Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính và khả năng thanh toán trong Doanh nghiệp. < cob» Shed cơ bản của Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Sứ Hảo Cảnh. Jj Š Ch Thự: 4 ang tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH sản xuất kính doanh Sứ Hảo Cảnh. Chương 4: Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh.
CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.Những vấn đề cơ bản về tài chính trong Doanh nghiệp 1.Khái niệm về tài chính trong doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp thể hiện là sự vận động chủ: yếu của vốn, tiền tệ diễn ra trong doanh nghiệp. Nó phân ánh tập hợp ắc mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp: 1.Bản chắt,vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp 1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp + Xét trên góc độ của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường thì vận động của vốn tiền tệ không chỉ bó hẹp đóng khung trong một chu kỳ sản xuất nào đó, mà sự vận động đó trực tiếp liên quan đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất sản phẩm nhự sản xuất phận phối, trao đổi và tiêu dùng. + Xét ở phạm vi doanh.nghiệp, tài chính doanh nghiệp là một hệ thống nhất các mối quan hệ kinh tế, biểu hiện ở hình thái giá trị, nảy sinh trong quá trình phục vụ cho nhu cầu sản Xuất kinh-doanh của doanh nghiệp và nhu cầu công ích xã hội.
Bản chất tài chính của doanh nghiệp được thông qua : + Những quan hệ kinh tế trong phân phối. + Các đặc trưng cơ bản của tài chính trong doanh nghiệp. + Bản chất tài chính thể hiện thông qua các quan hệ tài chính. Vai trò của tài chính doanh nghiệp -Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho quá trình sản kinh đoanh, tăng vòng quay của vốn, tránh lãng phí, ứ đọng vốn lac ang cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lợi nhuận của doanh: Em | `, 7 -Tổ 5 ông vốn bảo đảm đẩy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho HĐSXKP-còa do: ¡nghiệp đồng thời đảm bảo cho quá trình SXKD không -Kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc, tồn tại để đề ra các quyết định tài chính đúng đắn, kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
4 - Là đòn bây kích thích và điều tiết kinh doanh thông qua việc đề xuất 2 các chính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh. Chức năng của tài chính doanh nghiệp Muốn thực hiện tốt chức năng kinh doanh thì một tròng những nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp là phải tổ chức quản lý tốt công tác tài chính doanh nghiệp. -Chức năng tổ chức vốn của tài chính doánh nghiệp: Phải đảm bảo vốn thường xuyên cho hoạt động SXKD trong từng thời kỳ. Tổ chức nguồn vốn đầy đủ kịp thời đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho SXKD và luân chuyển vốn có hiệu quả.
-Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp: Phải đảm bảo phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ, thực hiện được vai'tfð đòn bẩy kinh tế, thúc đây sản xuất phát triển, hoàn thành ñghĩa vụ với Nhà nước về nộp thuế, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp. -Chức năng giám đốc tài chính doanh nghiệp: Thông qua hạch toán chính xác phân tích phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, thực hiện nghiêm các luật lệ kế toán tài chính và thống kê của Nhà nước đã quy định. Khái quát phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp 1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu, xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ của doanh nghiệp được phản ánh trên các Báo cáo tài chính nhằm đánh giá những gì đã làm được, tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như dự kiến những rủi ro và triển vọng trong tương lai.sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điể anh vàkhắc phục những điểm yếu cho doanh nghiệp.Ý, Ighĩa cña việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp Phân tiềh-tài chính ' ‹cung cấp các thông tin cần thiết và chính xác cho các tổ chức, cà nhân, 6 liên quan.
+ Đối vớisefÖ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tìm kiểm lợi nhuận và khả năng thanh toán, do đó họ đặc biệt quan tâm đến những thông tin về việc kết quả phân tích tình hình tài chính.Thông tin tài chính không chỉ cần thiết đối với chủ doanh nghiệp mà còn là vấn để quan tâm của nhiều đối tượng khác với những mục đích khác nhau. + Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng tập trung và các thông tin về khả ning trả nợ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, nguồn tài chính dồi đào thì họ tiếp tục cho. Vay và ngược lại họ sẽ ngừng cho vay và tìm biện pháp thu hồi nợ.
+ Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hóa, dịch vụ €ho döanh nghiệ p họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai sắp tới. + Đối với các cơ quan chức năng như Cơ quan tài chính, Thuế thống kê, Cơ quan chủ quản, .và ngay cả người lao động trong:doanh nghiệp họ cũng quan tâm đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp 1. Phân tích cơ cấu tài sảh và nguôn vốn của doanh nghiệp * Phân tích cơ cấu tài sản cửa đoanh nghiệp Cơ cấu tài sản là chỉ tiêu phản ánh giá trị tài sản của từng loại ( từng bộ phận) chiếm trong toàn bộ giả trị tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này được biểu hiện bằng chỉ tiêu £ÿ trọng tài a d; = aX 100 (%) Trong ấó :- dị: Tỷ trọng tài sản củatind tài san i (bộ phận i) yi: Gia tri tai sản loại ¡ (bộ phận i) Yyi: Téng gidtri tai san Chỉ tiêu này dùng dé xem xét tỉ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng thành tài sản sỐ Với¡tông nguồn vốn và điợo phản ánh bằng chỉ tiêu tỉ trọng: dị == 3x 100 (%) Trong đó :- dị: Tỷ trọng bộ phận của nguồn vốn i y¡: Giá trị nguồn hình thành vốn loại ¡ (bộ phận ¡) dyi: Tổng giá trị nguồn vốn Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn cho phép nhận biết được tình hình phân bổ nguồn vốn có hợp lý không, tình hình công nợ và tính khẩn trương của việc chỉ trả công nợ của doanh nghiệp ra sao.
Đánh giá khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp + Tỷ suất tài trợ: Để tự chủ trong sản xuất kinh doanh trước hết các doanh nghiệp phải tự chủ về vốn. Người ta hay sử dụng tỷ suất tài trợ chung để đánh giá khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tài trợ = Tổng nguồn vốn -. : Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp ít bị lệ thuộc vào đơn.
vị khác và ngược lại. Tỷ suất này > ] chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững mạnh. + Tý suất nợ Nợ phải trả Ty suating = Tổng ngưồn vốn Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ. Hệ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng tự chủ về vốn.
+ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cách nhìn khái quát Về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của Doanh nghiệp và làm thế nàö mà Doanh nghiệp có thể chỉ trả cho các hoạt động. Hệ số này nhỏ hơn 0,5›có nghĩa là tài sản của Doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ. Khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ. Phântích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp Để tiến là ` xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có các tài sản lâu dai cho hoạt động kinh doanh, vì vậy nguồn vốn này trước hết phải sử dụng để đầu tư hình thành nên tài sản cố định, phần còn lại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư cho tài sản lưu động.
+ Nguồn vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu 7 + Nguồn vốn tam thoi = No ngắn hạn * Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) Vốn lưu động thường xuyên cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn hay không và tình hình tài trợ vốn, tình hình tài chính doanh nghiệp có hợp lý hay không. 'VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn — Tài sản dài hạn = Tai sản lưu động — Nợ ngắn hạn = Gia tri con lại của TSCĐ và TSDH khác Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. + Nếu VLĐTX< 0: Nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho TSDH, doanh nghiệp phải dùng một phần vốn ngắn hạn để đầu tư cho TSDH, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mắt cân đối. + Nếu VLĐTX > 0: Nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ được đầu tư vào TSLĐ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
+ Nếu VLĐTX = 0: Nguồn vốn dài hạn đủ để tài trợ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, ổn định. * N?u cầu vốn lưu động thường xuyên. Nhu cầu VLĐ Nợ ngắn hạn =_ Hàngtồnkho “+ Khoản phải thu thường xuyên phi ngân hàng + Nếu nhu cầu VLĐTX< 0: Nguồn vến ngắn hạn mà công ty chiếm dụng từ bên ngoài đã thừa để tài trợ cho tài sản lưu động. + Nếu nhu cầu VLĐTX>.0: Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp chiếm dụng từ bên ngoài không đủ để bù đắp cho tài sản lưu động vì vậy doanh nghiệp cần:ðổ §ung vốn lưu động.