Nghiên cứu ứng dụng bàn kiểm KP S300 vào đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT

Luận văn nghiên cứu bàn kiểm KP S300 ứng dụng trong đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT, mang lại giải pháp hiệu quả cho ngành điện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀN KIỂM KP-S3000

1.1. Bàn kiểm công tơ điện tử 3 pha, kiểu KP-S3000, là bàn kiểm thế hệ mới, với độ chính xác cao trong việc kiểm định hiệu chuẩn công tơ điện

1.2. Cấu trúc và các bộ phận chính

1.3. Sơ đồ nguyên lý làm việc

1.4. Hướng dẫn sử dụng chế độ điều khiển từ bàn phím

1.4.1. Mô tả bàn phím và các biểu tượng hiển thị

1.4.2. Màn hình ban đầu

1.4.3. Màn hình chính

1.5. Cài đặt thông số công tơ kiểm và thông số hệ thống

1.5.1. Bảng chọn các thông số

1.5.2. Chọn kiểu công tơ kiểm

1.5.3. Cài đặt thông số công tơ kiểm

1.5.4. Chọn dạng sóng

1.5.5. Thông số kiểm độ nhậy/tự lên số

1.5.6. Thông số hệ thống

1.5.7. Thiết lập thông số đầu ra

1.5.8. Thông số đầu ra tự động kiểm

1.5.9. Bù điện áp

1.6. Kiểm độ nhậy

1.7. Kiểm tra không tải (tự lên số)

1.8. Kiểm sai số

1.9. Những vấn đề cần lưu ý khi vận hành bàn KP-S3000

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN BÀN KIỂM KP-S3000

2.1. Cài đặt phần mềm

2.2. Cài đặt đọc thanh ghi và báo cáo

2.3. Cài đặt cấu hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bàn kiểm KP S3000

Bàn kiểm KP-S3000 là thiết bị hiện đại, được thiết kế để kiểm định và đo lường công tơ điện tử 3 pha, đặc biệt là công tơ HHM 38GT. Thiết bị này sử dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo độ chính xác cao trong việc kiểm định. Bàn kiểm có khả năng hoạt động độc lập hoặc thông qua phần mềm điều khiển từ máy tính. Các chức năng chính của bàn kiểm bao gồm tự động điều chỉnh dải đo dòng điện, phát hiện lỗi trong bộ khuếch đại, và lưu trữ kết quả kiểm định vào cơ sở dữ liệu. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong quá trình kiểm định công tơ điện tử.

1.1 Cấu trúc và các bộ phận chính

Bàn kiểm KP-S3000 bao gồm nhiều bộ phận quan trọng như bộ tính sai số, vị trí lắp công tơ kiểm, cổng truyền thông RS485, và các khối khuếch đại. Mỗi bộ phận đều có chức năng riêng, hỗ trợ cho quá trình đo lường và kiểm định. Đặc biệt, bộ khuếch đại công suất được thiết kế với tính năng bảo vệ khi có ngắn mạch, đảm bảo an toàn cho thiết bị. Sơ đồ nguyên lý làm việc của bàn kiểm cũng được thiết kế rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và vận hành.

II. Ứng dụng bàn kiểm KP S3000 trong đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT

Việc ứng dụng bàn kiểm KP-S3000 trong đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, thiết bị này giúp đảm bảo độ chính xác trong việc đo lường điện năng tiêu thụ. Thứ hai, nó cho phép kiểm tra không tải và kiểm sai số một cách nhanh chóng và hiệu quả. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng công tơ hoạt động đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Hơn nữa, bàn kiểm còn hỗ trợ người dùng trong việc cài đặt và điều chỉnh các thông số của công tơ, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.

2.1 Kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT

Công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT được thiết kế với nhiều tính năng ưu việt, bao gồm khả năng đo lường chính xác và tích lũy điện năng. Việc kiểm định công tơ này trên bàn kiểm KP-S3000 giúp xác định độ chính xác của công tơ, từ đó đảm bảo rằng công tơ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Quá trình kiểm định bao gồm việc thiết lập các thông số cần thiết, thực hiện các phép đo và so sánh kết quả với công tơ chuẩn. Điều này không chỉ giúp phát hiện các sai số mà còn đảm bảo rằng công tơ hoạt động ổn định trong suốt thời gian sử dụng.

III. Phân tích và đánh giá giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng bàn kiểm KP-S3000 trong đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT có giá trị thực tiễn cao. Đầu tiên, nó cung cấp một cái nhìn tổng quan về công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo lường điện năng. Thứ hai, nghiên cứu này giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm định công tơ, từ đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ điện năng. Cuối cùng, việc áp dụng bàn kiểm KP-S3000 không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn đảm bảo độ tin cậy trong việc cung cấp điện cho khách hàng.

3.1 Tính ứng dụng trong thực tế

Bàn kiểm KP-S3000 có thể được ứng dụng rộng rãi trong các công ty điện lực và các cơ sở sản xuất điện. Việc sử dụng thiết bị này giúp các kỹ sư và nhân viên kỹ thuật thực hiện các phép đo và kiểm định một cách nhanh chóng và chính xác. Hơn nữa, với khả năng lưu trữ dữ liệu, bàn kiểm còn hỗ trợ trong việc theo dõi và phân tích hiệu suất của công tơ theo thời gian, từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến cần thiết.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU BÀN KIỂM KP-S3000 I. Bàn kiểm công tơ điện tử 3 pha, kiểu KP-S3000, là bàn kiểm thế hệ mới, với độ chính xác cao trong việc kiểm định hiệu chuẩn công tơ điện. Nó sử dụng công nghệ tiên tiến và các bộ phận điện tử. Bàn kiểm công tơ có thể được điều khiển hoạt động từ bàn phím trên bộ điều khiển tại chỗ hoặc hoạt động thông qua phần mềm điều khiển từ máy tính PC.

Các chức năng và đặc tính: 1) Được trang bị nguồn điện tử ảo, đảm bảo tính ổn định cao, an toàn và công suất đầu ra lớn. 2) Tự động điều chỉnh dải đo dòng điện. Tự phát hiện lỗi trong bộ khuếch đại điện áp và bộ khuếch đại dòng điện. 3) Bàn kiểm có giao diện RS-232C/ RS-485, có thể hoạt động từ phần mềm điều khiển trên máy vi tính.

4) Các kết quả kiểm có thể được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu, có thế truy vấn vào cơ sở dữ liệu và in ra kết quả. Cấu trúc và các bộ phận chính. (1) Bộ tính sai số (2) Vị trí lắp công tơ kiểm (3) cổng truyền thông RS485 (4) Đầu vào xung (5) Công tắc nguồn GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 6 (6) Bật khối khuếch đại (7) Tắt khối khuếch đại (8) Khối điều khiển tại chỗ (9) Công tơ chuẩn (10) Đầu ra điện áp từ khối nguồn (11) Tiếp điểm ngắn mạch dòng (12( Khối khuếch đại (dòng điện, điện áp) (13) Khối chuyến thang (dòng điện, điện áp) Khi nguồn phát dòng lớn hơn 100A, thời gian phát nên giới hạn dưới 5 phút để bảo vệ nguồn phát. Các kiểu bàn kiểm khác của KAIPU GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 7 (1) Bộ tính toán sai số (2) Tay gá phía trên công tơ kiểm (3) Khung giá đỡ bên dưới công tơ kiểm (4) Cổng truyền thông RS485 (5) Đầu vào xung (6) Công tắc nguồn (7) Bật nguồn bộ khuếch đại (8) Tắt nguồn bộ khuếch đại (9) Khối điều khiển tại chỗ (10) Công tắc chuyển on line/ off line (11) Công tơ chuẩn 3 pha (12) Đầu ra điện áp cho công tơ kiểm (13) Nối ngắn mạch dòng điện (14) Khối nguồn Các bộ phận tiêu chuẩn của bàn kiểm.

1) Bộ nguồn 3 pha; 2) Bộ khung đỡ công tơ 3 pha (bao gồm: bộ gá công tơ, đầu đọc quang điện, hiển thị sai số, các cổng nhận xung và truyền thông); 3) Công tơ chuẩn; 4) Cáp xung đầu vào; 5) Cáp truyền thông RS232; 6) Các phụ kiện khác dùng để vận hành bàn kiểm. Sơ đồ nguyên lý làm việc: Giới thiệu: a) Bộ tạo tín hiệu Khung đánh dấu được bao gồm các bộ tạo tín hiệu. Bộ tạo tín hiệu được trang bị với công nghệ dạng sóng DDS (điều chế tấn số điện tử, điều chế biên độ và điều chế góc pha). Bộ vi xử lý MCU là phần trung tâm của bộ phát tín hiệu, nó cũng là bộ phận trung tâm của bàn kiểm công tơ, bộ tạo tín hiệu tạo ra tín hiệu sóng dạng sin với độ ổn định cao và tín hiệu đó được đưa đến bộ khuếch đại điện áp và bộ khuếch đại dòng điện.

GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 8 b) Bộ khuếch đại Bộ khuếch đại công suất có tính năng làm việc ổn định, tin cậy nhờ công nghệ khuếch đại PWM và được thiết kế với bộ bảo vệ khi có ngắn mạch mạch tạo điện áp hoặc hở mạc trên mạch tạo dòng điện. c) Đo lường Sai số của công tơ kiểm được xác định bằng cách so sánh với công tơ chuẩn. Hướng dẫn sử dụng chế độ điều khiển từ bàn phím 4.1 Mô tả bàn phím và các biểu tượng hiển thị. GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 9 Fl: Kiểm độ nhậy F2: Kiểm tự lên số (tự lên số) 5% ~ 600%, Imax, 0.5Imax: Chọn điểm tải kiểm UI: Bắt đầu phát điện áp và dòng điện 0 ~ 9: Các phím số 0.5C: Chọn hệ số công suất .: Phím dấu ABC, A, B, C: Chọn chế độ pha kiểm  Chuyển lên/ xuống, tăng/ giảm giá trị điện áp, dòng điện Enter  Đặt thông số kiểm, thông số hệ thống Set: Trở về trang trước ESC: Thay đổi giá trị đầu ra điện áp, dòng điện Adj: 4.2 Màn hình ban đầu Khi bật nguồn cho thiết bị, trên màn hình hiển thị bộ điều khiển xuất hiện: GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 10 4.3 Màn hình chính Sau khi hiển thị thông số đầu tiên về hệ thống, màn hình chính sẽ xuất hiện như sau: (1) Kiểu công tơ kiểm (style) (2) Thứ tự pha (3) Đầu ra dòng điện các pha (4) Trạng thái đầu ra (5) Giá trị đầu ra thực tế (6) Thông số công tơ kiểm (7) Dạng sóng đầu ra (8) Thông tin trợ giúp (9) Vùng hiển thị sai số 4.

Cài đặt thông số công tơ kiểm và thông số hệ thống 4. Bảng chọn các thông số GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 11 Ấn phím thiết lập ‘set’ để vào mục cài đặt các thông số ‘Parameter setting menu\ Bảng chọn cài đặt tham số hiển thị như hình bên dưới, lựa thực đơn con để cài đặt tham số công tơ kiểm hay tham số về hệ thống.: Thông số công tơ kiểm, WareForm Select: Chọn dạng sóng, StartUpCreepPara: Các thông số kiểm chế độ độ nhậy, tự lên số, System Para.: Các thông số hệ thống. Sử dụng phím  để lựa chọn thực đơn cài đặt. Ấn phím ESC để quay lại mình hình chính 4.

Chọn kiểu công tơ kiểm [Meter Para.] Chọn thực đơn ‘Meter Para.’ sau đó ấn phím Enter, trên màn hình LCD xuất hiện như sau: Lựa chọn loại công tơ kiểm phù hợp bằng phím lên xuống và ấn Enter để xác nhận, chuyển sang phần chọn thông số chi tiết của công tơ được kiểm. GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 12 4. Cài đặt thông số công tơ kiểm [Meter Pcira.] Lựa chọn loại công tơ kiểm, sau đó ấn phím ‘Set’ hoặc phím ‘Enter’ để cài đặt tham số công tơ kiểm, màn hình sẽ xuất hiện như bên dưới: Sử dụng phím  để lựa chọn mục cần cài đặt, dùng các phím số và phím dấu để nhập thông số cài đặt. Ấn ti hoặc ESC khi xác nhận giá trị đầu vào, ấn ESC đế xác nhận thông số đầu vào và trở về màn hình thực đơn trước.

‘C1" là hằng số công tơ được kiểm, ‘N’ là số vòng kiểm khi điện áp đầu ra là 100% Un và dòng điện đầu ra là 100%Ib, ‘Nmax’ là số vòng kiểm lớn nhất, ‘Nmin’ là số vòng kiểm nhỏ nhất, ‘Class’ là cấp chính xác của công tơ kiểm. Chọn dạng sóng [WareForm Select] Lựa chọn thực đơn 4Waveform Select.’ sau đó ấn phím ‘Set’ hoặc phím ‘Enter’ màn hình sẽ hiển thị như sau: GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 13 Sử dụng phím  để lựa chọn dạng sóng của dòng điện đầu ra Dạng sóng (Sine Wave): Dạng sóng của điện áp đầu ra và dòng điện đầu ra là sin. Sóng hài con (Sub Harmonic): Dạng sóng của điện áp đầu ra là sin và dòng điện đầu ra là dạng hài phụ. Pha tích cực (Phase Fired): Dạng sóng của điện áp đầu ra là sin và dòng điện đầu ra là dạng hài bậc lẻ.

Sóng hài (Harmonic.): Dạng sóng của điện áp đầu ra và dòng điện đầu ra có thể bao gồm cả sóng hài. Nếu người dùng lựa chọn sẽ phát hài đầu ra, ấn phím ‘Enter’ màn hình dưới đây sẽ xuất hiện, tại đây có thể lựa chọn tham số của hài bao gồm bậc và thành phần hài. Sử dụng phím  để lựa chọn mục cần cài đặt, dùng các phím số và phím dấu để nhập thông số cài đặt. Ấn  hoặc ESC khi xác nhận giá trị đầu vào, ấn ESC để xác nhận thông số đầu vào và trở về màn hình thực đơn trước 4.

Thông số kiểm độ nhậy/tự lên số [StartUp/CreepPara] GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 14 Chọn thực đơn ‘Starting up Creep para.\ ấn phím ‘Set’ hoặc ‘Enter’, màn hình sau sẽ xuất hiện: Sử dụng phím  để lựa chọn mục cần cài đặt, dùng các phím số và phím dấu để nhập thông số cài đặt. Ân  hoặc ESC khi xác nhận giá trị đầu vào, ấn ESC để xác nhận thông số đầu vào và trở về màn hình thực đơn trước. - Creep Voltage: Điện áp đặt vào công tơ kiểm khi kiểm tự lên số - Creep Current: Dòng điện khi kiểm tự lên số, thông thường dòng điện bằng ‘0" - Creep Time: Thời gian kiểm tự lên số. - Startup Current: Giá trị dòng điện của bước kiểm tra độ nhạy - Startup Time: Thời gian bước kiểm độ nhạy 4.

Thông số hệ thống [Svstem Para.] Lựa chọn thực đơn ‘SystemPara.’, ấn phím ‘Set’ hoặc ‘Enter’ để thiết lập các thông số cho thiết bị kiểm, màn hình sau đây sẽ xuất hiện: Mật khẩu mặc định của thiết bị là “6003”. Sau khi nhập đúng mật khẩu, màn hình GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 15 xuất hiện như sau: System parameter: Thông số hệ thống bao gồm vị trí công tơ, lựa chọn màn hình hiển thị, các thông số hệ thống khác. Output Parameter: Các thông số điện áp, dòng điện đầu ra. Output Parameter Auto Test: Các thông số điện áp, dòng điện đầu ra kiểm tự động.

Thiết lập thông số hệ thống Chọn ‘SystemPara’, màn hình xuất hiện như sau: Meter positions: số vị trí công tơ kiểm. Find mark function: Chức năng tự động tìm điểm đen khi kiểm độ nhậy, tự lên số. Disp Selection: Chọn thông tin hiểm thị trên màn hình LCD, khi chọn "Power" công suất đầu ra sẽ hiển thị trên LCD, nếu chọn ‘Phase’, góc pha giữa điện áp và dòng điện sẽ xuất hiện trên LCD. Auto adjust: khi bàn kiểm phát điện áp và dòng điện, phần mềm sẽ đọc giá trị thực tại đầu ra, nếu giá trị đầu ra khác với giá trị đặt, khi chức năng này đang được bật, phần mềm điều khiển sẽ điều chỉnh giá trị đầu ra về giá trị đặt.

GVHD TS: Đỗ Anh Dũng SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp DCL2401 Luan van 16 Language: chọn ngôn ngữ sử dụng cho bàn kiểm.2 Thiết lập thông số đầu ra Chọn ‘Output Parameter’: màn hình sẽ xuất hiện như sau: Ua,Ub và Uc: hệ số biên độ điện áp đầu ra Ia, Ib và Ic: hệ số biên độ dòng điện đầu ra QUAUB, QUAUC, QUAIA, QUBIB, QUCIC: hệ số góc pha Iqa, Iqb and Iqc: hệ số bù dòng điện đầu ra (các hệ số này có tác dụng khi dòng điện đầu ra nhỏ hơn 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ứng dụng bàn kiểm KP S300 vào đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT" của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Anh Dũng, thuộc Trường Đại Học Quản Lý Và Công Nghệ Hải Phòng, trình bày về việc ứng dụng bàn kiểm KP S300 trong việc đo và kiểm định công tơ điện tử 3 pha HHM 38GT. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc kiểm định công tơ mà còn góp phần cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điện. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công nghệ đo lường hiện đại và quy trình kiểm định thiết bị điện.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử: Nhận dạng tri thức điều khiển thiết bị qua sóng điện não, nơi khám phá các ứng dụng của công nghệ điện tử trong việc điều khiển thiết bị. Bài viết Luận văn thạc sĩ về ứng dụng công nghệ phóng điện cục bộ để xác định tình trạng cách điện cáp ngầm 22 kV cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp kiểm tra và bảo trì thiết bị điện. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ về phát hiện hành vi trộm cắp điện trong hệ thống đo đếm tiên tiến AMI sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ hiện đại trong việc bảo vệ và quản lý hệ thống điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng và thách thức trong lĩnh vực điện tử và tự động hóa.