Luận văn thạc sĩ: Tổng hợp MnOx trên mesosilica cho phản ứng oxi hóa benzyl alcohol

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về công nghệ hóa học tổng hợp MnOx trên mesosilica cho phản ứng oxi hóa benzyl alcohol. Tìm hiểu ứng dụng và tiềm năng.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Công nghệ hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về MnOx và mesosilica

Trong nghiên cứu này, MnOx được tổng hợp trên nền mesosilica với mục tiêu cải thiện hoạt tính xúc tác cho phản ứng oxi hóa benzyl alcohol. Mesosilica là loại vật liệu có cấu trúc lỗ xốp, với kích thước lỗ từ 2 đến 50 nm, mang lại diện tích bề mặt lớn và khả năng hấp phụ tốt. Sự kết hợp giữa MnOxmesosilica không chỉ giúp tăng cường tính chất xúc tác mà còn tạo ra một hệ thống ổn định cho các phản ứng hóa học. Việc sử dụng oxit mangan trong xúc tác là một xu hướng mới, mang lại hiệu suất cao và tiết kiệm chi phí so với các kim loại quý khác. Theo nghiên cứu, MnOx có thể hoạt động hiệu quả trong điều kiện pH cao, tạo điều kiện cho phản ứng hóa học diễn ra thuận lợi.

1.1. Tính chất và ứng dụng của MnOx

MnOx là một loại oxit mangan có nhiều dạng khác nhau, trong đó phổ biến nhất là MnO2 và Mn2O3. Các dạng này có tính chất hóa học và xúc tác khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu suất trong các phản ứng hóa học. Sự chọn lựa dạng MnOx phù hợp là rất quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình oxi hóa benzyl alcohol. Theo các nghiên cứu trước đây, MnOx có khả năng xúc tác cao trong các phản ứng oxy hóa, đặc biệt là trong điều kiện môi trường acid. Điều này cho thấy rằng việc tổng hợp MnOx trên mesosilica có thể mang lại hiệu quả cao hơn trong việc chuyển hóa các hợp chất hữu cơ.

II. Phương pháp tổng hợp MnOx trên mesosilica

Phương pháp tổng hợp MnOx trên mesosilica được thực hiện qua quy trình đồng tổng hợp, trong đó F127 được sử dụng làm tác nhân định hướng cấu trúc. Quá trình này được thực hiện trong môi trường có pH thay đổi, được điều chỉnh bằng dung dịch ammoniac. Kết quả cho thấy rằng việc nâng pH có ảnh hưởng tích cực đến khả năng đưa Mn vào cấu trúc mesosilica, giúp tạo ra sản phẩm với cấu trúc lỗ xốp đồng đều và ổn định. Các phương pháp phân tích như quang phổ hồng ngoại (IR) và nhiễu xạ tia X (XRD) đã được sử dụng để xác định cấu trúc và tính chất của sản phẩm. Kết quả cho thấy rằng MnOx được đưa vào cấu trúc mesosilica mà không làm thay đổi đáng kể hình dạng lỗ xốp.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến quá trình tổng hợp

Nghiên cứu cho thấy rằng pH là yếu tố quyết định trong quá trình tổng hợp MnOx trên mesosilica. Khi pH tăng, khả năng phân tán của Mn trong dung dịch cũng tăng lên, từ đó tạo điều kiện cho quá trình hấp phụ diễn ra hiệu quả hơn. Sự thay đổi pH không chỉ ảnh hưởng đến sự hòa tan của Mn mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc của mesosilica. Theo các phân tích, pH tối ưu cho quá trình tổng hợp là khoảng 7-9, nơi mà cấu trúc mesosilica vẫn được duy trì và Mn có thể được đưa vào trong lỗ xốp một cách hiệu quả nhất.

III. Đánh giá hoạt tính xúc tác của MnOx trên mesosilica

Hoạt tính xúc tác của MnOx trên mesosilica được đánh giá thông qua phản ứng oxi hóa benzyl alcohol thành benzaldehyde. Các thí nghiệm cho thấy rằng xúc tác có độ chọn lọc cao, với tỷ lệ chuyển hóa đạt tối đa là 16% khi tỷ lệ Mn/Si tăng. Điều này chứng tỏ rằng MnOx có khả năng hoạt động hiệu quả trong phản ứng này, mang lại sản phẩm với độ tinh khiết cao mà không tạo ra các sản phẩm phụ không mong muốn như acid benzoic. Kết quả này mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng MnOx như một loại xúc tác thay thế cho các kim loại quý trong các phản ứng hóa học.

3.1. So sánh với các xúc tác khác

Khi so sánh với các xúc tác khác như Au và Ru, MnOx cho thấy hiệu suất tương đương hoặc thậm chí cao hơn trong một số điều kiện nhất định. Sự ưu việt của MnOx không chỉ nằm ở hiệu suất xúc tác mà còn ở chi phí thấp và tính sẵn có. Việc sử dụng mesosilica làm nền giúp tăng cường tính ổn định và khả năng tái sử dụng của xúc tác, điều này cực kỳ quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp. Do đó, nghiên cứu này không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực hóa học và công nghệ vật liệu.

07/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan 12 1 Vật liệu mao quản trung bình silica 12 1.2 Ứng dụng của mesosilica 13 1.3 Tổng hợp mesosilica 16 1.2 Sự hình thành mesosilica 20 1.3 Quá trình tách chất nền 23 1.4 Quá trình đưa kim loại/oxide kim loại lên mesosilica 24 1.1 Phương pháp tẩm 24 1.2 Phương pháp encapsul hóa (encapsulation) 25 1.3 Phương pháp biến tính bề mặt 27 1.4 Phương pháp đồng ngưng tụ 28 1.5 Một số phương pháp khác 29 2 Benzaldehyde 30 2.2 Tổng hợp 30 3 Các phương pháp xác định đặc trưng xúc tác 32 3.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X 32 3.2 Phổ hồng ngoại 33 3.3 Kính hiển vi điện tử truyền qua 33 3.4 Phương pháp hấp phụ - giải hấp phụ N2 34 3.5 Phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử 35 8 Chương 2: Thực nghiệm 37 2.3 Phương pháp phân tích 39 2.4 Đánh giá hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hóa benzyl alcohol 40 Chương 3: Kết quả - bàn luận 41 3.1 Ảnh hưởng của pH lên quá trình hình thành s ản phẩm 41 3.2 Ảnh hưởng của tiền chất Mn2+ 49 3.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ mol Mn/Si 52 3.5 Hoạt tính xúc tác 56 Chương 4: Kết luận 58 Tài liệu tham khảo 59 Phụ lục 68 9 MỤC LUC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Một số vật liệu mesosilica 12 Bảng 1.2: Một số ứng dụng xúc tác của mesosilica 13 Bảng 1.3: Ảnh hưởng của tỷ số VH/VL lên sự hình thành pha 17 Bảng 3.1:Ký hiệu của các mẫu xúc tác và điều kiện tổng hợp 41 Bảng 3.2: Các thông số xúc tác của 2 mẫu M12a và M12c. 51 10 MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Một số hình ảnh về cấu trúc vật liệu mesosilica 13 Hình 1.2: Sơ đồ tổng hợp và ứng dụng NH2-FeOx -SBA-16 14 Hình 1.3: Sơ đồ đầu dò SVP 15 Hình 1.4: Công thức phân tử của F127 17 Hình 1.5: Sự tương tác giữa 2 đầu ưa nước của F127 18 Hình 1.6: Thời gian ngưng tụ của silica trong các môi trường acid 19 Hình 1.7: Sơ đồ hình thành mesosilica 20 Hình 1.8: Sơ đồ tạo xúc tác theo phương pháp encapsulation 25 Hình 1.9: Sơ đồ tổng hợp Co(Salen)/SBA-16-Ph 26 Hình 1.10: Biến tính bề mặt với nhiều nhóm chức khác nhau 27 Hình 1.11: Sơ đồ tổng hợp Ag-SBA-15 28 Hình 1.12: Sơ đồ tổng hợp các oxide kim loại trên mesosilica 29 Hình 1.14: Tổng hợp benzaldehyde từ toluene.15: Nhiễu xạ tia X 32 Hình 1.16: Các loại hiện tượng trễ theo IUPAC.17: Xác định diện tích bề mặt BET và phân bó kích thước lỗ xốp từ phổ hấp phụ - giải hấp phụ N2. 35 11 Hình 2: Sơ đồ tổng hợp xúc tác 38 Hình 3.1: Phổ IR của mẫu M4a trước khi nâng pH 42 Hình 3.2: Ảnh của mẫu xúc tác M4a 44 Hình 3.3: Phổ IR của các giai đoạn 45 Hình 3.4: Kết quả XRD của mẫu M4a sau khi nung 47 Hình 3.5: Ảnh hưởng của pH lên hàm lượng Mn trong hỗn hợp 48 Hình 3.6: Phổ hấp phụ - giải hấp phụ N2 của 2 mẫu M12a và M12c 49 Hình 3.7: Phân bố kích thước lỗ xốp (bằng phương pháp BJH) của mẫu M12a (trái) và M12c (phải).8: Kích thước lỗ xốp mesosilica với dạng trễ H2 51 Hình 3.9: Ảnh các mẫu xúc tác với tỷ lệ Mn/Si khác nhau 52 Hình 3.10: Ảnh hưởng của tỷ lệ Mn/Si trong nhập liệu đến hàm lượng Mn 53 Hình 3.11: Hiệu suất đưa Mn vào sàn phẩm 53 Hình 3.12: Ảnh hưởng của hình dạng cấu trúc lỗ xốp lên quá trình đưa Mn vào cấu trúc.13: Ảnh TEM của mẫu M4a.14: Độ chuyển hóa của benzyl alcohol với xúc tác tổng hợp từ Mn(Ac)2.15: Chỉ số TON của các mẫu xúc tác 57 12 LỜI NÓI ĐẦU Benzaldehyde là hợp chất mạch vòng có tầm quan trọng trong công nghiệp mỹ phẩm và hương liệu. Thông thường, benzaldehyde được tổng hợp bằng cách oxy hóa styrene, benzyl alcohol, toluene hay thủy phân benzyl cloride.

Trong đó, phản ứng oxy hóa benzyl alcohol thành benzaldehyde thu hút nhiều sự chú ý vì có độ chọn lọc cao hơn phản ứng oxy hóa styrene và toluene cũng như không c ần dùng hợp chất clorua độc hại. Gần đây, xúc tác dùng cho phản ứng thường là các kim loại quý như: Au, Ru, Ce. Tuy nhiên, phản ứng có thể xảy ra trên tâm xúc tác kim loại rẻ tiền hơn như Mn. Trong những năm gần đây, vật liệu mao quản trung bình silica – mesosilica – ngày càng được quan tâm nhiều do cấu trúc lập phương độc đáo, độ bền nhiệt, thủy nhiệt cao, phân bố kích thước hẹp.

Do đó, mesosilica được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như: xúc tác, hấp phụ, cảm biến. Trong đề tài này, Mn được đưa vào cấu trúc mesosilica làm xúc tác cho phản ứng chuyển benzyl alcohol thành benzaldehyde. Kim loại/oxide kim loại có thể đưa vào cấu trúc mesosilica bằng nhiều cách như: tẩm, biến tính bề mặt hoặc tổng hợp trực tiếp. So với hai cách còn lại, tổng hợp trực tiếp có ưu điểm hơn do tránh hiện tượng kết khối (trong phương pháp tẩm) hay không cần dùng tác nhân silane hữu cơ đắt tiền (RO)3SiR‟ (trong phương pháp biến tính bề mặt).

Tuy nhiên, một vấn đề cần phải giải quyết là: môi trường tổng hợp mesosilica là môi trường acid mạnh (pH < 1) mà phần lớn ion kim loại tồn tại ở trong dung dịch nên không thể đưa vào cấu trúc mesosilica. Do đó, cần phải nâng pH để hỗ trợ quá trình đưa kim loại/oxide kim loại vào cấu trúc mesosilica. Vì vậy, mục tiêu của luận văn này là đưa MnOx vào cấu trúc mesosilica bằng phương pháp đồng tổng hợp có sự thay đổi pH để dùng làm xúc tác cho phản ứng chuyển hóa benzyl alcohol thành benzaldehyde. 13 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1 Vật liệu mao quản trung bình silica (mesoporous silica hay mesosilica) 1.1 Cấu trúc Theo phân loại của IUPAC, vật liệu mao quản trung bình (mesoporous materials) là những vật liệu có kích thước lỗ xốp từ 2 – 50nm.

Cũng như vật liệu vi mao quản (zeolite), vật liệu mao quản trên cơ sở silica (mesosilica) có các ưu điểm như: diện tích bề mặt lớn, hệ thống lỗ xốp trật tự, phân bố kích thước hẹp và sự đa dạng về cấu trúc. Chính vì vậy vật liệu mao quản trung bình silica ngày càng được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như: xúc tác, hấp phụ… Bảng 1.1: Một số vật liệu mesosilica [1]. Họ Cấu trúc Lục giác Lập phương Tấm Chữ nhật M41S MCM-41 MCM-48 MCM-50 SBA-n SBA-2, SBA-3, SBA-1, SBA-6, SBA-8 SBA-12, SBA-15 SBA-11, SBA-14, SBA-16 FSM FSM-16 AMS AMS-1, AMS-3 AMS-2, AMS-4, AMS-5 AMS-6, AMS-8, AMS-10 FDU FDU-1, FDU-5, FDU-12 KIT KIT-5, KIT-6 14 Hình 1.1: Một số hình ảnh về cấu trúc vật liệu mesosilica [1].2 Ứng dụng của mesosilica a Dùng làm xúc tác Mesosilica có nhiều ưu điểm (như: diện tích bề mặt lớn, hệ thống lỗ xốp trật tự, phân bố kích thước hẹp) thích hợp để làm xúc tác. Khi được gắn các tâm hoạt động, vật liệu mesosilica có thể làm xúc tác cho nhiều phản ứng.2: Một số ứng dụng xúc tác của mesosilica.

STT Xúc tác Quá trình xúc tác Tài liệu 1 NiMo/ZrO2-SBA-15 Hydrodesulfur và hydrodenitro hóa [2] dẫn xuất dầu nặng 2 TiO2 trên mesosilica Phân hủy metyl da cam [3] 3 [MnII(TPA)]-SBA-15 Epoxy hóa 1-octene [4] (TPA: tris(pyridylmethyl)amine) 4 Cu-SBA-15 Oxy hóa cyclohexane [5] 5 Fe/SBA-15 Phản ứng Fenton [6] 6 VOx/SBA-16 Hydroxyl hóa benzene thành phenol [7] 7 Au/mesosilica Khử 4-nitrophenol trong NaBH4. 10 Zr/SBA-15 Transester hóa dầu cọ [11] 15 b Dùng làm chất hấp phụ Ngoài ứng dụng làm xúc tác, mesosilica cũng được dùng làm chất hấp phụ. Các hướng ứng dụng trong những năm gần đây là dùng mesosilica hấp phụ CO2 [12 – 14], các kim loại nặng như: Ag, Cd [15], Hg (II) [16], Eu (III) [17]… c Trong lĩnh vực y sinh Yiu [18] đã tổng hợp thành công NH2 -FeOx-SBA-16 bằng cách đưa Fe 3O4 vào SBA-16 bằng phương pháp tẩm, sau đó biến tính để đưa nhóm amin lên bề mặt SBA- 16. Sản phẩm thu được có nhiều ưu điểm như: hệ thống lỗ xốp lớn của SBA-16 trong việc chứa thuốc; khả năng kháng khuẩn của nano oxide sắt từ; sự bảo quản thuốc của nhóm amin.2: Sơ đồ tổng hợp và ứng dụng NH2-FeOx -SBA-16 [18].

Ngoài ra, một hướng khác đang được quan tâm là quá trình dẫn truyền thuốc [19] liên quan đến sự điều khiển quá trình nhả thuốc của các hạt mesosilica thông qua pH [20] hay ảnh hưởng cấu trúc hạt mesosilca trong quá trình nhả thuốc [21]. 16 d Dùng làm chất định hƣớng cấu trúc (template) Mesosilica được dùng làm chất định hướng cấu trúc để tổng hợp các loại vật liệu mao quản trung bình khác, đ ặc biệt là mesocacbon [22] và một số oxide kim loại khác như: Mn2 O3 [23], ZrO2 [24]. e Dùng làm cảm biến Vật liệu SBA-16 có nhiều ứng dụng như làm đầu dò quang điện bề mặt (surface photo voltage – SPV) đối với khí NO và NO2. Một ứng dụng khác là dựa vào tính trật tự cao của SBA-16 để chế tạo thiết bị đầu dò vi dòng (sensing microfluidic devices), đây là loại đầu dò có độ nhạy cao với benzen, toluene, xylene thường được dùng trong lĩnh vực môi trường [25].3: Sơ đồ đầu dò SVP Vật liệu SBA-15 có thể được dùng làm cảm biến sau khi biến tính bề mặt như: đưa nhóm amin để phát hiện hơi HCHO [26], gắn nhóm fluoroionophores lên bề mặt SBA-15 với nhóm chức azide để phát hiện Hg2+ [27] hay dùng nhóm chức hexafluoro- 2-propanol để phát hiện hơi TNT [28].3 Tổng hợp mesosilica.1 Nguyên liệu a Tác nhân định hƣớng cấu trúc Trong tổng hợp vật liệu mao quản trung bình silic, tác nhân định hướng cấu trúc có thể là chất hoạt động bề mặt ion như Cn H2n+1 (CH3)3N+X- với n = 10 – 18, X: Cl, Br, OH hoặc chất hoạt động bề mặt không ion như copolymer.

So với chất hoạt động bề mặt ion, copolymer có một số ưu điểm sau [29]: Sản phẩm có lỗ xốp rộng hơn do các micelle có kích thước lớn. Sản phẩm có độ bền nhiệt cao. Dễ tách chất nền do liên kết yếu giữa chất hoạt động bề mặt và vách xốp. Phần lớn các copolymer không độc.

Các tính chất của sản phẩm như: thể tích vi xốp, cấu trúc, hình dạng và kích thước lỗ xốp… có thể thay đổi dễ dàng bằng cách thay đổi điều kiện phản ứng. Tác nhân định hướng cấu trúc là một trong những tác nhân quan trọng nhất trong tổng hợp mesosilica, vì nó quyết định cấu trúc lỗ xốp, kích thước lỗ xốp và bề dày vách xốp. Cấu trúc lỗ xốp Trong hệ tổng hợp vật liệu mao quản trung bình silica, chuyển động của phân tử chất nền bị giới hạn do sự cân bằng giữa phần ưa nước và kỵ nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ: Tổng hợp MnOx trên mesosilica cho phản ứng oxi hóa benzyl alcohol của tác giả Nguyễn Sỹ Huy, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Ngọc Hạnh tại Đại học Bách Khoa, TP. Hồ Chí Minh, năm 2012, tập trung vào việc phát triển và ứng dụng vật liệu MnOx trên nền mesosilica trong phản ứng oxi hóa benzyl alcohol. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và tính chất của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong ngành công nghệ hóa học, đặc biệt là trong lĩnh vực xúc tác.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ và vật liệu tương tự, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu tổng hợp vật liệu MCM-41 biến tính bằng wolfram và ứng dụng trong xúc tác chuyển hóa lưu huỳnh, nơi khám phá sự biến tính của vật liệu trong ứng dụng xúc tác. Bên cạnh đó, Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng xúc tác trong các phản ứng hóa học hiện đại. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của MOF Zn3 5 PDC và MOF199 trong phản ứng dihydro benzimidazole và ghép đôi Ullmann sẽ giúp bạn nắm bắt thêm về các vật liệu xúc tác mới và tiềm năng của chúng trong các phản ứng hóa học.

Những tài liệu này không chỉ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận văn mà còn giúp bạn mở rộng hiểu biết về các công nghệ và vật liệu tương tự trong ngành hóa học.