CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về rilpivirin 1. Cấu trúc hoá học Hình 1. Công thức cấu tạo của rilpivirin monohydroclorid Công thức phân tử dạng base: C22H18N6 Công thức phân tử dạng muối monohydroclorid: C22H19ClN6 Phân tử lượng dạng base: 366.42 đvC Danh pháp IUPAC: + Dạng base: 4-((4-(4-((E)-2-cyanoethenyl)-2,6-dimethylanilino) pyrimidin-2-yl) amino) benzonitril.
+ Dạng muối: 4-[(4-[(4-[(E)-2-cyanoethenyl]-2,6-dimethylphenyl) amino] pyrimidinyl]-2-yl) amino] benzonitril monohydroclorid. Tính chất vật lý, hoá học 1. Dạng base Cảm quan: Rilpivirin là chất bột màu trắng đến gần như trắng. Nhiệt độ nóng chảy: 241,0-243,0oC [18] Độ tan: Tan tốt trong dầu, tan trong N, N-dimethylformamid và N, N- dimethylacetamid, ít tan trong sulfinylbismethan, ít tan trong methanol, propylen, tan kém trong nước, độ tan trong nước < 0,1 mg/mL Tính acid, base: pKa = 5,6 [13] Hệ số phân bố giữa octanol và nước: 72444 (logP = 4,86) 1.
Dạng muối monohydroclorid Cảm quan: Bột kết tinh màu trắng [30]. Độ tan: khó tan trong nước (0,01 g/L). Nhiệt độ nóng chảy: 315oC. Hệ số phân bố giữa octanol và nước: 33884 (logP = 4,53).
Dược động học, tác dụng dược lý và chỉ định 1. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương của rilpivirin thường đạt được trong 4-5 giờ. Các dữ liệu đã chỉ ra rằng rilpivirin có thể là cơ chất của P-gp. Không có dấu hiệu tăng sinh khả dụng khi tăng liều trên 25 mg do đó sự hấp thụ của rilpivirin dường như không liên quan ở mức liều đã chọn.
Sinh khả dụng tuyệt đối của rilpivirin không được nghiên cứu vì khả năng hòa tan thấp. AUC giảm 40% khi ăn bữa ăn nhiều chất béo so với uống lúc đói, giảm 50% khi sử dụng bia rượu. [30] Phân bố Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng rilpivirin phân bố trên toàn bộ cơ thể, nhưng nồng độ cao được quan sát thấy ở gan, tuyến thượng thận, mỡ và thận. Ngoài ra, rilpivirin đi qua hàng rào máu não, nhưng ở một mức độ nhỏ và đi qua nhau thai.
Tỷ lệ trong huyết tương là 0,65-0,75 cho thấy sự phân bố hạn chế vào các tế bào máu. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 99,7%. Rilpivirin liên kết mạnh với albumin và yếu hơn với alpha- acid glycoprotein. [30] Chuyển hoá Rilpivirin được chuyển hóa bằng các phản ứng hydroxyl hóa, oxy hóa, glucuronid hóa và liên hợp với glutathion.
Dữ liệu in vitro cho thấy CYP3A4 là enzym chính liên quan đến chuyển hóa rilpivirin. [30] Thải trừ Thời gian bán thải cuối cùng của rilpivirin là khoảng 45 giờ. Sau khi uống đơn liều 14C- Rilpivirin, trung bình 85% và 6,1% hoạt tính phóng xạ có thể được thu hồi từ phân và nước tiểu. Trong phân, rilpivirin dạng không đổi chiếm trung bình 25% liều dùng.
Chỉ có vết của rilpivirin dạng không đổi (<1% liều) được phát hiện trong nước tiểu. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng Rilpivirin là một thuốc ức chế enzym phiên mã ngược HIV-1 bằng cách liên kết không cạnh tranh với nó. NNRTI gắn với enzym phiên mã ngược gần vị trí hoạt động 3 của enzym đó, trong một túi kỵ nước nhỏ, gây ra thay đổi cấu trúc enzym để phù hợp với với cấu trúc hóa học, kích thước và phương thức liên kết của thuốc. Những thay đổi cấu trúc này ức chế quá trình phiên mã ngược từ RNA virus thành DNA, giảm sự sao chép của virus HIV-1.
[30] NNRTI thế hệ thứ hai etravirin và rilpivirin linh hoạt và thích ứng được với những thay đổi trong túi kỵ nước, làm giảm sự kháng thuốc của virus. Rilpivirin không ức chế DNA polymerase α, β, γ của tế bào người, điều này có thể là ưu điểm vì việc ức chế những các enzym này được cho là có ảnh hưởng đến độc tính ty thể có liên quan đến NtRTIs. [30] In vitro, rilpivirin có hoạt tính cao đối với HIV-1 nhưng tác dụng hạn chế trên HIV-2. Rilpivirin có hoạt tính đối với một số chủng HIV-1 đề kháng các NNRTI khác (delavirdin, efavirenz, nevirapin).
Tuy nhiên, vẫn ghi nhận được xuất hiện chủng đề kháng với rilpivirin trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng. Đề kháng chéo có thể xuất hiện giữa rilpivirin và các NNRTI khác. Cần lưu ý đề kháng chéo giữa rilpivirin và etravirin. Có tới 90% chủng đề kháng rilpivirin phân lập được từ bệnh nhân điều trị bằng rilpivirin trong nghiên cứu lâm sàng pha 3 cũng đã đề kháng với etravirin.
Do HIV có khả năng đề kháng nhanh khi dùng thuốc đơn độc, cần phối hợp rilpivirin với các thuốc kháng retrovirus khác. Chỉ định Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, được chỉ định để điều trị nhiễm Virus gây suy giảm miễn dịch ở người type 1 (HIV-1) ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên, chưa từng điều trị thuốc kháng retrovirus trước đó, có tải lượng virus < 100.000 HIV-1 RNA bản sao/ml. Tác dụng không mong muốn Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng chế phẩm có chứa rilpivirin là rối loạn trầm cảm, mất ngủ, đau đầu, mẩn ngứa. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm: Đau bụng, khô miệng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, ngủ gà, mộng mị, chóng mặt.
Tăng enzym gan, tăng bilirubin toàn phần, tăng creatinin huyết thanh, tăng cholesterol huyết thanh cũng đã được báo cáo trên người dùng rilpivirin. Hội chứng phục hồi miễn dịch đã được ghi nhận trong giai đoạn khởi đầu điều trị bằng 4 phác đồ phối hợp thuốc kháng retrovirus (trong đó có rilpivirin) trên những bệnh nhân nhiễm HIV có suy giảm miễn dịch nặng. Liều lượng, cách dùng và chống chỉ định Cách dùng: Thuốc được dùng theo đường uống, ngày một lần vào bữa ăn. Liều dùng Liều dùng được tính theo rilpivirin hydroclorid.
- Người lớn: Người chưa dùng thuốc kháng retrovirus: Uống rilpivirin 25 mg, ngày một lần. Nếu dùng chế phẩm cố định liều chứa rilpivirin 25 mg với emtricitabin 200 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg, uống 1 viên, ngày một lần. - Người đã dùng thuốc kháng retrovirus: Dùng chế phẩm cố định liều chứa rilpivirin 25 mg với emtricitabin 200 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg, uống 1 viên, ngày một lần. - Người đang dùng rifabutin: Nên tăng liều rilpivirin lên 50 mg/ngày.
Nếu dùng chế phẩm cố định liều chứa rilpivirin 25 mg với emtricitabin 200 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg, mỗi ngày uống 1 viên phối hợp và 25 mg rilpivirin để tổng liều rilpivirin là 50 mg/ngày. - Dự phòng sau phơi nhiễm với HIV trên người đang dùng rifabutin: Uống rilpivirin 25 mg, ngày một lần phối hợp với 2 thuốc ức chế enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid. Có thể thay bằng chế phẩm cố định liều (chứa rilpivirin 25 mg với emtricitabin 200 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg), mỗi ngày uống 1 viên. Ngay sau khi phơi nhiễm với HIV, nên dự phòng càng sớm càng tốt và dùng thuốc liên tục 4 tuần nếu người dùng dung nạp được thuốc.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều trên người suy gan mức độ nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A hoặc B). Chưa có nghiên cứu về việc dùng rilpivirin trên người suy gan nặng (Child-Pugh C). Có thể dùng chế phẩm phối hợp cố định liều chứa rilpivirin trên những người suy gan nhẹ hoặc trung bình. Chế phẩm cố định liều chứa rilpivirin chưa được nghiên cứu trên những người suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều trên người suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hiện chưa có khuyến cáo hiệu chỉnh liều trên người suy thận nặng hoặc 5 bệnh thận giai đoạn cuối, nên thận trọng khi dùng rilpivirin trên những đối tượng này. Không nên dùng chế phẩm phối hợp cố định liều chứa rilpivirin cho người suy thận mức độ trung bình, nặng, hoặc suy thận mạn giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút) hay những bệnh nhân cần thẩm tích máu. - Thời kỳ mang thai: Các dữ liệu trên động vật (chuột và thỏ) cho thấy rilpivirin không gây độc tính trên sinh sản và không gây dị tật thai.
Hiện chưa có nghiên cứu được thiết kế tốt hoặc nghiên cứu dược động học về việc sử dụng rilpivirin trên phụ nữ mang thai. Không có thông tin về khả năng qua nhau thai của rilpivirin trên người. Từ các dữ liệu trên, khuyến cáo chỉ sử dụng rilpivirin cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ của thuốc. - Thời kỳ cho con bú nghiên cứu trên chuột cho thấy rilpivirin bài tiết vào sữa.
Tuy nhiên, còn thiếu các dữ liệu trên người về khả năng bài tiết vào sữa mẹ của rilpivirin. Khuyến cáo chỉ sử dụng rilpivirin cho phụ nữ cho con bú nếu lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ trên trẻ bú mẹ. [1] Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Biệt dược Dạng đơn thành phần: Edurant: Viên nén bao phim chứa 25 mg rilpivirin Dạng phối hợp: Complera, Eviplera: Mỗi viên nén chứa rilpivirin 25 mg; emtricitabin 200 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg 1.
Các phương pháp tổng hợp Rilpivirin 1. Định hướng tổng hợp Rilpivirin Năm 2013, Guillemont đã mô tả quá trình tổng hợp rilpivirin như sau: [8] 6 Hình 1. Quy trình tổng hợp rilpivirin theo Guillemont và cộng sự Ester 1b được tổng hợp bằng cách cho dẫn chất B phản ứng với chất 1a ở 150°C trong 2 giờ. Khử 1b bằng LiAlH4 trong THF tạo thành alcol 1c mà không ảnh hưởng tới nhóm chức cyano.
Mangan dioxit (MnO2) oxy hóa 1c cho aldehyd tương ứng 1d. Aldehyd 1d được ngưng tụ với cyanomethyl triphenylphosphonium clorua trong t- BuOK/THF tạo ra rilpivirin. Tỷ lệ E/Z thu được là 80/20. Phương pháp này cho tỷ lệ E/Z còn khá cao nên cần tinh chế bằng sắc ký cột.
Do đó, phương pháp khó áp dụng trong công nghiệp. Cũng năm 2013, nhóm nghiên cứu gồm Li Jinliang và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp rilpivirin dưới đây: [29] 7 Hình 1. Quy trình tổng hợp rilpivirin theo Li Jinliang Chất 4-brom-2-aminopyrimidin (2a) được phản ứng với ester 2b với sự có mặt của NaI và KHCO3 trong dung môi dioxan, nhóm amino được bảo vệ bởi tert-butyl dicarbonat. Sau phản ứng, nhóm bảo vệ được loại bỏ bởi dung dịch HCl 2M thu được hợp chất amin 2c, trung hoà HCl dư bằng NaOH.
Khử hoá 2c bằng tác nhân LiAlH4, thu được alcol 2d. Oxy hóa nhóm alcol của 2d bằng MnO2 được aldehyd 2e. Aldehyd 2e được ngưng tụ với cyanomethyl triphenylphosphonium clorid trong tert- BuOK/THF tạo hợp chất 2f, hiệu suất thu được đồng phân E là 84%. 4-brom- benzonitril được gắn với 2f với sự có mặt của K2CO3 trong dung môi dioxan được hợp chất 2k.
Loại nước 2k bằng POCl3 được rilpivirin. Quy trình này có điều kiện phản ứng khá nhẹ nhàng và hiệu suất từng quá trình khá cao (trên 80%). Tuy nhiên chất ban đầu methyl 4-amino-3,5-dimethylbenzoat đắt tiền và không sẵn có. 8 Ngoài ra, còn rất nhiều nghiên cứu tổng hợp rilpivirin trên thế giới đã được công bố.