Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam giai đoạn 2011–2013 chịu ảnh hưởng nặng nề từ khủng hoảng kinh tế thế giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao (đặc biệt sắt thép, xi măng) và thị trường tiêu thụ bị thu hẹp. Tác giả xác định rằng việc phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ mà còn là căn cứ để doanh nghiệp huy động nguồn ngân quỹ với chi phí thấp nhất và đưa ra các quyết định tài chính kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Nghiên cứu đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại – TP Vinh – Nghệ An.
  3. Phân tích thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty qua ba năm 2011–2013.
  4. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại, địa chỉ đường Lê Nin – phường Hà Huy Tập – TP Vinh – Nghệ An; mã số thuế 2900600846, thành lập ngày 22/11/1997, hoạt động từ ngày 22/10/2002.
  • Thời gian: Ba năm tài chính liên tiếp 2011, 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm tài chính doanh nghiệp chuẩn mực: tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là toàn bộ các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hệ thống chỉ tiêu phân tích được xây dựng xoay quanh bốn nhóm: (1) hệ số tự tài trợ, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ; (2) nguồn vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX); (3) hiệu suất và tỷ suất sinh lời vốn cố định, vốn lưu động; (4) các hệ số thanh toán tổng quát, hiện thời, nhanh, tức thời và thanh toán lãi vay. Tài liệu phân tích chính là bảng cân đối kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm liên tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo tài chính (2011–2013) do Phòng Tài chính Kế toán của Công ty cung cấp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh ngang (tăng/giảm tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ), so sánh dọc (tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản/nguồn vốn), tính tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ).
  • Phương pháp cân đối: Xác định mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, kiểm tra tình trạng thừa/thiếu vốn qua phương trình kinh tế.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán hàng loạt hệ số tài chính theo chuỗi thời gian ba năm.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Tập hợp và xử lý số liệu phục vụ phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng: khái niệm tài chính doanh nghiệp, hai chức năng chính (tổ chức vốn và phân phối tài chính), và bốn vai trò chủ yếu (huy động vốn, sử dụng vốn tiết kiệm, kiểm tra giám sát, đòn bẩy kích thích sản xuất kinh doanh). Phần trọng tâm là nội dung phân tích tài chính với quy trình ba bước: thu thập thông tin (từ bảng cân đối kế toán biểu B01-DNN, báo cáo kết quả kinh doanh B02-DNN, báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN, thuyết minh báo cáo tài chính B09-DNN), xử lý thông tin và dự đoán ra quyết định. Chương trình bày chi tiết công thức tính toán cho từng nhóm chỉ tiêu, bao gồm hệ số VLĐTX, NCVLĐTX, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (hiệu suất TSCĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ, hệ số đảm nhiệm VCĐ) và vốn lưu động (sức sinh lời VLĐ, tốc độ luân chuyển, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm VLĐ), cùng bốn hệ số thanh toán và hệ số thanh toán lãi vay.

Chương 2 – Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu: mua bán sắt thép và vật liệu xây dựng, xây dựng công trình, tư vấn giám sát, và dịch vụ cà phê. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng với Ban Giám đốc (1 giám đốc, 1 phó giám đốc) và bốn phòng ban: Tổ chức hành chính, Kế hoạch, Tài chính kế toán, Kinh doanh; bên dưới là các đội nhận thầu xây lắp.

Về lao động, tính đến ngày 31/12/2013 Công ty có tổng cộng 296 người, trong đó đội nhận thầu xây lắp chiếm 89,53% (265 người), phòng kinh doanh chiếm 4,73% (14 người). Về trình độ: đại học và trên đại học 12,84% (38 người), cao đẳng 10,14% (30 người), công nhân lành nghề 27,70% (82 người), lao động phổ thông 49,32% (146 người).

Về cơ sở vật chất kỹ thuật tính đến 31/12/2013: nhóm nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (51,07% nguyên giá), phương tiện vận tải và truyền dẫn chiếm 23,57%, máy móc thiết bị chiếm 25,36%. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá TSCĐ đạt 83,21%, trong đó nhà cửa vật kiến trúc đạt 92,94% và máy móc thiết bị đạt 86,91%.

Chương 3 – Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán

Phân tích cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có xu hướng giảm với TĐPTBQ là 92%; năm 2012 giảm 17,12% so với năm 2011 (tương ứng giảm 23.696 đồng), năm 2013 tăng nhẹ 2,1% so với năm 2012. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%), trong đó hàng tồn kho (chủ yếu sắt thép, xi măng, vật liệu xây dựng) chiếm tỷ trọng cao nhất với TĐPTBQ là 96,5%; năm 2011 hàng tồn kho là 64.030 đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm (năm 2011: 39,23%; năm 2012: 41,05%; năm 2013: 27,88% trong tổng tài sản). Tài sản dài hạn chiếm chưa đến 20% nhưng có xu hướng tăng (TĐPTBQ là 121%), trong đó TSCĐ tăng với TĐPTBQ 116%.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao và tăng dần (năm 2011: 91,22%; năm 2012: 99,49%; năm 2013: 102,44%), toàn bộ là nợ ngắn hạn do Công ty không có nợ dài hạn. Nguồn vốn chủ sở hữu giảm mạnh qua các năm (năm 2011: 8,08%; năm 2012: 0,51%; năm 2013: âm 2,44%), nguyên nhân chủ yếu là lợi nhuận chưa phân phối năm 2013 là số âm 12.736 đồng do kinh doanh thua lỗ.

Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh với TĐPTBQ là 73,15%. Giá vốn hàng bán giảm với TĐPTBQ là 74,56%; TĐPTLH năm 2012 là 74,12% và năm 2013 là 75%. Chi phí tài chính giảm với TĐPTBQ qua 3 năm là 65,12%. Chi phí quản lý kinh doanh giảm với tốc độ 95,77%, thấp hơn tốc độ giảm doanh thu 73,15%, cho thấy Công ty chưa kiểm soát tốt loại chi phí này. Lợi nhuận trước thuế năm 2012 là số âm 8.749 đồng; năm 2013 tiếp tục là số âm.

Phân tích khả năng độc lập tự chủ: Hệ số tự tài trợ năm 2011 là 0,08 lần; năm 2012 là 0,01 lần; năm 2013 là âm 0,02 lần. Hệ số nợ năm 2011 đạt 0,92 lần; năm 2012 tăng 8,7%; năm 2013 tiếp tục tăng 2,96%. Hệ số đảm bảo nợ năm 2011 là 0,09 lần; năm 2012 là 0,01 lần; năm 2013 là âm 0,03 lần.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2011 đạt 12,93 lần; năm 2012 tăng 3,88% (tăng 50 đồng doanh thu trên 100 đồng TSCĐ); năm 2013 giảm 38,90% (giảm 820 đồng). Hiệu suất sử dụng VCĐ giảm với TĐPTBQ là 66,35% (năm 2011: 14,28 lần; năm 2012: 10,12 lần; năm 2013: 6,29 lần). Tỷ suất sinh lời VCĐ: năm 2011 đạt 8 đồng lợi nhuận trên 100 đồng VCĐ; năm 2012 lỗ 53 đồng; năm 2013 lỗ 20 đồng.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kỳ luân chuyển VLĐ kéo dài liên tục (năm 2011: 184,32 ngày; năm 2012: 321,75 ngày; năm 2013: 351,48 ngày). Hệ số đảm nhiệm VLĐ năm 2012 là 0,87 lần; năm 2013 là 0,98 lần.

Phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Số vòng quay các khoản phải thu giảm năm 2012 so với 2011 là 2,19 vòng, làm thời gian một vòng quay tăng 64,03 ngày; năm 2013 tiếp tục giảm 0,02 vòng, tăng thêm 1,07 ngày. Số vòng quay các khoản phải trả giảm với TĐPTBQ là 68,89%; năm 2012 giảm 0,68 vòng so với năm 2011 (thời gian tăng 128,5 ngày); năm 2013 giảm thêm 0,25 vòng (tăng 97,65 ngày). Các hệ số thanh toán:

Hệ số Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Thanh toán tổng quát 1,09 1,01 0,98
Thanh toán hiện thời 0,98 0,90 0,80
Thanh toán tức thời 0,02 0,003 0,01
Thanh toán lãi vay 1,10 -1,30 -0,19

Chương 4 – Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao tình hình tài chính và khả năng thanh toán

Trên cơ sở đánh giá toàn diện các mặt đạt được và tồn tại, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp: (1) giải pháp về vốn (chuyển đổi một phần nợ ngắn hạn thành vay dài hạn, phát hành cổ phiếu để huy động vốn, huy động nội lực trong Công ty); (2) giải pháp về hàng tồn kho (lập kế hoạch dự trữ bám sát kế hoạch tiêu thụ, giảm lượng hàng tồn kho xuống mức tối ưu từ mức 60.120 đồng năm 2013); (3) giải pháp về các khoản phải thu (áp dụng chiết khấu thanh toán 1% cho khách hàng thanh toán trước hạn, quy định rõ thời hạn và mức phạt trong hợp đồng, yêu cầu đặt cọc trước); (4) giải pháp về các khoản phải trả (phân nhóm nợ theo thời hạn, ưu tiên thanh toán nợ đến hạn, mở rộng bạn hàng để tránh phụ thuộc một nguồn cung).


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích xác định rõ thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại giai đoạn 2011–2013 là không khả quan trên hầu hết các chiều: tổng tài sản giảm với TĐPTBQ 92%, doanh thu giảm mạnh với TĐPTBQ 73,15%, tỷ trọng nợ phải trả vượt 100% tổng nguồn vốn vào năm 2013, và Công ty thua lỗ liên tiếp trong hai năm 2012–2013. Kỳ luân chuyển VLĐ kéo dài từ 184 ngày lên 351 ngày phản ánh tình trạng ứ đọng vốn nghiêm trọng do hàng tồn kho lớn.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận là áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng tại địa bàn Nghệ An, từ đó cung cấp bức tranh định lượng về thực trạng tài chính và đề xuất các biện pháp cải thiện có tính khả thi với điều kiện của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận trong phần lời cảm ơn rằng do thời gian có hạn và kỹ năng phân tích còn hạn chế, khóa luận còn một số thiếu sót. Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong ba năm (2011–2013) tại một đơn vị duy nhất nên các kết luận và giải pháp có tính đặc thù cao, chưa thể khái quát cho toàn ngành. Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng thời kỳ phân tích, bổ sung so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành xây lắp, hoặc xây dựng mô hình dự báo rủi ro tài chính để hỗ trợ quản trị dài hạn.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang tìm hiểu cách áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (QĐ 48) vào doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Sinh viên làm khóa luận về phân tích tài chính doanh nghiệp xây lắp hoặc thương mại có thể tham khảo cấu trúc phân tích, bộ chỉ tiêu được sử dụng và cách diễn giải kết quả.
  • Phần Chương 1 trình bày khá đầy đủ công thức và ý nghĩa của các hệ số tài chính, có giá trị tra cứu cho người mới tiếp cận lĩnh vực phân tích tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty qua ba năm là bao nhiêu? Nợ phải trả chiếm 91,22% tổng nguồn vốn năm 2011, tăng lên 99,49% năm 2012 và đạt 102,44% năm 2013 – nghĩa là tổng nợ vượt cả tổng tài sản, vốn chủ sở hữu mang giá trị âm vào năm 2013.

2. Kỳ luân chuyển vốn lưu động của Công ty có xu hướng như thế nào? Kỳ luân chuyển VLĐ kéo dài liên tục: năm 2011 là 184,32 ngày, năm 2012 là 321,75 ngày và năm 2013 là 351,48 ngày, phản ánh hàng tồn kho lớn và vốn bị ứ đọng ngày càng nghiêm trọng.

3. Hệ số thanh toán tức thời của Công ty ở mức nào và có ý nghĩa gì? Hệ số thanh toán tức thời rất thấp: năm 2011 là 0,02; năm 2012 là 0,003; năm 2013 là 0,01 – đều dưới mức 0,5, cho thấy lượng tiền và các khoản tương đương tiền gần như không đủ để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán tức thời, gây rủi ro uy tín với đối tác.

4. Công ty có bao nhiêu lao động và cơ cấu trình độ ra sao tính đến 31/12/2013? Tổng cộng 296 người; đội nhận thầu xây lắp chiếm 89,53% (265 người). Về trình độ: đại học và trên đại học 12,84%, cao đẳng 10,14%, công nhân lành nghề 27,70%, lao động phổ thông 49,32%.

5. Tác giả đề xuất mức chiết khấu thanh toán cụ thể là bao nhiêu để thu hồi nợ nhanh hơn? Tác giả đề xuất mức chiết khấu thanh toán 1% áp dụng cho khách hàng thanh toán trước thời hạn, với điều kiện mức chiết khấu này phải lớn hơn lãi suất ngân hàng hiện hành để tạo động lực cho khách hàng.


Kết luận

Khóa luận thực hiện phân tích toàn diện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại – TP Vinh – Nghệ An giai đoạn 2011–2013, sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kết quả cho thấy Công ty đang trong tình trạng tài chính căng thẳng: kinh doanh thua lỗ hai năm liên tiếp, nợ phải trả vượt tổng tài sản, kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài gần 352 ngày vào năm 2013 và các hệ số thanh toán ở mức thấp. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp tập trung vào tái cơ cấu nguồn vốn, giảm hàng tồn kho, đẩy nhanh thu hồi công nợ và kiểm soát chi phí nhằm cải thiện tính thanh khoản và khả năng tự chủ tài chính của Công ty.