CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THE THỨC NGHIÊN CỨU. Lịch sử nghiên cứu vẫn đề. án errrrrerrrrrrve © ER naaaatrrreeoaootororooadttriaiesernieerseaouli 1. Cơ sở lý luận của vẫn dé nghiên cứu.
Trí tuệ theo quan niệm truyền thông. Tri tuệ theo quan niệm hiện dat. Tri tuệ cam xúc. gai tei(GSai tolstta3a3osaztt0SCOĐSSESA0S4GE:0cS0scsgxdatrab nh .- nnxnn SE xHINNÑ 1.1,2, Ban chất và nguồn gốc phát sinh cảm xúc.
Vai trò va quan hệ của cảm xúc với các qua trình wat 1. Biểu hiện của trí tuệ cảm XÚC .---5cc+ccccccsecee cman Lh Tí Gi: Cetin SNS ae ccciccscssansna sn nenemmansanmeencenes 31 2) Kiểm soát, quản lý CX bản thân. wane 3) Nhận biết CX quan hệ xã hội. 4) Kiểm soát, điều khiển CX mỗi quan hệ xã hội.
Vai trò của trí tuệ căm XÚC.3, Đặc điểm phát triển trí tuệ và xúc cảm, tình cảm của hoc gình THÊ quán giS81010483168i010n68 tá bi 65000120 Huagpdia0g ai 1. Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh THCS. Đặc điểm xúc cảm, tinh cảm của học sinh THCS. 41 EB TG it HHHIÊN GŨU,.
43 CHƯƠNG 2: KET QUA NGHIÊN CỨU 2. Những biểu hiện TTCX của học sinh THCS TP.1, Mức độ biểu hiện TTCX của học sinh THCS. Kết quả các mặt biểu hiện TTCX của học sinh THCS. Kết quả từng nhóm biểu hiện TTCX của học sinh THCS.
Kết quả từng biểu hiện TTCX của học sinh THCS. Kết quả những biểu hiện TTCX qua hành vi trong những tình huỗng eye của lọc sith: PACS acces ale 62 2. So sánh sự khác biệt những biểu hiện TTCX của học sinh THCS trên một SŨ pitng:tÏÊhz::¿2xá:-aggguanthinGggqAdtagiaitliWguadidqqigiuewigt 2. So sánh sự khác biệt biểu hiện TTCX của học sinh THCS trên phương diện giới tÍnh ˆ.c nu g100000 22m sadkisaso OW 2.
So sánh sự khác biệt những biểu hiện TTCX của học sinh THCS trên phương diện loại (ƯÙHE c0 các eo A0 HÀ Da ea han Lên 70 2.3, So sảnh sự khác biệt những biểu hiện TTCX của học sinh THCS trên phương diện kHÔI lỒR:/2024GNá60G4006cgELA86 2-0142 71 2. So sảnh sự khác biệt những biểu hiện TTCX của học sinh THCS xét 2. Mỗi liên hệ giữa những mặt biểu hiện TTCX của học sinh THCS TE. HOM ace KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ,.
20x So SH eae say Stees 4 KiểtpNliz:zgiccuatrsgiqqtqfgWWdttoRgpiitosftciagaiu.1, Với các cap lãnh đạo quản lý giáo dục. Với nhả trường, thay cô giáo. Với cha me học sinh.4, Với bản thân học sinh .s, on 2 2n Sen tr.ryeeerrrrrrrreersrree 82 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT VIET DAY BU VIET TAT Nguyễn Hiền Thành Bề Ho Chỉ Minh | : Tran Đại Nghĩa TBN Trí tuệ cảm xúc Trung học cơ sở a+ th Bảng 2.5 | Điểm trung bình và thứ hạng của từng biểu hi | TTCX ở mức thấp nhất 7 | Bang 2.6 | Tan số, tỷ lệ có lựa chọn phù hợp nhất, điểm trung bình và thứ hạng của các tình huéng hành vi cụ thể ở học sinh THCS Bang 2.7 | Tần số, tỷ lệ lựa chọn phù hợp, điểm trung bình và thứ hang của từng tình huông biểu hiện TTCX nỗi bật Bảng 2.8 | Kết quả so sánh bốn mặt biểu hiện TTCX của học sinh THCS xét theo giới tính Bảng 2.9 Kết quả so sánh bến mặt biểu hiện TTCX của học sinh THCS giữa trường chuyên va trường | không chuyên I2 | Bảng 2.11 | Kết quả so sánh 4 mặt biểu hiện TTCX của học sinh THCS giữa các khối lớp 6 va 9 của từng trường với nhau Bang 2.12 | Kết quả so sánh bon mặt biểu hiện TTCX của học sinh THCS có học lực khác nhau DANH MỤC CÁC BIẾU ĐÒ lí Ký hiệu Tên biểu đồ Tran Biểu đỗ 2.1 | Phân bố điểm số TTCX trên toản mẫu | Biểu đô 2.2 | So sánh điểm trung bình của các mặt biểu hiện 32 Điểm trung bình của các nhóm biểu hiện TTCX MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Quan niệm truyền thống khăng định về trí tuệ (hay trí thông minh - Intelligence) là loại trí tuệ đo đạc được và là yêu tổ quyết định sự thành bại của con người trong đời.
Nhưng thực tế cuộc sống đặt ra cho chúng ta rất nhiều câu hỏi cân phải được lý giải thỏa đáng như: Tại sao nhiều người có hệ số IQ (Intelligence Quotient rất cao nhưng lại không thành công trong cuộc sống, trong khi những người có IQ khiêm tốn lại thành công một cách đáng ngạc nhiên? Tại sao nhiều nhà sáng chế, sáng tác lớn đã không tạo dựng được cho mình một cuộc sống hạnh phúc tương xứng? Tại sao trước cùng một thử thách của cuộc đời người nay có thể vượt qua được để đi lên, còn người kia lại thất bại, thậm chí ngã gục? Tại sao đều là những người thông minh, sáng tạo, hoạt động trong cùng một hoàn cảnh xã hội nhưng người này được mọi người yêu mến, tin tưởng, còn người kia lại không được ưa thích, tin cậy, không được ai cộng tác,. và do đó họ không thành đạt? Cuối thé kỷ 20, các nhà TLH đã tìm ra lời giải đáp cho những câu hỏi đó. Daniel Goleman - nhả TLH người Mỹ đã khẳng định: Nguyên nhân của sự khác biệt ở đây là những năng lực mà ông gọi bằng thuật ngữ trí tuệ cảm xúc. Thực ra, người ta mới biết TTCX (Emotional Intelligence - EI) khi nghiên cứu đầu tiên về TTCX được công bố trên các tạp chí vào những năm 90 của thể kỷ trước.
Đến giữa những năm 90, khái niệm này được biết đến ở hâu khắp các chuyên ngành của tâm lý học: từ tâm lý học thần kinh, phát triển, giáo dục, lâm sảng, sức khỏe, tư vẫn, xã hội,. đến tâm lý học công nghiệp, nhân sự, quản ly lãnh đạo. Việc nghiên cứu TTCX đang nỗi lên hang dau, thu hút sự quan tâm chú ý của rất nhiều người. Cuốn sách “Tri tuệ cảm xúc " của Daniel Goleman công bé nam 1995 đã được trên 50 nước chính thức dịch và bán khắp thé giới.
Điều quan trọng khác ma các nghiên cứu đã chỉ ra rằng TTCX có tương quan thuận với tuổi tác va kinh nghiệm sống, có nghia là có thể thông qua giáo dục để phát triển TTCX. Vi thé, nhiều nước đã phát triển những chương trình giáo dục TTCX đưa vào các trường đại học, cao đẳng và phd thông, Nhiều lớp học, khóa học đào tạo, huần luyện nhằm phát triển năng lực cảm xúc đã được mở cho các doanh nghiệp. Kinh nghiệm của các nước cho thay để phát triển toàn điện con người hiện dai, các quốc gia đều nhằm vào những mục tiêu hay mật cơ bản như trí tuệ, CX, nhân cách dưới những tên gọi khác nhau. Chẳng hạn, Trung Quốc: Thể năng, trí năng, tâm năng, Nga: Thể chat, trí tuệ, hành vi xã hội, đạo đức; Mỹ: Nhận thức, cảm xúc, động cơ, và sự điều khiển hành động, hành vi xã hội, đạo đúc; Nhật ban: Nhận thức, đạo đức, cảm xúc, thể chất [27, tr.
Những cau trúc này tuy có sự khác nhau vé trọng tâm và mức độ, thì giáo dục CX luận được coi trọng. Bao cáo chính trị Đại hội IX của Bang Cộng Sản Việt Nam đã nêu: “Nhiệm vụ trung tâm của sự nghiệp văn hóa là bôi dưỡng con người Việt Nam về tri tuệ, bản lĩnh, đạo đức, tâm hôn, tình cảm, lỗi sông, nhân cách,. Như vậy, giáo dục tri tuệ va tinh cảm là những mục tiêu quan trọng trong chiến lược giáo dục của đất nước ta. Hiện nay, việc nghiên cứu và phát triển TTCX được xem là đòi hỏi tat yếu của xã hội hiện đại bởi những lý do sau: Xã hội cảng phát triển, khoa học kỹ thuật công nghệ càng phát triển, con người — kế từ tuổi âu thơ - sống trong mỗi trường vô cảm, làm tan lụi đi những CX tích cực hết sức can thiết cho sự phát triển cá nhân và xã hội; Nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống cá nhân va xã hội gia tăng đến mức bdo động md nguyên nhân chủ yếu là dé cho những CX tiêu cực phát triển không bị chế ngự.
“Chúng ta dang sống trong thời dai. trang đó thai vị ky, bao lực và vd tâm dường như dang pha hủy cuộc sống của các công động 7 Nguân gốc của mọi xung lực la mật CX tim cách biểu hiện thành hành vi. Ai làm né lệ cho những xung lực của minh (tức là khẳng biết làm chủ CX — không biết tự chủ) người đó sẽ chịu sự thiểu hut tinh than. Cũng vậy, nguôn gốc lòng vị tha phải được tim trong sự dang cảm với người khác, tức là khả năng hiểu được trải tim người khác.
Không nhạy cảm với những nhu cầu hay sự thất vọng của người khác là không biết yêu thương. Và nêu như có hai thai độ đạo đức mà thời đại chúng ta đòi hỏi — thì đó là kiểm chế và lòng trắc an” [1I, tr.14] Lứa tuổi học sinh THCS đang trong giai đoạn phát triển quan trọng về thể chất và nhân cách, trong đó có sự phát triển mạnh mẽ về CX. Những biểu hiện CX nỗi bật ở lứa tuổi là: để xúc động, déphản ứng. vui buôn chuyển hóa dé dàng, tình cảm còn mang tinh bong bột, hang say.
Sự phát triển này tác động chỉ phối các hoạt động tâm lý, hành vi và thái độ trong học tập và trong cuộc sống của các em. Vi thé, nếu các em không được rèn luyện vẻ những năng lực CX trong giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lâu dài tới cuộc song và sự thành bại của các em trong cuộc đời. Mặc dù TTCX có vai trò quan trọng và được cả trong và ngoài giới chuyên môn quan tâm chú ý. Ở Việt Nam, trong khoảng 8 năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về TTCX mà chủ yếu là xác định chỉ số TTCX của học sinh, sinh viên Việt Nam thông qua các trắc nghiệm của nước ngoài.
Những nghiên cứu về biểu hiện TTCX của học sinh THCS, nhằm đưa ra những biện pháp giáo dục tích cực dé phát triển TTCX cho học sinh còn rat it các công trình nghiên cứu thực thụ. Với các lý do trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cửu đề tai: “Tìm hiểu những biểu hiện trí tuệ cảm xúc của học sinh một số trường THCS Thành phố Hỗ Chi Minh”. Mục đích nghiên cứu Tim hiểu những biểu hiện trí tuệ cảm xúc của học sinh một số trường THCS TP. HCM, trên cơ sở đó dé xuất những biện pháp nhằm phát triển TTCX cho học sinh THCS.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu 1. Khách thể nghiên cứu: Học sinh khổi lớp 6 và 9 trường THCS Nguyễn Hiển (Quận 12) và trường chuyên Tran Dai Nghĩa (Quận 1) TP.2, Đôi tượng nghiên cứu: Những biểu hiện TTCX của học sinh THCS. Giả thuyết nghiên cứu Biểu hiện TTCX của học sinh THCS TP.