Chương 1: Tổng quan Y Vào thời điểm hiện tại thi Phenalkamine đi từ Cardanol van đang được dùng như là một chất đóng ran vừa có tính thân thiện môi trường, vừa mang lại những tính chất rất vượt trội cho nhựa Epoxy để ứng dụng trong việc sơn phủ lên những đường ống có những yêu cầu cao về các tính chất cơ lý mảng sơn. Thong số một số loại Phenalkamine của công ty Cardolite Corporation dang dwoc sw dung hién nay: Gel Viscosity @ - Product Technology Type AHEW Time Description 25°C (cPs) - (min) NX-5607 Phenalkamine Solvent 2,489 95 14 Fast bond strength development, high Free mechanical strength and good durability. NX-5608 Phenalkamine Solvent 3,349 95 13 Fastest bond strength development, high T, and Free mechanical strength. NX-5594 Phenalkamine Solvent 1,000 76 16 Fast bond strength development, excellent Free compression strength, chemical resistance, corrosion resistance.
NX-5454 Phenalkamine Solvent 1,080 133 18 Fast bond strength development, excellent film Free appearance and adhesion to concrete. NX-2003 Phenalkamine Solvent 620 95 25 Excellent adhesion, balanced mechanical Free properties, surface tolerance, low viscosity. NX-2003D Phenalkamine Solvent 700 95 25 Darker color version of NX-2003. Free NC-558 Phenalkamine Solvent 900 95 40 Low viscosity, excellent adhesion to unprepared Free metal and concrete substrates.
NC-557 Phenalkamine Solvent 1,100 95 22 Excellent adhesion, balanced mechanical Free properties. LITE 3040 Phenalkamide Solvent 5,000 118 110 Excellent adhesion to various substrates Free including metals, concrete, and plastics, long pot life. LITE 3060 Phenalkamide Solvent 850 104 48 Fast bond strength development, high Free mechanical properties and excellent adhesion to metals and concrete, low viscosity. NX-2007 Phenalkamine Benzyl 265 113 50 Low viscosity, lighter color, high elastic modulus.
Alcohol NX-2009 Phenalkamine Benzyl 370 95 31 Low viscosity, lighter color, excellent adhesion. Alcohol Ultra LITE 2009 Phenalkamine Benzyl 330 95 34 Very light color, excellent color stability, low Alcohol viscosity, excellent adhesion. NX-6032 Phenalkamine Benzyl 1,200 133 20 Fast strength development, surface tolerance. Alcohol Trang 8 Chương 1: Tổng quan Gel Viscosity @ - Product Technology Type AHEW Time Description 25°C (cPs) : (min) NC-541 Phenalkamine Solvent 28,000 130 81 High viscosity, long pot life, excellent anti- Free corrosion resistance.
LITE 2001 Phenalkamine Solvent 28,000 132 75 High viscosity, long pot life, light color. Free NC-541LV Phenalkamine Solvent 2,300 125 61 Reduced viscosity version of NC-541. Free LITE 2001LV Phenalkamine Solvent 2,500 125 75 Long pot life lighter color version of NV-541LV. Free LITE 2010LV Phenalkamine Solvent 4,100 125 30 Balanced mechanical properties, good Free adhesion.
NC-540 Phenalkamine Solvent 2,000 81 42 High Tụ, good bond strength. Free NX-5198 Phenalkamine Solvent 140 179 15 High flexibility, fast strength development, very Free low viscosity. LITE 2002 Phenalkamine Solvent 450 104 51 Low viscosity, balanced mechanical properties, Free excellent anti-corrosion properties, good bond strength. LITE 2002LP Phenalkamine Solvent 650 104 85 Long pot life, low viscosity, balanced mechanical Free properties.
NX-4943 Phenalkamine Solvent 1,800 82 41 Long pot life, low viscosity, balanced mechanical Free properties. NX-5567 Phenalkamine Solvent 770 66 22 Fast strength development, low viscosity, Free excellent chemical resistance.2: Thông số kỹ thuật của một số loại Phenalkamine của công ty Cardolite Corporation dang được sử dung. Phenalkamine duoc sử dung làm chất đóng ran cho nhựa Epoxy ngày càng nhiều do có các tính chất ưu việt như: ©) "4! e Đóng ran nhanh. e Kháng nước muối và kháng hoá chất tốt.
e Bảo vệ chong mài mòn tot. e_ Có khả năng đóng rắn ở nhiệt độ thấp và trong môi trường âm. e Khả năng bám dính bề mặt tốt, có độ mềm dẻo. Trang 9 Chương 1: Tổng quan Những tính chất ưu việt này do phân tử Cardanol chứa trong Phenalkamine mang lại: * Adhesion * Fast cure ee * Low temperature cure ® Chemical resistance OH * Water resistance * Long pot life * Corrosion protection * Mobility ® Low viscosity © Flexibility C1sH27 Ung dung cua Phenalkamine: [5], [14] Y Ngành hàng hải: do có tính bám dính tốt và khả năng đóng ran ở nhiệt độ thấp và trong môi trường âm cũng như khả năng chịu môi trường âm nên Phenalkamine được sử dụng nhiễu trong ngành hàng hai, dùng làm sơn bảo vệ tàu thuyền va các công trình biển quan trọng.
v_ Ngành công nghiệp hoá chất: nhựa Epoxy sau khi đóng ran bang Phenalkamine thì có tính kháng nước và kháng hoá chất rất cao nên được dùng làm sơn phủ lên các bồn chứa hoá chất, bổn chứa nước, ống dẫn khí đốt những nơi mà có yêu cầu về độ bên và độ kháng hoá chất cao. Trang 10 Chương 1: Tổng quan v Keo dán các vi mạch điện tu: Vì có kha năng bám dính tot lên bê mặt kim loại. và có khả năng cách điện và chịu nhiệt cao nên được sử dụng trong ngành điện và điện tử: dùng làm keo dán các vI mạch điện tử. Chương 2: Lý thuyẾt cơ sở CHƯƠNG 2 LÝ THUYET CƠ SỞ Chương 2: Lý thuyẾt cơ sở CHƯƠNG 2 LY THUYET CƠ SỞ 2.1LÝ THUYET VE NHỰA EPOXY 2.1 Tổng hợp nhựa Epoxy: Nhựa Epoxy pho biến và quan trong nhất là nhựa được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa Bisphenol A và Epychlohydrine.
Phản ứng xảy ra gồm hai giai đoạn: 1 US] Giai đoạn 1: là phan ứng kết hợp vòng Epoxy của Epychlohydrine với nguyên tử Hydro của Bisphenol A, phản ứng xảy ra nhanh ở nhiệt độ 60 + 70°C, tỏa nhiệt mạnh (AH = -17. Sản phẩm tạo ra nhóm -OH bậc 2 ở vị tri œ so với nguyên tử Clo. Ở vị trí này trong môi trường kiểm sẽ xảy ra phản ứng tách loại khí HCI và tạo ra nhóm Epoxy mới. H 2Cl—CH,—C——CH, + Hot LÒGHạ NaOH OH ——» CI-CH)— gi—CH)— 04 6[jo“Cth CHạ-GI Ví CH, Giai đoạn 2: là giai đoạn tach HCI, phan ứng thu nhiệt (AH = 17.09 Kcal/mol), phản ứng xảy ra chậm: Cg~Cy- 0Á 6`.
Œ,—-ê-0-0 aaafoCH,-004 6Xin Gy— oat +28 CH, công thức tong quát: H CHạ CHạ C— CH, HC Ơ CH, OH n CH, O Nhựa Epoxy có trọng lượng phân tử M = 300 +1800 tuy thuộc vào tỉ lệ mol giữa Bisphenol A và Epychlohydrine, nhiệt độ và thời gian phản ứng, nồng độ NaOH sử dụng và phương thức tiễn hành tổng hợp. [10] Ngoài ra khi muốn tăng cường thêm các tính chat mong muốn người ta có thể tạo ra thêm nhiêu loại nhựa Epoxy với các loại sườn khác nhau. Ví dụ như: a) Nhựa Epoxy-Novolac: Trang 13 Chương 2: Lý thuyẾt cơ sở 0 O 0-cH,-¢ art | a ed o-G—,-c—m, œ i C —Z | cH, LO ï Kha nang chịu nhiệt cua nhựa tăng lên, chịu được nhiều loại môi trường như môi trường oxi hoá, axít, kiểm. Tuy nhiên nó rất giòn, cứng, độ nhớt cao gây khó khăn trong quá trình gia công.
b) Đưa vào sườn Bisphenol A các dẫn xuất Halogel : Nhựa tạo thành sẽ tăng khả năng chịu nhiệt, khả năng chống cháy, chịu mài mon và chiu môi trường. Br Br PE CH; 1O Cc LÔ Tu vat Br Br c) Thay swon BisphenolA : Thay sườn Bisphenol A băng các dạng mạch thăng (Aliphatic), cao su (tạo cao su-Epoxy hoá) hay có thé thay bang Silicon-Epoxy, dầu đậu nành Epoxy hoá.sẽ làm tăng khả năng mềm dẻo của nhựa, tăng độ bền uốn, chịu va đập. tuy nhiên độ bên kéo lại giảm.2 Tinh chất vật lý: 07)! Bang 2.1: Các tính chat kỹ thuật của nhựa Epoxy trên co sở Bisphenol A Tính chất kỹ thuật Đơn vị Giá trị Khối lượng riêng ở 20°C g/cm 1.5 Nhiệt độ chảy mềm °C 140 Nhiệt độ phan hủy °C 340 + 350 Hệ số giãn dài m/°C (4.107 Hệ số dẫn nhiệt keal/mh°C 0.17 Hang số điện môi 3.2 Điện trở suất ở 20°C Q/m 10 Điện trở suất ở 80°C Q/m 10" Góc ton hao điện ở 20°C rad 0.002 Trang 14 Chương 2: Lý thuyẾt cơ sở Góc ton hao điện ở 80°C rad 0.05 Điện thế xuyên thủng kV/km 25 30 2.3 Tính chất hoá học: 47)?! a) Phan ứng cua nhóm Epoxy: Phan ứng đặc trưng cua nhóm Epoxy là phản ứng cộng mở vòng Epoxy. Kha năng phản ứng của nhóm Epoxy tùy thuộc vào từng loại chất xúc tác.
Với tác nhân ái nhân (nucleophin): HX, phản ứng xảy ra theo cơ chế SN’, tác nhân ái nhân tấn công vào cacbon có ít nhóm thế hơn của vòng. Có 3 giả thiết về cơ chê phản ứng sau: CH. + HX —> t2 Khi có mặt các chất cho proton H” như axít, Phenol, rượu. phản ứng xảy ra thuận lợi hơn và các chất này thường được sử dụng làm xúc tác cho nhựa Epoxy.
Phản ứng này được xúc tác bởi ion H”: + + CH—,CHwwwx + H —> HX + CT CHO SY sử @ H | X OH b) Kha nang phan ứng cua nhóm Hydroxyl: So voi nhóm chức của vòng Epoxy nhóm chức Hydroxyl trong nhựa có hoạt tính yếu hon, phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao, có xúc tác. Nhóm Hydroxyl có thé tham gia vào các phản ứng Ester hoá, Ete hoá. se - Với tác nhân di điện tử (electrophin): phản ứng xảy ra khi có mặt proton H”: Trang 15 Chương 2: Lý thuyẾt cơ sở SOW + H —> ROC R~Š-GCC —~* R' + 10. e - Với tác nhân di nhân (nucleophin): Khi không có xúc tác: phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao " ~~.
H;O z,zZ0 | ì | 1 —GE OH + RQ ad TT] HC—O—CO OH | H OH Khi có mặt cua xúc tac: với xúc tác axít mạnh như các axít vô cơ phản ứng thường xảy ra không cần nhiệt độ cao. | ;ÓH R——C——OH R——c——on H OH 2.4 Đóng ran nhựa Epoxy: [21], [23] Khi muốn chuyển nhựa Epoxy từ dang nhiệt dẻo sang nhiệt ran ở trạng thái không nóng chảy và không hoà tan, có tính chất cơ lý cao thì phải tiến hành đóng ran cho nó. Các chất đóng rắn cho nhựa Epoxy thường có chứa hai hoặc nhiều nhóm chức có nguyên tử H” linh động, ví dụ như các Amine bậc 1, 2, 3, nhựa UF, PF, các axít, các Anhydric,.Nhiệt độ cua phản ứng đóng rắn phụ thuộc vào tác nhân đóng ran, 21) 3i , [23] a) Hệ đóng rắn nóng: [21] e Đóng ran bang Anhydric Phtalic, Anhydric Maleic: Trang 16 Chương 2: Lý thuyẾt cơ sở Phản ứng đóng răn xảy ra chậm và cần nhiệt độ cao, do đó để tăng tốc quá trình đóng ran thì dùng thêm xúc tác. Chat xúc tác thường sử dụng để mở vòng Anhydric là các Amine bậc 3.
Hỗn hợp nhựa-Anhydrie có độ nhớt thấp, thời gian sống của hỗn hợp dài. Sản phẩm sau khi đóng răn có độ co ngót thấp, tính chất cơ lý cao, tính chất điện tốt độ bên nhiệt cao hơn một số sản phẩm đóng ran bằng Amine. e Dong ran bang nhựa Ure-Formadehyde (UF), Phenol-Formadehyde (PF): Nhựa Epoxy có thé đóng ran bang các loại nhựa Novolac, Resole hoặc các san phẩm trung gian chứa nhân Phenol trong phân tử. Sản phẩm sau khi đóng ran có màu sac đẹp hon và kha năng chịu hoá chat và môi trường khá cao.
b) Hệ đóng rắn nguội: 7") 1i e Đóng ran bang Aliphatic Amine không biến tính: Các Amine nay được sử dung sớm nhất như là các chất đóng ran cho nhựa Epoxy. Có công thức chung: Bảng 2.