phần mở đầu và kết luận thì bài khóa luận gồm 4 phan: Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tình hình tài chính của Tổng Công Ty Khoáng Sản Và Thương Mại Hà Tĩnh Phần 2: Đặc điểm cơ bản của Tổng Công Ty Khoáng Sản Và Thuong Mai Hà Tĩnh. Phan 3: Thực trạng tình hình tài €hính của Tổng Công Ty Khoáng Sản Và Thương Mại Hà Tĩnh. Phần 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Tổng Công Ty Khoáng Sản Và Thương Mại Hà Tĩnh. Phần 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TONG CONG TY KHOANG SAN VA THUONG MAI HA TINH 1.1 Những vấn đề co bản về tai chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Tài chính thể hiện sự vận động chủ yếu của vốn, tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội.
Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập-và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội. Tài chính doanh nghiệp là các quan.hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp Bản chất cúa tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng các quan hệ tiền tệ gắn liền với việc tạo lập, phân phối và. sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu phục vụ cho các mục đích kinh doanh và nhu cầu của xã hội. Xét trên góc của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường thì sự vận động của vốn tiền tệ không chỉ.bó hẹp hay đóng khung trong chu kỳ sản xuất nào đó mà sự vận động đó liên quan đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất như sản xuất, phân phối, trao đồi, tiêu dùng.
Xét trên phạm vi doanh nghiệp thì bản chất của tài chính doanh nghiệp là 1.3 Chức năng củi đại chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau: - Chức năng tổ chức vốn của tài chính đoanh nghiệp: Đây là chức năng quan trọng nhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi không bị gián đoạn. Tổ chức nguồn vốn đầy đủ, kịp thời đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho sản xuất kinh doanh và luân chuyển vốn có hiệu quả. - Chức năng phân phối của tài chính doanh ñghiệp: Đáp ứng đủ nguồn vốn mới chỉ là một mặt của vấn đề. Điều quan trọng là vốn đó được sử dụng như thế nào cho hoạt động sản xuất kinh doanh để đem lại hiệu quả cao nhất, nói cách khác là phải dam bảo phân phối thư nhập và tích lũy tiền tệ, thực hiện được vai trò đòn bẩy kinh tế, thúc day sản xuất phát triển, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước về nộp thuế, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp.
- Chức năng giám đốc tài chính doanh nghiệp: Thực hiện quá trình kiểm tra, giám sát thông qua hạch toán, phân tích, phản ánh trung thực kết quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghiêm chỉnh:các luật lệ về kế toán thống kê của Nhà nước quy định.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có một số vai trò chủ yếu sau: Tổ chức huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài chính của doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn chõ hoạt động kinh doanh, lựa chọn các phương pháp và hình thức HN động vốn.thích hợp từ các nguồn khác nhau tùy thuộc nhu cầu từng thời kỳ nhất định để quá trình sản xuất kinh doanh : hay gián đoạn. sử du %ến tiết kiệm và có hiệu quả: Đây là điều kiện để ậ vật phát triển. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý, phân phối vốn cho hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tránh lãng phí ứ đọng vốn. Kiểm tra, giám sát chặt chế hoạt động kinh doan h của doanh nghiệp: Trong cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều thể hiện thông qua tiền tệ và các quan hệ tiền tệ:-Vì vậy thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại để đề ra những quy định, tiêu chuẩn đúng đắn, kịp thời giúp doanh nghiệp có thể thực hiện các mục tiêu của mình.
Vai trò đòn bây kích thích và điều tiết kinh doanh: thông qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể đưa ra nhữn g chính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. Những chín h sách đưa ra phải trên cơ sở là đảm bảo lợi ích của các bên tham gia nhằm kích thích họ thông qua lợi ích vật chất.Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.Sự cần thiết của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong hệ thống tài chính của nước ta hiện nay. Sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân của một quốc gia luôn luôn gắn liền với sự tăng trưởng lớn mạnh của các doanh nghiệp. Vì vậy, ta có thê coi tài chính doanh nghiệp lả khâu cơ sở trong hệ thống tài chính.
Trong mỗi doanh nghiệp -Tuôn luôn diễn ra quá trình tạo lập vốn và chu ; chuyển vốn dau ty cho sản xuất; tiêu thụ sản phẩm và phân phối thu nhập, đây chính là hoạt:động tài chính của doanh nghiệp. Để biết được doanh nghiệp huy động và tạo lập vốn như thé nào, từ những nguồn nào, hiệu quả sản xuất kinh doáwÑ củ anh nghiệp như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này thì ta cầnaf an on hi h tai chính của doanh nghiệp. ‘Phan ti@h tinh/ l ôi chính là quá trình xem xét, đối chiếu và so sánh s6 liéu vé taigehi iện hành với quá khứ. Từ phân tích tình hình tài chính GE của doanh nghiệp sẽ Cho ta thấy được toàn cảnh bức tranh về tài chính doanh nghiệp, cung cap những thông tin chính xác về sức mạnh tài chính, những khả năng và triển vọng của doanh nghiệp.
Đồng thời nó giúp ta lựa chọn những phương án tối ưu tránh được những rủi ro trong việc đầu tư và phát triển doanh nghiệp trong tương lai. Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải trải qua hai thử thách sống còn là doanh nghiệp kính doanh phải có lãi và thanh toán được nợ, do đó họ rất quan tâđ đến tình-hình tài chính của doanh nghiệp. Đối với ngân hàng và các tổ chức-cho vay-tin dụng, mối quan tâm chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đồng thời họ rất quan tâm đến nguồn này vì đây là khoản bảo hiểm khi doanh nghiệp bị rủi ro.Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ: mối quan tâm của họ là phải nắm bắt được các thông tin về tài chính doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư: họ quan tâm vào các vấn đề như sự rủi ro, khả năng hòa vốn, mức sinh lãi và khả năng thanh toán, đồng thời họ cũng chú ý đến kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của đối tượng đầu tư, các cơ quan tài chính, thống kê, các cơ quan chủ quản và người:lao động lại quan tâm đến lợi ích, quyền lợi và trách nhiệm cửa doanh nghiệp với họ.2 Phân tích co chu tai sẵn va nềuằn vẫn Cơ cấu tài sản là chỉ tiêu phản ánh giá trị tài sản của từng loại (từng bộ phận) chiếm trong toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này biểu hiện bằng chỉ tiêu tỉ trong tai san! di vn x 100 Trong đó: loại tài sản I (bộ phận ¡) oai, I (b6 phan i) đán aid trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động an. Tay (heo loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tổng số là cao hay thấp, từ đó xem xét mức độ hợp lý của tài sản trong các kiầu nhằm giúp người quản lý điều chỉnh kịp thời những tài sản tồn đọng bắt hợp lý.3 Phân tích cơ cẫu nguồn vẫn của doanh nghiệp Cơ cầu nguồn vốn là phản ánh giá trị của từng bộ phận ngudn vốn hình thành tài sản so với tổng nguồn vốn và được phản ánh bằng chỉ tiêu tỷ trọng: dị alll, = rvi* 100 d; : Ty trong của loại nguồn vốn ¡ (bộ phận ¡) Yï: Giá trị nguồn vốn loại ¡ (bộ phận ¡) Nghiên cứu cơ cầu nguồn vốn cho phép nhận biết được tình hình phân bổ nguồn vốn có hợp lý hay không? Tình hình công nợ và tình khẩn trương của việc chỉ tiêu chỉ trả công nợ của doanh. nghiệp ra sao? 1. Đánh giá khả năng độc lập tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp: +) Tỷ suất tài trợ Nguồn uốn chủ sở hữu Tysuattarig |= Tổng guồm uốr.
Tỷ suất tài trợ nói lên khả năng đầu tư đảm bảo về mặt tài chính qua mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp phải đương đầu. Tỷ suất tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có và hoạt động dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu, không lo lắng đến việc vay và trả nợ. +) JHE so ai sản` so với chủ sở hữu uốn chủ sở hữu tài sản dài hạn Ss Hệ số tài chủ sở hữu phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu đang sử dụng hiện có thì có máy đồng được hình thành từ tài sản đài hạn +) Hệ số đảm bảo nợ Nợ phải trả Hệ số đảm bảo nợ = Vốn chủ sở hữu 8 Hệ số đảm bảo nợ phản ánh cứ một đồng vốn vay nợ có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo.5 Phân tích tình hình tài trợ vẫn của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm TSNH và TSD H, chúng ta được tài trợ từ nguồn vốn ngắn hạn, bao gồm cả nguồn VCSHvà nguồ n vốn từ bên ngoài.