Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano hệ zno pha tạp mn ce c và đánh giá khả năng quang oxi hóa của chúng

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp Mn, Ce, C, đánh giá khả năng quang oxi hóa ứng dụng trong xử lý môi trường.

Chuyên ngành

Hóa Vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

142
16
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. MỞ ĐẦU

1.1. Vật liệu ZnO

1.1.1. Giới thiệu về ZnO

1.1.2. Ứng dụng của ZnO

1.1.3. Các phương pháp tổng hợp vật liệu ZnO

1.1.3.1. Phương pháp thủy nhiệt
1.1.3.2. Phương pháp đốt cháy

1.2. Vật liệu ZnO pha tạp

1.2.1. Vật liệu ZnO pha tạp

1.2.2. Tình hình nghiên cứu vật liệu quang xúc tác ZnO và ZnO pha tạp

1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu vật liệu quang xúc tác ZnO
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu vật liệu quang xúc tác ZnO pha tạp

1.2.3. Xúc tác quang ZnO pha tạp

2. THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.1.1. Dụng cụ và thiết bị

2.2. Tổng hợp vật liệu

2.2.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce

2.2.1.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp đốt cháy
2.2.1.2. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp thủy nhiệt

2.2.2. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp đồng thời Mn, C và ZnO pha tạp đồng thời Ce, C bằng phương pháp thủy nhiệt

2.2.3. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp đồng thời Ce và C trên nền ống nano cacbon đa lớp bằng phương pháp thủy nhiệt

2.3. Các phương pháp nghiên cứu vật liệu

2.3.1. Phương pháp phân tích nhiệt (DTA-TG)

2.3.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.3.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

2.3.4. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.3.5. Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS)

2.3.6. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

2.3.7. Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS)

2.3.8. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp nitơ (BET)

2.3.9. Phổ quang điện tử tia X (XPS)

2.3.10. Phương pháp xác định điểm đẳng điện

2.4. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác thông qua phản ứng quang xúc tác phân hủy MB

2.4.1. Phản ứng quang xúc tác phân hủy MB của các vật liệu

2.4.2. Động học phản ứng quang xúc tác phân hủy MB của các vật liệu

2.4.3. Phương pháp đo nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN 6491:1999

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp mangan và ZnO pha tạp xeri

3.1.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp đốt cháy

3.1.1.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn bằng phương pháp đốt cháy (Mn-ZnO ĐC)
3.1.1.2. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp đốt cháy (Ce-ZnO ĐC)

3.1.2. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp thủy nhiệt

3.1.2.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp thủy nhiệt (Ce-ZnOTN)
3.1.2.2. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp Mn bằng phương pháp thủy nhiệt (Mn-ZnOTN)

3.2. Hoạt tính quang xúc tác của ZnO pha tạp Ce và ZnO pha tạp Mn

3.2.1. Động học phản ứng phân hủy MB của Mn-ZnO và Ce-ZnO được tổng hợp bằng hai phương pháp khác nhau

3.2.2. So sánh đặc trưng tính chất và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce bằng hai phương pháp khác nhau

3.3. Tổng hợp thủy nhiệt vật liệu ZnO pha tạp đồng thời Mn,C và ZnO pha tạp đồng thời Ce, C

3.3.1. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp đồng thời Mn,C (C,Mn-ZnO)

3.3.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện tổng hợp đến cấu trúc, thành phần pha tinh thể
3.3.1.2. Nghiên cứu đặc trưng tính chất vật liệu C,Mn-ZnO

3.3.2. Tổng hợp vật liệu ZnO pha tạp đồng thời Ce,C (C,Ce-ZnO)

3.3.2.1. Ảnh hưởng của điều kiện tổng hợp đến cấu trúc, thành phần pha tinh thể
3.3.2.2. Nghiên cứu đặc trưng tính chất vật liệu C,Ce-ZnO

3.3.3. Hoạt tính quang xúc tác của C,Mn-ZnO và C,Ce-ZnO

3.3.3.1. Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu C,Mn-ZnO và C,Ce-ZnO
3.3.3.2. Động học phản ứng phân hủy MB của C,Mn-ZnO và C,Ce-ZnO

3.4. Tổng hợp vật liệu composit C,Ce-ZnO/MWCNTs

3.4.1. Nghiên cứu đặc trưng tính chất của vật liệu C,Ce-ZnO/MWCNTs

3.4.2. Xác định điểm đẳng điện (pHz) của vật liệu nano composit CZCT4

3.4.3. Xác định hàm lượng cacbon thực tế có trong mẫu bằng phương pháp nung

3.4.4. Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano composit CZCT

3.4.4.1. Ảnh hưởng của hàm lượng MWCNTs đến quá trình xử lí MB
3.4.4.2. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến quá trình xử lí MB
3.4.4.3. Ảnh hưởng của pH dung dịch đến quá trình xử lí MB
3.4.4.4. Cơ chế phản ứng phân hủy MB của vật liệu composit CZCT
3.4.4.5. Thực hiện phản ứng quang xúc tác phân hủy MB của CZCT4 trên thiết bị mô phỏng ánh sáng mặt trời

KẾT LUẬN CHUNG

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu nano ZnO

Vật liệu nano ZnO là một trong những chất bán dẫn quan trọng, được nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực quang xúc tác. ZnO có cấu trúc tinh thể dạng hexagonal wurtzite, với năng lượng vùng cấm khoảng 3,27 eV, cho phép nó hấp thụ ánh sáng trong vùng cực tím. Tuy nhiên, việc sử dụng ZnO trong các ứng dụng thực tế bị hạn chế do năng lượng vùng cấm lớn, dẫn đến việc cần thiết phải pha tạp để cải thiện tính chất quang học. Việc pha tạp các nguyên tố như Mn, Ce, và C vào cấu trúc ZnO không chỉ giúp giảm năng lượng vùng cấm mà còn tăng cường khả năng quang xúc tác của vật liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc pha tạp này có thể làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến, từ đó nâng cao hiệu suất quang xúc tác trong các phản ứng phân hủy chất hữu cơ độc hại.

1.1. Tình hình nghiên cứu vật liệu nano ZnO

Nghiên cứu về vật liệu nano ZnO đã được thực hiện từ nhiều năm qua, với nhiều phương pháp tổng hợp khác nhau như phương pháp thủy nhiệt và phương pháp đốt cháy. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc pha tạp các nguyên tố như Mn và Ce có thể cải thiện đáng kể tính chất quang xúc tác của ZnO. Đặc biệt, các vật liệu ZnO pha tạp cho thấy khả năng phân hủy các chất nhuộm độc hại trong nước, như xanh metylen, dưới ánh sáng khả kiến. Điều này mở ra nhiều triển vọng cho việc ứng dụng vật liệu này trong xử lý nước thải công nghiệp, đặc biệt là trong ngành dệt nhuộm, nơi mà ô nhiễm nước là một vấn đề nghiêm trọng.

II. Phương pháp tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp

Các phương pháp tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp được thực hiện chủ yếu qua hai phương pháp chính: phương pháp đốt cháy và phương pháp thủy nhiệt. Phương pháp đốt cháy cho phép tạo ra các vật liệu với kích thước hạt nhỏ và phân bố đồng đều, trong khi phương pháp thủy nhiệt giúp kiểm soát tốt hơn các điều kiện phản ứng, từ đó tạo ra các cấu trúc tinh thể ổn định hơn. Việc pha tạp Mn, Ce, và C vào ZnO được thực hiện trong quá trình tổng hợp, nhằm cải thiện khả năng quang xúc tác của vật liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc điều chỉnh tỉ lệ pha tạp có thể ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và tính chất quang học của vật liệu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất quang xúc tác trong các phản ứng phân hủy chất hữu cơ độc hại.

2.1. Tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp Mn và Ce

Tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp Mn và Ce được thực hiện bằng phương pháp đốt cháy và thủy nhiệt. Trong phương pháp đốt cháy, các tiền chất được trộn lẫn và nung ở nhiệt độ cao, tạo ra các hạt nano ZnO với kích thước nhỏ và tính chất quang học tốt. Ngược lại, phương pháp thủy nhiệt cho phép tổng hợp vật liệu ở nhiệt độ thấp hơn, giúp duy trì tính chất của các nguyên tố pha tạp. Kết quả cho thấy, vật liệu ZnO pha tạp Mn có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt hơn so với ZnO nguyên chất, nhờ vào sự hình thành các mức năng lượng mới trong cấu trúc của nó. Điều này làm tăng khả năng quang xúc tác của vật liệu trong các phản ứng phân hủy chất hữu cơ độc hại.

III. Đánh giá khả năng quang oxi hóa của vật liệu

Khả năng quang oxi hóa của vật liệu nano ZnO pha tạp được đánh giá thông qua phản ứng phân hủy xanh metylen dưới ánh sáng khả kiến. Các thí nghiệm cho thấy, vật liệu ZnO pha tạp Mn và Ce có hiệu suất quang xúc tác cao hơn so với ZnO nguyên chất. Điều này chứng tỏ rằng việc pha tạp không chỉ cải thiện khả năng hấp thụ ánh sáng mà còn làm tăng khả năng tạo ra các gốc tự do, từ đó nâng cao hiệu suất phân hủy chất hữu cơ độc hại. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, điều kiện pH và nồng độ xúc tác có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất quang xúc tác, cần được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất trong ứng dụng thực tế.

3.1. Phản ứng quang xúc tác phân hủy MB

Phản ứng quang xúc tác phân hủy xanh metylen (MB) được thực hiện dưới ánh sáng khả kiến với sự hiện diện của vật liệu nano ZnO pha tạp. Kết quả cho thấy, vật liệu C,Ce-ZnO có hiệu suất phân hủy cao nhất, nhờ vào khả năng hấp thụ ánh sáng tốt và sự hình thành các gốc tự do mạnh mẽ trong quá trình quang xúc tác. Động học phản ứng cũng được nghiên cứu, cho thấy rằng phản ứng tuân theo định luật bậc nhất, với hằng số tốc độ phản ứng cao hơn so với các vật liệu khác. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của vật liệu nano ZnO pha tạp trong xử lý nước thải, đặc biệt là trong ngành dệt nhuộm, nơi mà ô nhiễm nước là một vấn đề nghiêm trọng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano hệ zno pha tạp mn ce c và đánh giá khả năng quang oxi hóa của chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, song song với tốc độ phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp là mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước. Trong đó, ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành công nghiệp gây nên sự ô nhiễm nguồn nước nặng nề do việc xả thải vào các con sông, ảnh hưởng lớn đến chất lượng của nguồn nước. Ngân hàng thế giới ước tính, từ 17 đến 20% ô nhiễm nguồn nước công nghiệp xuất phát từ các nhà máy dệt nhuộm và xử lý vải, một con số đáng báo động đến các nhà sản xuất dệt may, cũng như các nhà quản lý môi trường và các nhà khoa học. Cho đến nay, các phương pháp xử lí nước thải dệt nhuộm được sử dụng như phương pháp đông tụ, thiêu kết, phân hủy sinh học, hấp phụ bởi than hoạt tính, phương pháp oxi hóa.

Trong đó, phương pháp phân hủy sinh học được áp dụng rộng rãi để xử lí nước thải dệt nhuộm trên quy mô lớn. Tuy nhiên, ở điều kiện yếm khí, thuốc nhuộm azo có thể bị khử thành các sản phẩm phụ là amin thơm rất độc hại. Gần đây, phương pháp oxy hóa tiên tiến – một phương pháp mới, có triển vọng phát triển để xử lí nước thải dệt, nhuộm. Phương pháp này thường sử dụng chất xúc tác là các chất bán dẫn, dưới điều kiện chiếu sáng, tạo ra các gốc HO.

có khả năng oxi hóa rất mạnh, có thể phân hủy hầu hết các chât hữu cơ độc hại. Các chất bán dẫn là các oxit như TiO2, ZnO, SnO2, WO2, và CeO2, có nhiều trong tự nhiên, được sử dụng rộng rãi như một chất xúc tác quang hóa, đặc biệt là chất xúc tác quang cho quá trình dị thể [1-5]. Trong số đó, oxit ZnO được đánh giá là chất xúc tác có nhiều triển vọng trong việc phân hủy chất màu hữu cơ cũng như khử trùng nước. Khả năng xúc tác quang hóa của ZnO cao hơn so với TiO2 và một số oxit bán dẫn khác trên cơ sở hấp thụ năng lượng bức xạ mặt trời [5-8].

Tuy vậy, ZnO có năng lượng vùng cấm khá lớn (3,27 eV), tương ứng với vùng năng lượng ánh sáng cực tím cho hiệu quả quang xúc tác tốt nhất. Trong khi đó, ánh sáng cực tím chỉ chiếm khoảng 5% bức xạ ánh áng mặt trời, do đó hạn chế khả năng ứng dụng thực tế của ZnO. Nhằm cải thiện hoạt tính quang xúc tác, mở rộng phạm vi ứng dụng của ZnO, cần thiết phải biến đổi tính chất electron trong cấu trúc nano của ZnO, thu 2 hẹp năng lượng vùng cấm và giảm tốc độ tái kết hợp electron và lỗ trống quang sinh. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận án “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano hệ ZnO pha tạp Mn, Ce, C và đánh giá khả năng quang oxi hóa của chúng” được lựa chọn với mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể sau: 1.

Mục tiêu của luận án Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano hệ ZnO pha tạp Mn, Ce, C và vật liệu nanocomposit ZnO pha tạp kết hợp ống nano cacbon đa lớp, có khả năng hấp thu quang vùng ánh sáng khả kiến và đánh giá khả năng quang oxi hóa chúng thông qua phản ứng quang xúc tác phân hủy xanh metylen trong nước của các vật liệu dưới ánh sáng khả kiến. Nội dung nghiên cứu 2. Tổng hợp vật liệu. - Tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp Mn và ZnO pha tạp Ce bằng phương pháp đốt cháy và phương pháp thủy nhiệt; - Tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp đồng thời Mn, C và ZnO pha tạp đồng thời Ce, C bằng phương pháp thủy nhiệt; - Tổng hợp vật liệu nanocomposit ZnO pha tạp đồng thời Ce, C kết hợp ống cacbon nano đa lớp.

- Nghiên cứu động học, cơ chế phản ứng quang xúc tác và đánh giá khả năng quang oxi hóa của các vật liệu chế tạo trong vùng ánh sáng khả kiến. Nghiên cứu đặc trưng tính chất vật liệu. Các vật liệu tổng hợp được nghiên cứu bằng các phương pháp hóa lý hiện đại như: phương pháp phân tích nhiệt (DTA-TG); nhiễu xạ tia X (XRD); phổ hồng ngoại (IR); phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS); hiển vi điện tử quét (SEM); hiển vi điện tử truyền qua (TEM), phổ quang điện tử tia X (XPS), hấp phụ và giải hấp phụ đẳng nhiệt nitơ (BET) và phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS). Nghiên cứu khả năng quang oxi hóa của vật liệu.

Các vật liệu tổng hợp được đánh giá khả năng quang oxi hóa thông qua phản ứng quang xúc tác phân hủy xanh metylen (MB) trong dung dịch nước dưới ánh sáng khả kiến. Vật liệu ZnO 1. Giới thiệu về ZnO ZnO là tinh thể được hình thành từ nguyên tố nhóm IIB (Zn) và nguyên tố nhóm VIA (O). ZnO có ba dạng cấu trúc gồm: hexagonal wurtzite, zincblende, rocksalt.

Cấu trúc ZnO. Trong đó: haxagonal wurtzite có tính chất nhiệt động lực ổn định nhất trong điều kiện nhiệt độ và áp suất môi trường xung quanh, zinc blende chỉ kết tinh được trên đế có cấu trúc lập phương và dạng rocksalt chỉ tồn tại ở áp suất cao. Ở điều kiện thường cấu trúc của ZnO tồn tại ở dạng Wurtzite gồm 2 mạng lục giác xếp chặt (chiếm 74,05% không gian, và 25,95% khoảng trống) một mạng của cation Zn2+ và một mạng của anion O2- lồng vào nhau một khoảng cách 3/8 chiều cao (hình 1. Mỗi ô cơ sở sẽ có 2 phân tử ZnO trong đó có 2 nguyên tử Zn nằm ở vị trí (0,0,0); (1/3,1/3,1/3) và 2 nguyên tử O nằm ở vị trí (0,0,𝑢); (1/3,1/3,1/3+𝑢) với 𝑢~3/8.

Mỗi nguyên tử Zn liên kết với 4 nguyên tử O nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện gần đều. Khoảng cách từ Zn cho đến 1 trong số 4 nguyên 1 1 1 2 2 tử bằng uc, còn 3 khoảng cách khác bằng [ 𝑎3 + 𝑐 2 (𝑢 − ) ]. Hằng số mạng 3 2 trong cấu trúc dao động khoảng a=0. 5 Khoảng cách giữa các mặt phẳng mạng có chỉ số Miller (hkl) trong hệ lục giác wurtzite là: [3] 1 𝑑ℎ𝑘𝑙 = (1.

Ứng dụng của ZnO ZnO là chất bán dẫn thuộc loại BIIAVI, có vùng cấm rộng ở nhiệt độ phòng ( 3.27 eV), chuyển dời điện tử thẳng, exiton tự do lớn (cỡ 60 meV). So với các chất bán dẫn khác, ZnO có được tổ hợp của nhiều tính chất quý báu, bao gồm tính chất điện, tính chất quang, bền vững với môi trường hidro, tương thích với các ứng dụng trong môi trường chân không, ngoài ra ZnO còn là chất dẫn nhiệt tốt, tính chất nhiệt ổn định. Do có nhiều tính chất ưu việt như vậy nên vật liệu ZnO có nhiều ứng dụng trong khoa học công nghệ và đời sống, từ cao su đến gốm sứ, từ dược phẩm đến nông nghiệp, và từ sơn đến hóa chất, đặc biệt trong lĩnh vực xúc tác phân hủy các chất hữu cơ độc hại. Trong công nghiệp sản xuất cao su.

Khoảng một nửa lượng ZnO trên thế giới được dùng để làm chất hoạt hóa trong quá trình lưu hóa cao su tự nhiên và nhân tạo. Kẽm oxit làm tăng độ đàn hồi và sức chịu nhiệt của cao su. Lượng kẽm trong cao su từ 2 – 5%. Trong hội họa, mặc dù ZnO có một màu trắng đẹp nhưng nó không còn giữ vai trò chủ đạo nữa.

Người ta dùng nó để làm chất bảo quản giấy, gỗ. Trong công nghiệp chế biến dược phẩm và mỹ phẩm: do ZnO hấp thụ tia cực tím và có tính kháng khuẩn nên nó là một trong những nguyên liệu để làm kem chống nắng, làm chất chống khuẩn trong các thuốc dạng mỡ. Người ta dùng ZnO phản ứng với eugenol để làm chất giả xương răng. Trong lĩnh vực sản xuất thủy tinh, men, đồ gốm: kẽm oxit có khả năng làm giảm sự giãn nở vì nhiệt, hạ nhiệt độ nóng chảy, tăng độ bền hóa học cho sản phẩm.

Nó được dùng để tạo độ bóng hoặc độ mờ. Ngoài ra, kẽm oxit là nguyên liệu để sản xuất các chất các muối stearat, photphat, cromat, bromat, dithiophotphat. Nó là nguồn cung cấp kẽm trong thức 6 ăn động vật và công nghiệp xi mạ. Người ta còn dùng nó để xử lý sự cố rò rỉ khí sunfuro.

Kẽm oxit, kết hợp với các oxit khác, là chất xúc tác trong các phản ứng hữu cơ. Mặt khác bán dẫn ZnO còn là môi trường tốt để pha thêm các ion quang tích cực. Vì thế pha thêm các ion kim loại chuyển tiếp vào bán dẫn ZnO tạo thành bán dẫn từ pha loãng(DMSs) có khả năng mang đầy đủ các tính chất: điện, quang, được ứng dụng sản xuất các thiết bị điện tử, linh kiện điện tử nền spin, xúc tác quang. Các phương pháp tổng hợp vật liệu ZnO Cho đến nay, vật liệu nano ZnO đã được tổng hợp bằng nhiều phương pháp như: phương pháp kết tủa [14, 15], phương pháp sol – gel [16, 17], phương pháp thủy nhiệt [18, 19], phương pháp nhũ tương [20], phương pháp đốt cháy [21].

với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và những hạn chế riêng. Trong đó, phương pháp thủy nhiệt và phương pháp đốt cháy là hai phương pháp phổ biến, đơn giản và hiệu quả để chế tạo vật liệu ZnO với độ tinh thể hóa và độ tinh khiết cao. Phương pháp thủy nhiệt Phương pháp thủy nhiệt là một phương pháp quan trọng trong tổng hợp vô cơ.

Tổng hợp thủy nhiệt được thực hiện thông qua những phản ứng hóa học trong dung dịch nước, trên điểm sôi. Byrappa và Yoshimura đã định nghĩa tổng hợp thuỷ nhiệt là quá trình phản ứng hoá học về sự hoà tan trong nước của các chất tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao hơn 100oC và áp suất lớn hơn 1atm trong hệ kín. Phương pháp này có đặc điểm là kết tủa đồng thời các hiđroxit kim loại ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, khuếch tán các chất tham gia phản ứng tốt, tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, do đó có thể điều chế được nhiều vật liệu mong muốn. Phương pháp thuỷ nhiệt điều chế vật liệu có khá nhiều ưu điểm như: cho sản phẩm tinh thể có độ tinh khiết cao, sử dụng những tiền chất có giá thành rẻ để tạo ra sản phẩm có giá trị cao, khi sử dụng những tiền chất khác nhau thì sản phẩm điều chế sẽ có hình dạng khác nhau, có thể thông qua nhiệt độ thuỷ nhiệt để điều 7 chỉnh kích thước tinh thể.

Tuy nhiên, phương pháp thuỷ nhiệt cũng tồn tại một số nhược điểm như: có một số chất không thể hoà tan được trong nước nên không thể dùng phương pháp thuỷ nhiệt, khi điều chế vật liệu có thể tạo ra một số chất không mong muốn (tạp chất) [22, 23].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano ZnO pha tạp Mn, Ce, C và ứng dụng quang oxi hóa" tập trung vào việc tổng hợp và ứng dụng vật liệu nano ZnO được pha tạp với các nguyên tố Mn, Ce, và C. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ quy trình tổng hợp mà còn khám phá tiềm năng ứng dụng của vật liệu này trong quá trình quang oxi hóa, một lĩnh vực quan trọng trong xử lý môi trường và công nghệ năng lượng. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những hiểu biết sâu sắc về tính chất vật lý và hóa học của vật liệu nano, cũng như cách thức chúng có thể được tối ưu hóa để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hóa học và môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, hoặc Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các hợp chất hữu cơ và tác động của chúng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cũng là một tài liệu đáng chú ý. Mỗi liên kết này mở ra cơ hội để khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.