Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020, diện tích canh tác sen tại Đồng Tháp đạt 1.252,1 ha với tổng sản lượng đạt 1.088 tấn, khẳng định vị thế trung tâm kinh tế nông nghiệp đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh đã phát triển 42 sản phẩm OCOP xếp hạng từ 3 sao đến 4 sao có nguồn gốc từ sen trên tổng số 265 sản phẩm toàn tỉnh, cùng 11 cơ sở được cấp chứng nhận an toàn thực phẩm.

Từ ngữ nghề sen tại Đồng Tháp đóng vai trò phản ánh trực quan quy trình lao động, tư duy nông nghiệp và bản sắc văn hóa địa phương. Tuy nhiên, trước tác động của kinh tế thị trường và cơ giới hóa nông nghiệp, vốn từ vựng nghề nghiệp này biến đổi nhanh chóng nhưng chưa từng được thu thập, phân loại và phân tích một cách có hệ thống dưới góc độ ngôn ngữ học học thuật.

Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát toàn diện 678 đơn vị từ ngữ chuyên ngành nghề sen; làm rõ đặc điểm cấu tạo, nguồn gốc, cơ sở định danh và ý nghĩa biểu trưng văn hóa của người trồng sen tại tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu cung cấp hệ thống ngữ liệu chuẩn xác phục vụ nghiên cứu phương ngữ và văn hóa dân gian Nam Bộ.

Phạm vi không gian tập trung tại 5 vùng nguyên liệu lớn nhất tỉnh gồm Tháp Mười (553,5 ha), Tam Nông (176,0 ha), Cao Lãnh (175,1 ha), Tân Hồng (115,1 ha) và Lấp Vò (86,0 ha) trong giai đoạn khảo sát từ năm 2020 đến năm 2022.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi chuẩn hóa hệ thống danh pháp cho 45,0% nhóm từ chỉ sản phẩm chế biến sâu, hỗ trợ trực tiếp cho chương trình phát triển thương hiệu Đất Sen Hồng và khai thác giá trị nhãn hiệu chứng nhận Sen Tháp Mười được bảo hộ từ năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt của Đỗ Hữu Châu (1981) và Nguyễn Thiện Giáp (1999), tiếp cận từ ngữ nghề nghiệp như một phương ngữ xã hội đặc thù. Vốn từ này vừa mang tính cụ thể, gợi hình cao trong khẩu ngữ lao động, vừa có khả năng thâm nhập vào lớp từ vựng toàn dân.

Hệ thống phân loại cấu tạo dựa trên 3 phương thức chính: từ hoá hình vị (từ đơn), ghép (từ ghép chính phụ và đẳng lập) và láy, kết hợp mô hình đoản ngữ của Nguyễn Tài Cẩn (1998) nhằm xử lý các cụm từ chuyên môn từ 2 đến 7 thành tố.

Lý thuyết định danh ngôn ngữ của Nguyễn Như Ý (1998) và Đỗ Hữu Châu (1998) được vận dụng để phân tích cơ chế định danh bậc 1 (đơn vị gốc) và định danh bậc 2 (đơn vị phái sinh). Nghiên cứu xác lập các khái niệm nòng cốt gồm thành tố trực tiếp chỉ loại, thành tố phân loại, độ sâu phân loại và ý nghĩa biểu trưng.

Mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và văn hóa theo quan điểm của Ferdinand de Saussure (2005) và Trần Ngọc Thêm (1998) giải thích cách cộng đồng cư dân Đồng Tháp tri nhận hiện thực tự nhiên của vùng đất phèn ngập nước thông qua chất liệu ngôn từ.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu khảo sát gồm 678 đơn vị từ ngữ nghề sen được thu thập thông qua phương pháp điều tra điền dã trực tiếp. Tác giả đã phỏng vấn chuyên sâu các nhóm đối tượng đại diện: nông dân trồng sen lâu năm, đại lý cung ứng vật tư nông nghiệp, các hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến và đơn vị phân phối tại 4 địa bàn trọng điểm: Tháp Mười (553,5 ha), Tam Nông (176,0 ha), Cao Lãnh (175,1 ha) và Tân Hồng (115,1 ha).

Phương pháp thống kê, phân loại định lượng được sử dụng nhằm phân tách ngữ liệu theo 8 nhóm nội dung phản ánh và 6 mô hình cấu tạo. Phương pháp phân tích ngữ nghĩa và so sánh đối chiếu với từ vựng toàn dân làm sáng tỏ các biến thể ngữ nghĩa địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu liên ngành ngôn ngữ - văn hóa xuất phát từ bản chất của từ ngữ nghề nghiệp: đây không chỉ là đơn vị ngữ pháp thuần túy mà còn là sản phẩm tri thức dân gian, phản ánh sinh động môi trường sinh thái ngập lũ từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 678 đơn vị từ ngữ nghề sen tại Đồng Tháp cho thấy cấu trúc từ vựng có sự chênh lệch rõ rệt giữa các dạng thức cấu tạo:

+-------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU TỪ NGỮ NGHỀ SEN ĐỒNG THÁP THEO CẤU TẠO (678 ĐƠN VỊ) |
+------------------------------------+------------------------+
| Cụm từ (Ngữ)                       | 467 đơn vị (68,9%)     |
|   - Cụm danh từ (Danh ngữ)         | 342 đơn vị (50,4%)     |
|   - Cụm động từ (Động ngữ)         | 113 đơn vị (16,7%)     |
|   - Cụm tính từ (Tính ngữ)         | 12 đơn vị (1,8%)       |
| Từ                                 | 211 đơn vị (31,1%)     |
|   - Từ đơn                         | 135 đơn vị (19,9%)     |
|   - Từ ghép                        | 76 đơn vị (11,2%)      |
+------------------------------------+------------------------+

Phát hiện thứ nhất: Dạng thức cụm từ chiếm ưu thế tuyệt đối với 467 đơn vị (tương đương 68,9%), trong đó cụm danh từ chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 342 đơn vị (50,4%), cụm động từ đạt 113 đơn vị (16,7%) và cụm tính từ đạt 12 đơn vị (1,8%). Nhóm từ chỉ chiếm 211 đơn vị (31,1%), bao gồm 135 từ đơn (19,9%) và 76 từ ghép (11,2%).

Phát hiện thứ hai: Phân bố theo nội dung phản ánh tập trung cao nhất ở nhóm sản phẩm từ sen với 305 đơn vị (chiếm 45,0%), kế đến là nhóm chỉ bộ phận cây sen với 155 đơn vị (chiếm 22,9%), hoạt động canh tác với 82 đơn vị (chiếm 12,1%), cách thức chế biến với 52 đơn vị (chiếm 7,7%), sâu bệnh hại với 37 đơn vị (chiếm 5,4%), công cụ lao động với 25 đơn vị (chiếm 3,7%), thổ nhưỡng - thời vụ và tác nhân tham gia cùng đạt 11 đơn vị (1,6%).

Phát hiện thứ ba: Trong nhóm từ ghép (76 đơn vị), từ ghép chính phụ chiếm tỷ lệ áp đảo 92,1% (70 đơn vị) mang nguồn gốc Hán Việt như liên tử, liên phòng, liên nhục, liên tâm, hà diệp. Từ ghép đẳng lập chỉ chiếm 7,9% (6 đơn vị) như hoa lá, cành lá, cày xới, phun sấy. Cụm từ định danh phân hóa sâu từ 2 đến 7 thành tố, trong đó cụm 2 thành tố chiếm 38,7% (181 đơn vị) và cụm 3 thành tố chiếm 31,1% (145 đơn vị).

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ áp đảo của cụm danh từ (50,4%) và nhóm từ chỉ sản phẩm (45,0%) phản ánh bước chuyển dịch mạnh mẽ của nghề sen Đồng Tháp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa giá trị cao. Sự ra đời của hàng loạt cụm từ định danh đa thành tố (như trà lá sen Khánh Thu, lụa tơ sen, tinh bột sen tách béo) là kết quả trực tiếp của quy trình đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng chuỗi giá trị OCOP.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ hình quạt thể hiện phân bổ nội dung và sơ đồ nhánh thể hiện các tầng bậc định danh. Về mặt ngữ nghĩa, người trồng sen Đồng Tháp thể hiện năng lực tri nhận không gian và sinh thái sắc bén thông qua cách đặt tên dựa trên đặc trưng hình thái học (lá trãi, lá dựng, ngó tẻ, cọng nhám, cọng mầm).

So sánh với các vùng trồng sen miền Bắc như hồ Tây (Hà Nội), từ ngữ nghề sen Đồng Tháp mang đậm sắc thái khẩu ngữ Nam Bộ (móc củ, giặm hom, bứng sen, chà trắng), phản ánh kinh nghiệm canh tác trên vùng đất phèn ngập lũ. Đây là bằng chứng ngôn ngữ học khẳng định tính độc lập và sáng tạo của tri thức bản địa phương Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, biên soạn và chuẩn hóa Sổ tay thuật ngữ nghề sen Đồng Tháp: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì rà soát 678 mục từ đã thu thập, chuẩn hóa định nghĩa khoa học cho 100% thuật ngữ canh tác và chế biến trong niên độ 2024-2025.

Thứ hai, mở rộng đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và thương hiệu OCOP: Sở Công Thương cùng các doanh nghiệp địa phương ứng dụng hệ thống định danh sản phẩm chuẩn mực, đặt mục tiêu gia tăng số lượng sản phẩm OCOP chế biến từ sen từ 42 sản phẩm lên 65 sản phẩm đạt chuẩn 4-5 sao trong giai đoạn 2024-2026.

Thứ ba, tích hợp ngôn ngữ văn hóa sen vào phát triển du lịch trải nghiệm: Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp đưa 82 thuật ngữ canh tác và 52 thuật ngữ chế biến vào thuyết minh tour sinh thái tại Tháp Mười và Tam Nông, hướng đến mục tiêu nâng mức chi tiêu của du khách thêm 20% vào năm 2025.

Thứ tư, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa phương ngữ nghề truyền thống: Trường Đại học Đồng Tháp thiết lập kho dữ liệu số trực tuyến lưu trữ 100% dữ liệu âm thanh, hình ảnh và ngữ nghĩa của nghề sen, hoàn thành số hóa trước tháng 12 năm 2026 nhằm bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà nghiên cứu ngôn ngữ học và nhân học văn hóa: Tiếp cận hệ thống ngữ liệu điền dã thực tế gồm 678 đơn vị định danh được phân loại khoa học; sử dụng làm cứ liệu nghiên cứu phương ngữ xã hội, cấu trúc định danh và ngôn ngữ học tri nhận của người Việt vùng Tây Nam Bộ.

Cán bộ hoạch định chính sách và quản lý nông nghiệp: Ứng dụng số liệu khảo sát vùng nguyên liệu tại 5 huyện trọng điểm (1.252,1 ha) để xây dựng quy hoạch chuỗi giá trị ngành hàng sen và hoàn thiện hồ sơ chỉ dẫn địa lý Sen Đồng Tháp.

Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và truyền thông thương hiệu: Khai thác kho tàng 305 định danh sản phẩm từ sen nhằm sáng tạo tên thương mại, nhãn hàng OCOP, xây dựng câu chuyện sản phẩm gắn liền với hình tượng văn hóa Bé Sen và thông điệp Đất Sen Hồng.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ngữ văn, Việt Nam học: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra điền dã liên ngành, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê từ vựng và mô hình hóa cấu trúc đoản ngữ tiếng Việt.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát tổng cộng bao nhiêu đơn vị từ ngữ nghề sen tại Đồng Tháp? Công trình đã điều tra, thu thập và xử lý định lượng chính xác 678 đơn vị từ ngữ nghề sen tại các huyện Tháp Mười, Tam Nông, Cao Lãnh, Tân Hồng và Lấp Vò, phản ánh đầy đủ chu trình từ canh tác, thu hái đến chế biến sản phẩm thương mại.

Tại sao dạng thức cụm từ lại chiếm tỷ trọng vượt trội so với từ đơn và từ ghép? Cụm từ chiếm tới 68,9% (467 đơn vị) do nhu cầu định danh chính xác các đối tượng kỹ thuật mới, máy móc cơ giới hóa và sản phẩm chế biến sâu. Cấu trúc cụm từ đa thành tố cho phép người làm nghề bổ sung các thuộc tính phân loại chi tiết mà từ đơn không thể đảm nhiệm.

Những bộ phận nào của cây sen có số lượng từ ngữ định danh phong phú nhất? Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cây sen chiếm 22,9% (155 đơn vị). Người dân Đồng Tháp phân hóa chi tiết từng giai đoạn phát triển của hoa, lá, cọng, gương, hạt và củ sen như lá trãi, lá dựng, ngó tẻ, tim sen nhẵn bóng nhằm phục vụ chính xác cho việc thu hái thương phẩm.

Nguồn gốc từ ngữ nghề sen tại Đồng Tháp có đặc điểm gì nổi bật? Vốn từ kết hợp hài hòa giữa các từ thuần Việt giàu hình ảnh trong đời sống sản xuất (chiếm ưu thế trong từ đơn và cụm từ) với các đơn vị Hán Việt chính xác cao trong y học và chế biến (chiếm 92,1% nhóm từ ghép chính phụ như liên nhục, liên tâm, hà diệp).

Kết quả nghiên cứu đóng góp gì cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Tháp? Luận văn cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa tên gọi cho 42 sản phẩm OCOP hiện hữu, định danh chuẩn xác các sản phẩm mới, đồng thời bảo tồn hệ tri thức bản địa gắn liền với đề án tạo dựng hình ảnh địa phương Đất Sen Hồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 678 đơn vị từ ngữ chuyên ngành nghề sen tại tỉnh Đồng Tháp qua 8 nhóm nội dung phản ánh thực tế.
  • Khẳng định ưu thế vượt trội của dạng thức cụm từ (68,9%) và tính chuẩn xác của mô hình từ ghép chính phụ gốc Hán Việt (92,1%).
  • Làm sáng tỏ cơ chế định danh độc đáo gắn liền với tri thức sinh thái ngập nước trên vùng đất phèn rộng 1.252,1 ha của người nông dân Nam Bộ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu ngôn ngữ học liên ngành chuẩn mực, phục vụ bảo tồn văn hóa phi vật thể và nâng cao giá trị chuỗi ngành hàng sen.
  • Kế hoạch giai đoạn 2024-2026 tập trung số hóa toàn bộ kho ngữ liệu và xuất bản sổ tay thuật ngữ chuẩn hóa cho các hợp tác xã nông nghiệp.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến việc khai thác kho ngữ liệu hoặc ứng dụng quy chuẩn định danh nghề sen hãy liên hệ trực tiếp với Khoa Ngữ văn - Trường Đại học Đồng Tháp để tiếp cận toàn văn công trình khoa học giá trị này.