CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRIỆT XUNG LAN TRUYỀN TRÊN ĐƯỜNG NGUỒN HẠ ÁP Giới thiệu Hiện nay, các thiết bị điện tử ngày càng được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện. Các thiết bị điện tử này rất nhạy cảm với các hiện tượng quá áp có thể xuất hiện trong hệ thống điện phân phối xoay chiều [2]. Quá áp trong mạch điện xoay chiều có thể gây ra sự hư hỏng vĩnh cửu hay tạm thời của các phần tử điện – điện tử và hư hỏng kể cả hệ thống điện. Việc bảo vệ chống lại quá áp quá độ có thể thực hiện bằng cách sử dụng các phần tử được thiết kế đặc biệt mà nó sẽ giới hạn biên độ của quá áp bằng một trở kháng lớn nối tiếp hay bằng một trở kháng nhỏ mắc shunt.
Trong đó, quá áp quá độ là kết quả của sự phóng thích đột ngột năng lượng tồn tại trước đó từ các điều kiện tự nhiên như sét đánh hoặc điều kiện phát sinh từ việc đóng cắt tải có tính cảm hay việc phóng điện các điện cực. Các hư hỏng gây ra bởi hiện tượng quá áp phụ thuộc vào tần suất xuất hiện, giá trị đỉnh và dạng sóng của quá áp. Sóng quá điện áp có dạng sóng xung gia tăng đột ngột (do sét hay do các thao tác đóng cắt có tải trên lưới) và có khả năng gây hư hỏng các thiết bị, mạng máy tính, các thiết bị trong mạng viễn thông… mà trong vấn đề vận hành rất khó phát hiện, đặc biệt là các thiết bị điện tử rất nhạy cảm.1: Dạng sóng xung quá áp trên đường nguồn hạ áp (với thời gian ngắn 1ms) HVTH: Nguyễn Hà Giang Luan van Trang 5 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Một trong các thông số cần quan tâm khi thiết kế và lựa chọn thiết bị chống sét lan truyền trên đường nguồn và đường tín hiệu là tần suất xuất hiện sét, dạng sóng và biên độ xung sét lan truyền. Khái niệm về sét [2] Hầu hết các nguyên nhân gây ra quá áp đều có tính quá độ, chỉ kéo dài vài micro giây đến vài chu kỳ và có nguồn gốc từ hệ thống hay ngoài hệ thống.
Nguồn bên ngoài chủ yêu là dông sét, một hiện tượng khó dự đoán trước, tạo áp lực đối với các hệ thống. Các nguồn gốc bên trong chủ yếu do thao tác đóng cắt mạch điện và sự cố pha đất. Một nguồn phổ biến là đóng cắt cụm tụ điện nhưng những nguồn quá áp này ít gây ra áp lực cho thiết bị so với dông sét. Như vậy, mặc dù sóng xung có thể được phát sinh từ trong hệ thống (ví dụ do đóng cắt), nhưng rõ ràng dòng sét vẫn là nguyên nhân chính có nguy cơ gây ra quá áp có hại cho hệ thống.
Dông sét là nguồn gốc chính của quá áp có hại trên lưới phân phối, nó có thể được sinh ra do sét đánh trực tiếp hay do cảm ứng. Xung điện áp sinh ra có thể thay đổi từ tăng tương đối nhỏ đến lớn gấp mấy lần điện áp pha đất bình thường nếu cấp cách điện của hệ thống cho phép. Khi sét đánh vào đường dây, một vùng rộng lớn sẽ bị ảnh hưởng xung quanh vị trí sét đánh, vì điện áp vượt hơn mức cách điện định mức của đường dây và hồ quang của dòng sét sẽ chạy xuống đất ngay lập tức. Đồng thời, các sóng điện sét cảm ứng trên dây dẫn sẽ lan truyền đi dọc theo đường dây.
Những sóng điện sét này gồm hai thành phần: điện áp và dòng điện. Biên độ điện áp bằng biên độ dòng điện nhân với trở kháng sóng của đường dây, trị số này nhỏ hơn điện áp phóng điện hồ quang của cách điện hệ thống. Các xung này lan truyền trên đường dây trên không với tốc độ của ánh sáng. Càng nắm được các đặc tính của sét thì việc lắp đặt các thiết bị bảo vệ càng hiệu quả.
Đây là một lĩnh vực mà các nhà khoa học đã có những bước nghiên cứu nhiều tiến triển và các kỹ sư thiết kế có thể phân những xung sét thành những dạng khác nhau dựa vào kích thước và phạm vi của xung quá điện áp. Một xung sét tiêu biểu có xung đầu sóng rất dốc, có nghĩa là điện áp của nó tăng với tỷ lệ cả triệu vôn trên một giây. Thực tế 15% các đỉnh của sét xảy ra dưới 1s. Xung đầu dốc được nối tiếp bởi một đuôi sóng ngắn, nghĩa là sau khi điện áp đạt đỉnh thì thời gian mà HVTH: Nguyễn Hà Giang Luan van Trang 6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh sự cố điện áp đó giảm xuống còn một nửa giá trị điện áp đỉnh là trong khoảng thời gian.
Trong khi sét có điện áp vô cùng lớn thì dòng điện sét được đo đạt dựa trên ảnh hưởng của nó trên thiết bị. Các thiết bị nhạy sét như MOV sẽ cho dòng sét chạy qua. Thiết bị triệt xung MOV có vật mang dòng điện với điện trở giảm rất thấp trong thời gian sét xảy ra. Các thành phần chủ yếu về đặc tính bảo vệ chống sét được thể hiện qua dòng xung phóng điện.
Tần suất xuất hiện sét. 100% 80% Tần suất xuất hiện 60% 40% 20% 0% 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 Giá trị đỉnh dòng sét (kA) Hình 1.2: Quan hệ tần suất suất hiện sét theo biên độ Khoảng 40% cơn sét có dòng sét lớn hơn 20kA. Khoảng 5% cơn sét có dòng sét lớn hơn 60kA (hoặc 95% cơn sét có dòng sét dưới 60kA). Khoảng 0,1% cơn sét có dòng sét lớn hơn 200kA.
Dữ liệu được thống kê trên 5,4 triệu lần sét đánh từ năm 1995-2005 của Meteorage. Các thông số và tiêu chuẩn chống sét lan truyền 1. Các thông số của sét lan truyền a. Các thông số ảnh hưởng Dòng điện sét như Hình 1.3 có dạng một sóng xung.
Trung bình trong khoảng vài ba micro giây, dòng điện tăng nhanh đến trị số cực đại tạo nên phần đầu sóng và sau đó giảm chậm xuống khoảng 20-100𝜇𝑠, tạo nên phần đuôi sóng. HVTH: Nguyễn Hà Giang Luan van Trang 7 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Hình 1.3: Dạng sóng dòng điện sét Sự lan truyền sóng điện từ tạo nên bởi dòng điện sét gây nên quá điện áp trong hệ thống điện, những tham số chủ yếu của nó bao gồm: - Biên độ dòng điện sét với xác suất xuất hiện của nó. - Độ dốc đầu sóng dòng điện sét. - Độ dài sóng dòng điện sét (thời gian cho đến khi dòng điện sét giảm xuống ½ biên độ của nó).
- Cực tính dòng điện sét. Ngoài ra, cần phải biết cường độ hoạt động trung bình của sét là số ngày có dông sét trung bình hoặc tổng số giờ có dông sét trung bình trong một năm ở mỗi khu vực lãnh thổ và mật độ trung bình sét trong khu vực đó, tức là số lần sét đánh vào một đơn vị diện tích bề mặt đất (1𝑘𝑚2 ) trong một ngày sét. Trên toàn bộ bề mặt quả đất trong mỗi giây xảy ra khoảng 100 lần phóng điện sét, tức mỗi ngày có khoảng 8-9 triệu lần sét đánh xuống mặt đất. Biên độ xung sét Biên độ dòng điện sét biến thiên trong phạm vi rất rộng, từ vài kA đến trên vài trăm kA, nhưng phần lớn thường dưới 50kA và rất hiếm vượt quá 100kA.
Bên cạnh năng lượng và dòng sét cao, vấn đề lớn cần quan tâm là tốc độ tăng dòng di/dt của sét có thể dẫn đến quá áp trên đường truyền. Dạng sóng của sét được đặc trưng bởi biên độ sóng, độ dốc đầu sóng và độ dài sóng. Biên độ xung sét lan truyền trên đường nguồn phụ thuộc vào vị trí công trình, mức độ lộ thiên của công trình và vị trí tương quan của công trình đối với các công HVTH: Nguyễn Hà Giang Luan van Trang 8 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh trình lân cận, mật độ sét tại khu vực cần bảo vệ và cấu trúc của đường dây tải điện trên không hay đi ngầm.4: Lựa chọn SPD theo mức độ lộ thiên của công trình 1. Các tiêu chuẩn liên quan - Tiêu chuẩn IEC 61643-1 Đây là tiêu chuẩn thiết bị triệt xung sử dụng trên mạng điện hạ áp – các yêu cầu và phương pháp thử nghiệm [4].
Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị chống sét chống lại các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của sét hoặc các đột biến điện áp khác. Các thiết bị này được sử dụng để được nối vào nguồn a.c 50/60Hz có điện áp đến 1000 V hiệu dụng hoặc hoặc d. Một số định nghĩa sử dụng cho IEC 61643 o Surge Protective Device (SPD): thiết bị chống sét có tính năng giới hạn quá áp lan truyền (transient ) và chuyển hướng (divert) xung dòng điện, nó chứa ít nhất một phần tử phi tuyến. o Dòng phóng danh định (nominal discharge current) In: phần xung dòng chạy qua thiết bi chống sét có dạng xung dòng 8/20 µs, dạng xung này để phân loại thiết bị chống sét cấp 2, đồng thời là điều kiện tiên quyết của các thử nghiệm thiết bị cấp 1 và cấp 2.
HVTH: Nguyễn Hà Giang Luan van Trang 9 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh o Dòng xung (impulse current) Iimp: được định nghĩa bởi 3 thông số: dòng cực đại, điện tích và năng lượng của xung. Tham số Iimp được dùng để phân loại cho các thử nghiệm thiết bị chống sét cấp 1. o Dòng phóng cực đại Imax cho các thử nghiệm thiết bị chống sét cấp 2 (maximum discharge current Imax for class II test): phần xung dòng chạy qua thiết bi chống sét có dạng xung dòng 8/20 µs và được phóng đại theo kết quả thử nghiệm thiết bị chống sét cấp 2 làm việc trong thử nghiệm – Imax lớn hơn rất nhiều In. o Điện áp làm việc liên tục lớn nhất (maximum continuous operating voltage) Uc: là điện áp r.s hoặc điện áp DC lớn nhất đặt lên thiết bị chống sét ở chế độ bảo vệ.
o Mức điện áp bảo vệ (voltage protection level) Up: tham số thể hiện đặc tính khả năng làm việc của thiết bị chống sét đối với điện áp giới hạn đặt lên cực của thiết bị được lựa chọn từ danh sách các giá trị tham số yêu cầu. Tham số này phải lớn hơn giá trị điện áp giới hạn điện áp điều hòa (dòng sin 50 Hz). o Phân loại thử nghiệm xung Các thử nghiệm cấp I: thử nghiệm được thực hiện với các dạng xung dòng phóng bình thường In, xung áp 1,2/50 µs và dòng xung cực đại Iimp theo định nghĩa về tham số cho các thử nghiệm thiết bị cấp 1.