Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh thực phẩm, cung cấp trên 70% tổng sản lượng thịt tiêu thụ trên thị trường, đồng thời đóng góp nguồn phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Để nâng cao năng suất và chất lượng thịt, các giống lợn ngoại có nguồn gốc ôn đới như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain đã được nhập nội để nuôi thuần và lai kinh tế. Các giống lợn ngoại có ưu điểm thành thục sớm, tăng trọng nhanh và tỷ lệ nạc cao; tuy nhiên, chúng đòi hỏi quy trình kỹ thuật chăm sóc khắt khe và mẫn cảm với điều kiện khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam. Thực tế sản xuất cho thấy đàn lợn nái ngoại thường mắc các bệnh lý sinh sản như viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó. Những bệnh lý này làm suy giảm sức đề kháng, giảm tỷ lệ thụ thai, gây mất sữa ở nái mẹ, tăng tỷ lệ tiêu chảy và chết ở lợn con, dẫn đến nguy cơ vô sinh và tăng tỷ lệ loại thải đàn giống.
Nhằm giải quyết thực trạng trên, tác giả Vũ Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y với đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị". Nghiên cứu đặt ra 3 mục tiêu cụ thể:
- Xác định tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn nái ngoại Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng (giống lợn, lứa đẻ, tháng nuôi/thời tiết) đến tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị để tìm ra phác đồ điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái ngoại (gồm hai giống Landrace và Yorkshire) đang trong giai đoạn sinh sản. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 bệnh sản khoa phổ biến: viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó. Nghiên cứu được triển khai tại Trại chăn nuôi lợn nái ngoại Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong mốc thời gian từ ngày 25/05/2015 đến ngày 25/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết giải phẫu, sinh lý sinh dục gia súc và bệnh học sản khoa thú y:
- Phân loại đàn nái sinh sản: Đàn nái được phân thành 4 nhóm gồm nái hậu bị, nái kiểm định (kiểm định 1 và kiểm định 2), nái cơ bản và nái cơ bản hạt nhân.
- Cơ sở giải phẫu và sinh lý sinh sản: Khảo sát cấu tạo giải phẫu bộ phận sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và bộ phận sinh dục trong (âm đạo dài 10–12 cm; tử cung gồm cổ tử cung, thân tử cung và 2 sừng tử cung dài 30–50 cm; buồng trứng; ống dẫn trứng); cấu tạo giải phẫu tuyến vú (gồm 6–10 đôi vú xếp thành 2 hàng, cấu trúc bao tuyến và hệ thống ống dẫn sữa). Về nội tiết, phân tích vai trò của estrogen kích thích động dục, progesterone do thể vàng tiết ra để duy trì an thai (chu kỳ mang thai trung bình 114 ngày), và oxytocin kích thích co bóp cơ trơn tử cung và tế bào biểu mô cơ tuyến sữa.
- Bệnh học sản khoa: Nghiên cứu cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm tử cung (do can thiệp thủ thuật đỡ đẻ thô bạo, thụ tinh nhân tạo xây xát niêm mạc, kế phát từ vi khuẩn E. coli, Streptococcus, Staphylococcus, Arcanobacterium pyogenes), bệnh viêm vú (do vi khuẩn xâm nhập qua vết xước núm vú, ứ đọng sữa hoặc kế phát từ viêm tử cung), bệnh đẻ khó (do rặn đẻ yếu nguyên phát/thứ phát, khô âm đạo, khung chậu hẹp, thai to hoặc sai ngôi) và bệnh bại liệt sau đẻ do hạ calci, magnesi huyết.
- Khung tài liệu tham khảo: Tiếp cận các nghiên cứu quốc tế về hội chứng phức hợp MMA (viêm vú - viêm tử cung - mất sữa) của Martineau (2011), Shestha (2012), Straw và cs (2006), Arut Kidcha-orrapin (2006) tại Thái Lan; cùng các nghiên cứu điều trị kháng sinh của Trần Minh Châu (1996), Đoàn Thị Kim Dung và Lê Thị Tài (2001), Lê Văn Năm (1997), Nguyễn Văn Thanh (2007).
Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra dịch tễ học lâm sàng và thử nghiệm điều trị:
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Áp dụng đầy đủ 4 phương pháp khám thú y cổ điển gồm Quan sát (Inspectio - dáng đi, niêm mạc, tình trạng dịch tiết), Sờ nắn (Palpatio - kiểm tra thân nhiệt, độ sưng đau của bầu vú, trực tràng), Gõ (Percussio - kiểm tra âm đục/trong vùng nội tạng) và Nghe (Auscultatio - nghe tim, phổi, nhu động ruột qua ống nghe).
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp khám lâm sàng, theo dõi triệu chứng và ghi nhận nhật ký hàng ngày trên quy mô 360 lượt nái theo dõi.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị: Chọn các cá thể mắc bệnh có triệu chứng điển hình, phân lô đối chứng để thử nghiệm các phác đồ:
- Bệnh viêm tử cung: Phác đồ 1 (Thụt rửa Rivanol 0,1% + Oxytetracycline 200LA liều 1 ml/10 kg thể trọng tiêm bắp cách ngày + Dipafenac 1 ml/25 kg thể trọng + Oxytocin 4 ml/con/ngày trong 2 ngày + Vitamin C, B-complex) so sánh với Phác đồ 2 (Thụt rửa Rivanol 0,1% + Hitamox LA 1 ml/10 kg thể trọng + Dipafenac + Oxytocin + Vitamin C, B-complex).
- Bệnh viêm vú: Phác đồ 3 (Oxytetracycline 200LA 1 ml/10 kg thể trọng + Vitamin C, B-complex + chườm xoa khăn ấm 37°C 3 lần/ngày) so sánh với Phác đồ 4 (Vetrimoxin LA 1 ml/10 kg thể trọng + Vitamin C, B-complex + chườm xoa khăn ấm 37°C 3 lần/ngày).
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ mắc (%), tỷ lệ khỏi (%), thời gian điều trị trung bình, thời gian động dục lại và tỷ lệ thụ thai. Số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học thú y của Nguyễn Văn Thiện (1997) và phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu xác định cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Việc nhập nội và khai thác đàn lợn nái ngoại đem lại giá trị kinh tế cao nhưng gặp trở ngại lớn từ các bệnh sản khoa. Tác giả xác lập rõ ràng 3 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cứ liệu dịch tễ thú y tại huyện Lương Sơn (Hòa Bình), đồng thời mang lại giá trị thực tiễn giúp chủ trang trại phát hiện sớm, xử lý kịp thời và hạn chế tổn thất kinh tế.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận về đặc điểm sinh học và thú y học của lợn nái:
- Phân tích chi tiết cấu tạo giải phẫu đường sinh dục và tuyến vú gia súc cái, chu kỳ động dục 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi), cơ chế rụng trứng (20–30 trứng/lần) và biến đổi thể vàng.
- Trình bày sinh lý bệnh học của 4 hội chứng thường gặp: viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó và bại liệt sau sinh.
- Thống kê cơ chế dược lý của các hoạt chất sử dụng trong phòng trị bệnh: kháng sinh phổ rộng Oxytetracycline, Amoxicillin (biệt dược Vetrimoxin LA), thuốc giảm đau kháng viêm Dipafenac, hormone co bóp cơ trơn Oxytocin, dung dịch sát trùng Rivanol và các vitamin trợ lực.
- Lược khảo lịch sử nghiên cứu dịch tễ và phác đồ điều trị bệnh sản khoa lợn trên thế giới và tại Việt Nam qua các công trình nghiên cứu chuyên ngành.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ:
- Địa bàn nghiên cứu: Trại lợn nái Đặng Đình Dũng (Lương Sơn, Hòa Bình) với tổng đàn theo dõi là 360 nái ngoại trong thời gian 6 tháng (25/05/2015 – 25/11/2015).
- Định nghĩa các công thức toán thống kê xác định tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian điều trị trung bình, thời gian hồi phục chu kỳ động dục và tỷ lệ thụ thai sau điều trị.
- Thiết kế chi tiết thành phần, liều lượng, đường dùng và chế độ hộ lý cho 4 phác đồ điều trị thực nghiệm trên đàn lợn bệnh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả trình bày toàn bộ số liệu điều tra dịch tễ và thử nghiệm lâm sàng qua 5 nội dung chính:
1. Tình hình mắc bệnh sinh sản chung trên đàn lợn nái ngoại
Khảo sát trên tổng số 360 nái ngoại cho thấy tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở mức cao (55,28%), không ghi nhận trường hợp nái chết do được can thiệp kịp thời.
| Tên bệnh |
Số nái theo dõi (con) |
Số nái mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số nái chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Viêm tử cung |
360 |
70 |
19,44 |
0 |
0,00 |
| Viêm vú |
360 |
42 |
11,67 |
0 |
0,00 |
| Đẻ khó |
360 |
87 |
24,17 |
0 |
0,00 |
| Tính chung |
360 |
199 |
55,28 |
0 |
0,00 |
2. Ảnh hưởng của yếu tố giống đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản
Nghiên cứu so sánh 2 giống lợn ngoại nuôi tại trại cho thấy giống Landrace mẫn cảm với bệnh sản khoa hơn giống Yorkshire ở tất cả các thể bệnh.
| Giống lợn |
Số nái theo dõi (con) |
Viêm tử cung: Số mắc (Tỷ lệ %) |
Viêm vú: Số mắc (Tỷ lệ %) |
Đẻ khó: Số mắc (Tỷ lệ %) |
Tổng số mắc: Số con (Tỷ lệ %) |
| Yorkshire |
207 |
27 (13,04%) |
16 (7,73%) |
34 (16,43%) |
77 (37,20%) |
| Landrace |
153 |
43 (28,10%) |
26 (16,99%) |
53 (34,64%) |
122 (79,73%) |
3. Ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản
Dữ liệu khảo sát từ lứa đẻ thứ 1 đến lứa thứ 8 thể hiện quy luật dịch tễ rõ nét: bệnh đẻ khó tập trung cao nhất ở lứa 1 (52,00%) và lứa 2 (34,38%), sau đó giảm và tăng trở lại ở nái già (lứa 6–8). Ngược lại, tỷ lệ viêm tử cung và viêm vú tăng tịnh tiến theo số lứa đẻ, cao đỉnh điểm ở lứa thứ 8 (viêm tử cung 39,39%, viêm vú 27,27%).
| Lứa đẻ |
Số nái theo dõi (con) |
Viêm tử cung: Mắc (Tỷ lệ %) |
Viêm vú: Mắc (Tỷ lệ %) |
Đẻ khó: Mắc (Tỷ lệ %) |
Tổng nái mắc: Số con (Tỷ lệ %) |
| Lứa 1 |
25 |
2 (8,00%) |
0 (0,00%) |
13 (52,00%) |
15 (60,00%) |
| Lứa 2 |
32 |
3 (9,38%) |
2 (6,25%) |
11 (34,38%) |
16 (50,00%) |
| Lứa 3 |
78 |
8 (10,26%) |
2 (2,56%) |
13 (16,67%) |
23 (29,49%) |
| Lứa 4 |
63 |
8 (12,70%) |
6 (9,52%) |
10 (15,87%) |
24 (38,10%) |
| Lứa 5 |
59 |
12 (20,34%) |
7 (11,86%) |
11 (18,64%) |
30 (50,85%) |
| Lứa 6 |
23 |
7 (30,43%) |
4 (17,39%) |
6 (26,09%) |
17 (73,91%) |
| Lứa 7 |
47 |
17 (36,17%) |
12 (25,53%) |
13 (27,66%) |
42 (89,36%) |
| Lứa 8 |
33 |
13 (39,39%) |
9 (27,27%) |
10 (30,30%) |
32 (96,97%) |
| Tính chung |
360 |
70 (19,44%) |
42 (11,67%) |
87 (24,17%) |
199 (55,28%) |
4. Ảnh hưởng của tháng nuôi và điều kiện thời tiết
Tỷ lệ bệnh biến động theo thời tiết: tháng 7 (nhiệt độ mùa hè lên cao gây stress nhiệt) ghi nhận tỷ lệ mắc cao nhất (75,00%); tháng 10 (thời điểm giao mùa ẩm lạnh, mưa nhiều) có tỷ lệ mắc 63,33% với bệnh viêm tử cung tăng cao (26,67%). Các tháng 8, 9 và 11 thời tiết thuận lợi hơn có tỷ lệ mắc thấp hơn (dao động 36,67% – 45,00%).
| Tháng theo dõi |
Số nái theo dõi (con) |
Viêm tử cung: Mắc (Tỷ lệ %) |
Viêm vú: Mắc (Tỷ lệ %) |
Đẻ khó: Mắc (Tỷ lệ %) |
Tổng nái mắc: Số con (Tỷ lệ %) |
| Tháng 6 |
60 |
12 (20,00%) |
11 (18,33%) |
17 (28,33%) |
40 (66,67%) |
| Tháng 7 |
60 |
14 (23,33%) |
9 (15,00%) |
22 (36,67%) |
45 (75,00%) |
| Tháng 8 |
60 |
10 (16,67%) |
4 (6,67%) |
13 (21,67%) |
27 (45,00%) |
| Tháng 9 |
60 |
7 (11,67%) |
4 (6,67%) |
11 (18,33%) |
22 (36,67%) |
| Tháng 10 |
60 |
16 (26,67%) |
8 (13,33%) |
14 (23,33%) |
38 (63,33%) |
| Tháng 11 |
60 |
11 (18,33%) |
6 (10,00%) |
10 (16,67%) |
27 (45,00%) |
| Tính chung |
360 |
70 (19,44%) |
42 (11,67%) |
87 (24,17%) |
199 (55,28%) |
5. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng chính của các bệnh sản khoa
Tác giả hệ thống hóa bảng đối chiếu triệu chứng giúp nhận diện nhanh từng thể bệnh trên thực địa:
| Chỉ tiêu triệu chứng |
Bệnh viêm tử cung |
Bệnh viêm vú |
Bệnh đẻ khó |
| Thân nhiệt |
Sốt cao 40 – 41°C |
Sốt cao 40 – 41°C |
Sốt nhẹ |
| Biểu hiện bên ngoài |
Tiểu ít, nước tiểu vàng, phân có màng nhầy, hay nằm đè con |
Lá vú sưng to hoặc cả bầu vú sưng, biểu bì phình to bong tróc, da đỏ |
Rặn liên tục nhiều lần thai không ra, đứng nằm không yên, đổi tư thế liên tục |
| Tính chất dịch tiết |
Dịch trong hoặc đục lợn cợn, nặng lẫn máu; mùi tanh hôi |
Xuất hiện cục nhỏ màu xanh hoặc vàng nhạt lẫn máu; mùi tanh, hôi |
Dịch nhờn có cứt su, lẫn máu; mùi hôi |
| Phản ứng đau |
Đau đớn, khó chịu |
Sờ nắn bầu vú có cảm giác đau rõ rệt |
Đau đớn dữ dội, kiệt sức |
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu thập và chứng minh các kết quả thực nghiệm có giá trị:
- Cơ sở dữ liệu dịch tễ chính xác: Xác định tỷ lệ mắc bệnh sinh sản chung trên đàn nái ngoại tại cơ sở nghiên cứu là 55,28%; trong đó đẻ khó chiếm 24,17%, viêm tử cung chiếm 19,44% và viêm vú chiếm 11,67%. Tỷ lệ chết trực tiếp là 0,00%.
- Quy luật mẫn cảm theo giống và lứa đẻ: Khẳng định giống Landrace có tỷ lệ mắc bệnh sinh sản (79,73%) cao hơn gấp đôi giống Yorkshire (37,20%). Chỉ ra quy luật đẻ khó tập trung ở nái hậu bị lứa 1 (52,00%) do khung chậu hẹp và nái già từ lứa 6 trở đi do sức rặn suy giảm; trong khi viêm tử cung và viêm vú tăng dần đều và đạt đỉnh ở các lứa 6–8 (trên 30% đến 39%).
- Tác động của yếu tố thời tiết: Xác định hai đỉnh điểm dịch bệnh trong năm rơi vào tháng 7 (nắng nóng cực đoan) và tháng 10 (giao mùa ẩm lạnh).
- Hệ thống giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật:
- Cải tiến quy trình thụ tinh nhân tạo, thao tác nhẹ nhàng tránh làm trầy xước niêm mạc âm đạo và cổ tử cung; hạn chế tối đa việc can thiệp móc thai thô bạo khi đỡ đẻ.
- Thiết lập chế độ tiểu khí hậu chuồng nuôi ổn định: làm mát chuồng nuôi trong các tháng nắng nóng (tháng 6–7) và che chắn, giữ ấm, vệ sinh khô ráo trong mùa chuyển lạnh (tháng 10).
- Có kế hoạch khai thác đàn nái khoa học: chăm sóc đặc biệt nái đẻ lứa 1–2 và lên kế hoạch loại thải hợp lý đối với nái đẻ trên 6–7 lứa nhằm giảm thiểu chi phí thú y và rủi ro bệnh tật.
- Áp dụng các phác đồ điều trị phối hợp đa tác động: kết hợp sát trùng cơ giới và niêm mạc (thụt rửa Rivanol 0,1%), kháng sinh tác dụng kéo dài (Oxytetracycline 200LA, Hitamox LA, Vetrimoxin LA), thuốc kích thích co hồi tử cung (Oxytocin) cùng thuốc hạ sốt, giảm đau (Dipafenac) và vitamin trợ lực.
- Đóng góp học thuật: Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống về bệnh lý sản khoa đàn lợn nái ngoại tại tỉnh Hòa Bình, bổ sung cơ sở khoa học cho các nghiên cứu dịch tễ thú y vùng trung du miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận thực hiện tại một trang trại duy nhất (Trại Đặng Đình Dũng, Lương Sơn, Hòa Bình) trong phạm vi thời gian 6 tháng (từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015). Nghiên cứu chủ yếu dựa trên chẩn đoán lâm sàng thú y và theo dõi triệu chứng thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu vi sinh để nuôi cấy, phân lập định danh các chủng vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra trên nhiều trang trại chăn nuôi công nghiệp với các quy mô khác nhau; kéo dài thời gian theo dõi qua toàn bộ các mùa trong năm; thực hiện phân lập vi khuẩn gây viêm tử cung, viêm vú và thử nghiệm độ mẫn cảm kháng sinh (kháng sinh đồ) để tối ưu hóa phác đồ điều trị đặc hiệu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y; cán bộ kỹ thuật phụ trách quản lý sinh sản tại các trang trại lợn nái quy mô công nghiệp; kỹ thuật viên dẫn tinh và người chăn nuôi lợn nái ngoại.
- Nội dung giá trị nhất: Bảng số liệu chi tiết về mối tương quan giữa lứa đẻ/giống lợn/mùa vụ với tỷ lệ mắc bệnh sản khoa; bảng triệu chứng phân biệt lâm sàng thú y và các phác đồ phối hợp thuốc điều trị viêm tử cung, viêm vú có hướng dẫn liều lượng cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản chung trên đàn lợn nái ngoại tại cơ sở khảo sát là bao nhiêu và bệnh nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Tổng tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn 360 nái theo dõi là 55,28% (199 con mắc). Trong đó, bệnh đẻ khó chiếm tỷ lệ cao nhất với 24,17% (87 con), tiếp theo là bệnh viêm tử cung chiếm 19,44% (70 con), và thấp nhất là bệnh viêm vú chiếm 11,67% (42 con). Không có trường hợp nái bị chết (tỷ lệ chết 0,00%).
2. Giữa giống Yorkshire và Landrace, giống nào có tỷ lệ mắc bệnh sinh sản cao hơn và nguyên nhân do đâu?
Giống Landrace có tỷ lệ mắc bệnh sinh sản cao hơn rõ rệt (79,73%) so với giống Yorkshire (37,20%). Cụ thể: viêm tử cung ở Landrace là 28,10% (Yorkshire là 13,04%), đẻ khó là 34,64% (Yorkshire là 16,43%), và viêm vú là 16,99% (Yorkshire là 7,73%). Nguyên nhân do Landrace có khả năng thích nghi kém hơn Yorkshire dưới điều kiện khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam.
3. Tỷ lệ mắc bệnh đẻ khó và viêm tử cung biến động như thế nào theo các lứa đẻ của lợn nái?
Bệnh đẻ khó xuất hiện cao nhất ở lứa đẻ thứ 1 (52,00%) và lứa thứ 2 (34,38%) do xương chậu hẹp, sau đó giảm dần ở các lứa 3–5 và tăng trở lại ở lứa 6–8 (đạt 30,30% ở lứa 8) do nái già suy giảm thể lực. Ngược lại, bệnh viêm tử cung tăng dần đều theo số lứa đẻ: từ 8,00% ở lứa 1 lên 20,34% ở lứa 5, và đạt mức cao nhất ở lứa 8 với 39,39% do niêm mạc tử cung thoái hóa, giảm đàn hồi và thời gian co hồi cổ tử cung kéo dài.
4. Tháng nuôi nào ghi nhận tỷ lệ lợn nái mắc bệnh sản khoa cao nhất trong suốt thời gian nghiên cứu?
Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất được ghi nhận vào tháng 7 với 75,00% (trong đó đẻ khó chiếm 36,67%, viêm tử cung chiếm 23,33%) do ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng gay gắt mùa hè; tiếp đến là tháng 10 với 63,33% (viêm tử cung chiếm 26,67%) do thời tiết mưa nhiều, ẩm lạnh của giai đoạn chuyển mùa thu - đông.
5. Thành phần và quy trình điều trị của Phác đồ 1 đối với bệnh viêm tử cung được tác giả thiết kế như thế nào?
Phác đồ 1 điều trị viêm tử cung gồm:
- Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Rivanol 0,1% (1–2 lần/ngày, liên tục trong 3 ngày).
- Tiêm bắp kháng sinh Oxytetracycline 200LA liều 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm cách ngày, điều trị trong 3–5 ngày.
- Tiêm bắp giảm đau, kháng viêm Dipafenac liều 1 ml/25 kg thể trọng (1 lần/ngày, trong 3–5 ngày).
- Tiêm bắp kích thích co hồi tử cung Oxytocin 4 ml/con/ngày trong 2 ngày liên tục.
- Tiêm trợ sức bằng Vitamin C và B-complex liều 5–10 ml/con/ngày (3–5 ngày), kết hợp vệ sinh chuồng trại và bổ sung dinh dưỡng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Thị Duyên đã phản ánh chân thực thực trạng và quy luật dịch tễ của các bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Công trình đã làm rõ mối liên hệ mật thiết giữa tỷ lệ mắc bệnh với yếu tố giống nuôi (Landrace mẫn cảm hơn Yorkshire), lứa đẻ (lứa đầu dễ đẻ khó, lứa cao dễ viêm tử cung - viêm vú) và mùa vụ thời tiết (đỉnh điểm vào tháng 7 và tháng 10). Các phác đồ điều trị và biện pháp kỹ thuật được tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho người chăn nuôi và kỹ thuật viên thú y trong công tác kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả sinh sản của đàn nái.