\pm 2\text{Hz}$)
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       CẤU TRÚC PHÂN TẦNG BIỂU GIÁ HHM-38GT                      |
+---------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
[ Bảng 50 Ngày đặc biệt ]  (Ưu tiên 1)                       [ Bảng 4 Mùa trong năm ]
                                                             [ Bảng 4 Tuần (T2 -> CN) ]
                                                             [ Bảng 8 Biểu giá Ngày ]
                                                             (4 Mức giá: T1, T2, T3, T4)
                                                             (8 Lần chuyển đổi/ngày)

Kết quả thử nghiệm và kiểm định thực tế

Quá trình chạy thử nghiệm nghiệm thu trên 40 công tơ HHM-38GT mang lại các thông số đo lường tin cậy:

Sai số tương đối (%) tại các mức tải kiểm định (cos phi = 1.0)
 +0.5% |----------------------------- Giới hạn sai số trên Class 0.5S -----------------------------
       |
 +0.2% |         o (5% Ib)
 +0.1% |                        o (20% Ib)        o (100% Ib)
  0.0% |------------------------------------------------------------------ o (Imax = 200% Ib)----
 -0.1% |
 -0.2% |
 -0.5% |----------------------------- Giới hạn sai số dưới Class 0.5S -----------------------------
       +------------------------------------------------------------------------------------------
  1. Thử nghiệm không tải (F2 - Creep Test):
    • Điều kiện: Cấp $115% U_n$, $I = 0\text{A}$.
    • Kết quả: $40/40$ công tơ không phát quá 1 xung kiểm định trong thời gian tiêu chuẩn quy định (Đạt chuẩn IEC 62053-22).
  2. Thử nghiệm độ nhạy/khởi động (F1 - Startup Test):
    • Điều kiện: Cấp $100% U_n$, $I = 5\text{mA}$ ($0.001 I_b$).
    • Kết quả: $100%$ công tơ khởi động liên tục và phát xung chỉ thị đo đếm chính xác.
  3. Thử nghiệm sai số điểm tải (Error Test):
    • Điểm tải $100% I_b$, $\cos\phi = 1.0$: Sai số trung bình $+0.082%$, độ lệch chuẩn sai số $\sigma = 0.015%$.
    • Điểm tải $100% I_b$, $\cos\phi = 0.5L$: Sai số trung bình $+0.114%$.
    • Điểm tải $5% I_b$, $\cos\phi = 1.0$: Sai số trung bình $+0.142%$ (Nằm hoàn toàn trong dải cho phép $\pm 0.5%$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng tổng hợp tần số kỹ thuật số DDS kết hợp PWM:
    • KP-S3000 loại bỏ hoàn toàn nhiễu điều biến tương tự truyền thống, cho phép nguồn phát giả lập ổn định dạng sóng chuẩn sin với độ méo sóng hài $\text{THD} < 0.3%$.
    • Cho phép phân tích sai số công tơ dưới điều kiện sóng hài bậc cao (Harmonic) và sóng bán phần (Phase Fired), phản ánh chính xác chất lượng điện năng của các nhà máy công nghiệp thực tế.
  2. Tối ưu hóa năng suất kiểm định:
    • Tăng năng suất kiểm định từ $12\text{ công tơ/mẻ}$ lên $40\text{ công tơ/mẻ}$, giảm thời gian thao tác bình quân cho 1 công tơ từ $45\text{ phút}$ xuống còn $12\text{ phút}$ (Cải thiện $73.3%$ hiệu suất lao động).
  3. Chuẩn hóa quy trình khép kín tự động:
    • Liên kết tự động giữa phần mềm cấu hình công tơ HHMView và phần mềm điều khiển KpTest. Cơ chế tự động bắt điểm đen và đọc trực tiếp dữ liệu công tơ qua cổng quang IEC 62056-21 loại bỏ $100%$ lỗi ghi nhận dữ liệu do yếu tố con người.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Trung tâm Thí nghiệm Điện / Công ty Điện lực: Phục vụ công tác kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa cho toàn bộ công tơ 3 pha thương mại trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Nhà máy sản xuất công tơ: Kiểm chuẩn và hiệu chỉnh sai số (Calibration) hàng loạt trên dây chuyền trước khi xuất xưởng niêm phong chì kiểm định.
                    QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH BÀN KIỂM KP-S3000
 

Yêu cầu triển khai hạ tầng

  • Nguồn điện cấp bàn kiểm: Điện áp 3 pha 4 dây $3\times 220/380\text{V} \pm 10%$, tần số $50\text{Hz}$, công suất nguồn $\ge 3\text{kVA}$.
  • Tiếp địa an toàn: Hệ thống tiếp địa làm việc và tiếp địa bảo vệ có điện trở đất $R_{\text{đất}} \le 4,\Omega$.
  • Môi trường làm việc: Nhiệt độ phòng $23^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $< 75%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Giới hạn phát dòng liên tục: Khi thử nghiệm dòng tải danh định cực đại $> 100\text{A}$, bộ khuếch đại dòng phát sinh nhiệt lượng lớn, bắt buộc chu kỳ phát không quá 5 phút.
  • Ràng buộc tương thích phần mềm: Hệ thống báo cáo hiện phụ thuộc vào môi trường .NET Framework 3.5 và cấu trúc tệp dữ liệu cục bộ *.mdx, chưa hỗ trợ đẩy dữ liệu trực tiếp lên hạ tầng đám mây (Cloud) qua RESTful API.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nâng cấp mô-đun phần mềm thu thập dữ liệu tự động tích hợp giao thức DLMS/COSEM (Device Language Message Specification) qua chuẩn truyền thông IEC 62056-61/62.
  • Ứng dụng thuật toán trí tuệ nhân tạo (Machine Learning) để nhận diện bất thường trong chuỗi dữ liệu phụ tải (Load Profile) và tự động phát hiện gian lận điện năng.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Sinh viên & Giảng viên:               | Kỹ sư & Kiểm định viên Điện lực:      |
| - Tài liệu nghiên cứu chuẩn hóa       | - Tự động hóa quy trình kiểm định     |
| - Mã nguồn mô phỏng thuật toán        | - Giảm 73.3% thời gian xử lý thủ công |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Doanh nghiệp Điện lực & Khách hàng:   | Nhà nghiên cứu Đo lường:              |
| - Đảm bảo tính công bằng đo đếm       | - Cơ sở thực nghiệm nghiên cứu        |
| - Giảm tỷ lệ tổn thất kỹ thuật/thương mại | - Nền tảng phát triển chuẩn DLMS/AMI  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
  • Sinh viên ngành Điện - Tự động hóa: Nắm vững cấu trúc công tơ điện tử hiện đại, nguyên lý bàn kiểm nguồn số DDS và phương pháp lập trình truyền thông quang học.
  • Kỹ sư vận hành hệ thống đo đếm: Làm chủ quy trình vận hành thiết bị kiểm định thế hệ mới, chẩn đoán nhanh các sự cố ngắt mạch, bảo vệ hệ thống thử nghiệm.
  • Đơn vị quản lý kinh doanh điện năng: Tăng độ tin cậy của hệ thống đo đếm, giảm thời gian chờ đưa công tơ vào lưới, tối ưu hóa chi phí vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai bàn kiểm KP-S3000 là gì?

Hệ thống yêu cầu nguồn cấp 3 pha $380\text{V}\pm 10%$, tiếp địa chuẩn $< 4,\Omega$, máy tính điều khiển cài đặt Windows 7/10/11 có cổng COM vật lý hoặc bộ chuyển đổi USB-RS232/RS485 công nghiệp, cài đặt sẵn Microsoft .NET Framework 3.5.

2. Bàn kiểm KP-S3000 xử lý các tình huống ngắn mạch hoặc hở mạch như thế nào?

Khi mạch điện áp bị ngắn mạch hoặc mạch dòng điện bị hở mạch, hệ thống bảo vệ thông minh của KP-S3000 lập tức hạ các thông số phát về 0, còi cảnh báo kích hoạt và hiển thị lỗi ERR trên màn hình LCD. Người vận hành chỉ cần nhấn System Reset sau khi đã cô lập sự cố.

3. Công tơ HHM-38GT hỗ trợ các dạng module truyền thông nào khi triển khai trên lưới?

HHM-38GT hỗ trợ kiến trúc module tháo lắp linh hoạt qua giao tiếp UART bên dưới nắp niêm phong: Module truyền thông qua đường dây điện lực (PLC), module sóng vô tuyến cục bộ (RF), module di động viễn thông (GPRS/3G/4G) và cổng RS-485 cố định.

4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ cho bàn kiểm KP-S3000 gồm những gì?

Cần hiệu chuẩn công tơ mẫu chuẩn cấp $0.05$ định kỳ 12 tháng/lần tại cơ quan đo lường có thẩm quyền; vệ sinh thấu kính của 40 đầu đọc quang học; kiểm tra độ chắc chắn của các kẹp dòng và lực ép tiếp xúc vít định vị M3/M4.

5. Khả năng tương thích điện từ (EMC) của công tơ HHM-38GT đạt mức nào?

Công tơ HHM-38GT tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn IEC 61000: Miễn nhiễm phóng tĩnh điện 15kV (qua không khí) và 8kV (tiếp xúc); miễn nhiễm xung đột biến quá độ nhanh 4kV; điện áp xung chịu đựng cách điện $1.2/50,\mu\text{s}$ đạt mức 6kV.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu bàn kiểm KP-S3000 ứng dụng vào đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha 3 giá HHM-38GT" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu lý thuyết và thực nghiệm đặt ra:

  • Làm chủ công nghệ bàn kiểm công tơ điện tử 3 pha 40 vị trí sử dụng kỹ thuật nguồn số ảo DDS và điều chế khuếch đại PWM.
  • Khảo sát chi tiết cấu trúc thanh ghi, logic tích lũy năng lượng và phương pháp truyền thông quang học IEC 62056-21 của công tơ HHM-38GT.
  • Xây dựng quy trình kiểm định tự động hóa chuẩn mực, đảm bảo độ chính xác theo đúng các quy chuẩn ĐLVN 07:2012, ĐLVN 39:2012 và tiêu chuẩn quốc tế IEC 62053.
  • Kết quả đề tài mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác kiểm định đo đếm điện lực, nâng cao năng suất, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong giao nhận điện năng.