Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh – Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Chu Thị Tân (Lớp 56B - KTO, Ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lâm nghiệp) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Thủy vào năm 2015.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh, nơi đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp đòi hỏi phải mang lại hiệu quả sinh lời tối đa và hạn chế rủi ro thất thoát. Nội lực tài chính vững vàng là nền tảng để doanh nghiệp duy trì sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần và đứng vững trước các biến động vĩ mô. Tuy nhiên, sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu và việc áp dụng các chính sách thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát từ năm 2012, các doanh nghiệp ngành xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng gặp nhiều áp lực về thanh khoản và thiếu hụt vốn lưu động. Do đó, việc phân tích tình hình tài chính định kỳ đóng vai trò cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cho ban lãnh đạo, các chủ nợ và cơ quan quản lý đánh giá thực trạng phân bổ nguồn lực, khả năng thanh toán công nợ và an ninh tài chính của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, đánh giá thực trạng tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh, khóa luận đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực thanh toán cho công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Nêu những đặc điểm cơ bản về tổ chức, bộ máy và nguồn lực của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh.
    3. Đánh giá hiện trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty qua các năm.
    4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    5. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và năng lực thanh toán của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh (địa chỉ trụ sở: Phòng 310, Z10, Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các báo cáo tài chính được thu thập, xử lý trong giai đoạn 3 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất, vai trò và ba chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp:

  • Chức năng tổ chức huy động vốn: Thu hút và hình thành các quỹ tiền tệ phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh.
  • Chức năng phân phối tài chính: Phân chia thu nhập, tích lũy tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, đảm bảo vốn chủ sở hữu không bị ứ đọng hay thiếu hụt.
  • Chức năng giám đốc tài chính: Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tiền tệ nhằm phát hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời các quyết định quản trị.

Về hệ thống chỉ tiêu phân tích, khóa luận sử dụng hệ thống đo lường tài chính gồm:

  • Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
  • Mức độ độc lập, tự chủ tài chính (tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ, hệ số đảm bảo nợ).
  • Cân đối vốn và xác định trạng thái thừa/thiếu vốn qua hai phương trình cân đối kế toán:
    • Cân đối (1): $B(NV) = A(TS) (I+II+IV+VI) + B(TS) (I+IV+VI)$
    • Cân đối (2): $B(NV) + A(NV) (I+II) = A(TS) (I+II+IV+V) + B(TS) (I+IV+V)$
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (hiệu suất sử dụng VCĐ, hệ số đảm nhiệm VCĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ, sức sản xuất của TSCĐ).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm VLĐ, tỷ suất sinh lời VLĐ).
  • Mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả (chỉ số chênh lệch công nợ).
  • Khả năng thanh toán (hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn/hiện tại, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán vốn lưu động, hệ số thanh toán nợ dài hạn).
  • Tình hình tài trợ vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = \text{Nguồn vốn thường xuyên} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản lưu động} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($Nhu\ cầu\ VLĐTX = \text{Dự trữ hàng tồn kho} + \text{Khoản phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn phi ngân hàng}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Ghi chép và trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); phỏng vấn trực tiếp cán bộ các phòng ban chuyên môn; kế thừa số liệu tài liệu từ sách chuyên ngành và các công trình đi trước; khảo sát thực tế quy trình sản xuất và thi công tại đơn vị; thống kê kinh tế thông qua các dãy số biến động.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối liên hoàn và định gốc, so sánh số bình quân); phương pháp phân tích tỷ lệ (tính toán các hệ số tài chính); phương pháp liên hệ cân đối (xác định quan hệ cân bằng giữa các dòng tài sản và nguồn vốn).
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh cho 3 năm tài chính 2012, 2013 và 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này khái quát những vấn đề lý luận cốt lõi về tài chính doanh nghiệp, bao gồm định nghĩa, bản chất của các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Tác giả luận giải rõ vai trò của phân tích tài chính đối với từng đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước). Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa các công thức toán học và tiêu chuẩn đánh giá cho từng nhóm tỷ số tài chính, phương pháp kiểm tra cân đối vốn lưu động thường xuyên và phương pháp đánh giá luân chuyển công nợ sẽ được áp dụng trong phần thực nghiệm.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh - Hà Nội

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu vận hành của đơn vị khảo sát:

  • Khái quát: Doanh nghiệp thành lập năm 2010, mã số thuế 0104616192. Lĩnh vực hoạt động chủ lực là cung cấp và thi công ốp lát các sản phẩm từ đá tự nhiên, nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông và bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng. Một số công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện gồm: Tòa nhà Sơn Trà (Bán đảo Linh Đàm), Trụ sở làm việc Cotana (Linh Đàm), Tổ hợp nhà ở văn phòng tại 671 Hoàng Hoa Thám, Tòa nhà hỗn hợp tại Khu đô thị Việt Hưng.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc), điều hành các bộ phận nghiệp vụ gồm Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Xưởng gia công sản xuất đá, Kho nguyên vật liệu hoàn thành và các Đội thi công xây lắp.
  • Nguồn lực vật chất và lao động: Đến 31/12/2014, cơ cấu tài sản cố định hữu hình tập trung lớn nhất vào máy móc thiết bị chiếm 52,59% (giá trị còn lại đạt 67,04%), tiếp theo là nhà cửa vật kiến trúc chiếm 28,01% (giá trị còn lại đạt 53%), phương tiện vận tải và thiết bị quản lý lần lượt chiếm phần còn lại. Về nhân lực, quy mô lao động tăng từ 153 người (2012) lên 197 người (2013) và đạt 219 người (2014); trong đó lao động nam chiếm 85,39%, lao động trực tiếp chiếm 74,43%, lao động qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng chủ yếu 60,73%.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 25.436.731.539 29.136.742.750 30.962.148.156 110,33
Doanh thu thuần 25.436.731.539 29.118.009.397 30.943.419.610 110,31
Giá vốn hàng bán 21.842.960.545 24.352.139.726 26.120.331.437 109,36
Lợi nhuận gộp 3.579.935.330 4.763.834.971 4.819.888.173 116,06
Chi phí tài chính (lãi vay) 1.043.344.960 1.259.489.436 1.032.468.136 99,48
Chi phí bán hàng 543.743.861 896.410.059 996.135.436 135,48
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.253.264.738 1.697.430.906 1.783.203.961 119,28
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 858.980.190 1.270.006.002 1.067.067.309 111,46
Lợi nhuận khác 34.921.970 (75.647.158) (3.347.648) -
Lợi nhuận trước thuế 893.902.160 1.194.358.844 1.063.719.661 109,07
Chi phí thuế TNDN 196.438.473 298.589.711 265.929.915 116,35
Lợi nhuận sau thuế 697.463.687 895.769.133 797.789.746 106,95

Doanh thu tăng trưởng ổn định (bình quân tăng 10,33%/năm) nhờ ký kết nhiều hợp đồng thi công. Tuy nhiên, năm 2014 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 15,97% so với năm 2013 do chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao.

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh

Chương này thực hiện tính toán và phân tích các chỉ tiêu định lượng:

1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tổng tài sản tăng liên tục từ 21.850.723.306 VNĐ (2012) lên 24.058.306.128 VNĐ (2013) và 25.513.131.454 VNĐ (2014), bình quân tăng 8,05%/năm. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong 2 năm đầu (59,47% năm 2012 và 58,57% năm 2013), sau đó giảm xuống 48,08% vào năm 2014 do khấu hao tài sản cố định. Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng mạnh tỷ trọng lên 51,92% vào năm 2014, chủ yếu do khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh (tăng từ 3.819.955.784 VNĐ năm 2012 lên 5.985.503.530 VNĐ năm 2014 do thực hiện chính sách bán chịu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ). Hàng tồn kho giảm dần từ 3.746.616.662 VNĐ xuống 2.926.690.695 VNĐ vào năm 2014.
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu vốn, dao động từ 55,06% (2012), 51,40% (2013) và tăng lên 53,48% (2014), tương đương 13.644.249.266 VNĐ. Nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nợ phải trả, trong đó khoản vay ngắn hạn ngân hàng luôn giữ nguyên ở mức 7.000.000.000 VNĐ qua 3 năm. Vốn chủ sở hữu tăng từ 9.817.632.735 VNĐ (2012) lên 11.868.882.188 VNĐ (2014) nhờ huy động bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận.

2. Đánh giá tính độc lập tự chủ tài chính và tình hình thừa/thiếu vốn:

  • Tỷ suất tự tài trợ tăng nhẹ từ 0,4494 (2012) lên 0,4637 (2013) và 0,4653 (2014); tỷ suất nợ tương ứng giảm từ 0,5506 xuống 0,5347; hệ số đảm bảo nợ tăng từ 0,8162 lên 0,8702. Tác giả nhận định mức độ tự chủ tài chính của công ty ở mức trung bình, vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.
  • Phân tích cân đối vốn: Năm 2012 và 2013, vế trái nhỏ hơn vế phải ($VT < VP$), công ty rơi vào tình trạng thiếu vốn hoạt động (năm 2012 thiếu 499.954.000 VNĐ), buộc phải đi chiếm dụng vốn hoặc vay nợ. Đến năm 2014, vế trái lớn hơn vế phải ($VT > VP$), công ty đã chuyển sang trạng thái thừa vốn sau khi hoàn thành, bàn giao nhiều công trình và thu hồi vốn chủ đầu tư.

3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

  • Vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng đều qua các năm: 1,9914 lần (2012), 2,1982 lần (2013) và 2,3292 lần (2014). Tỷ suất sinh lời VCĐ tăng từ 0,0699 lên 0,0952 vào năm 2014. Hệ số đảm nhiệm VCĐ giảm từ 0,5022 xuống 0,4293.
  • Vốn lưu động: Vòng quay VLĐ biến động: đạt 2,9218 vòng (2012), tăng lên 3,1615 vòng (2013) nhưng suy giảm còn 2,8125 vòng (2014). Tương ứng, kỳ luân chuyển VLĐ kéo dài từ 114 ngày (2013) lên 129 ngày (2014). Tỷ suất sinh lời VLĐ năm 2014 giảm xuống 0,1149 (sau khi đạt 0,1295 năm 2013).

4. Quan hệ công nợ và khả năng thanh toán:

  • Tổng các khoản phải trả luôn cao hơn đáng kể so với tổng các khoản phải thu: chênh lệch âm 8.930.427.956 VNĐ (2012), âm 7.997.439.362 VNĐ (2013) và âm 7.658.745.736 VNĐ (2014), chứng tỏ công ty duy trì tỷ lệ chiếm dụng vốn bên ngoài rất lớn để bù đắp dòng tiền.
  • Bảng tổng hợp các hệ số thanh toán và cân đối tài trợ:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) 1,8162 1,8647 1,8702
Hệ số thanh toán ngắn hạn / hiện tại (lần) 0,7822 0,8453 1,0203
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,4182 0,5578 0,6442
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,0807 0,1090 0,1631
Hệ số thanh toán vốn lưu động (lần) 0,1032 0,1237 0,1502
Hệ số thanh toán nợ dài hạn (lần) 0,0726 0,0898 0,1225
Vốn lưu động thường xuyên (VNĐ) (2.465.538.886) (1.350.125.919) +1.057.653.717
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (VNĐ) (4.753.159.364) (4.564.618.301) (3.967.976.545)

Năm 2012 và 2013, $VLĐTX < 0$, công ty phải dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn (chính sách tài trợ mạo hiểm, mất cân đối vốn). Đến năm 2014, $VLĐTX$ chuyển sang giá trị dương (+1.057.653.717 VNĐ), hệ số thanh toán ngắn hạn vượt ngưỡng 1 (đạt 1,0203), xác lập trạng thái cân đối tài chính lành mạnh hơn.

Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh - Hà Nội

Tác giả tổng kết các ưu điểm (quy mô vốn tăng, hệ số thanh toán cải thiện, hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng) và các hạn chế (tỷ lệ nợ cao, phụ thuộc vốn vay ngắn hạn, thanh toán tức thời thấp, công nợ bị khách hàng chiếm dụng lớn, chu chuyển vốn lưu động năm 2014 chậm lại).

Nguyên nhân khách quan được xác định do suy giảm kinh tế, chính sách cắt giảm đầu tư công của Nhà nước và đặc thù ngành xây dựng chịu tác động của thời tiết. Nguyên nhân chủ quan gồm tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình kéo dài, công tác dự trữ vật tư chưa tối ưu và theo dõi công nợ chưa chặt chẽ. Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Giữ vững ngành nghề cốt lõi (ốp lát đá tự nhiên, xây dựng dân dụng, giao thông), mở rộng dịch vụ cơ khí, xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và kinh doanh vận tải để khai thác tối đa đội xe; theo dõi dự báo thời tiết để lập tiến độ thi công chính xác.
  • Giải pháp về vốn và tài sản cố định: Tăng cường vốn góp chủ sở hữu để giảm tỷ trọng nợ vay; lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với xe vận tải chạy đường địa hình phức tạp; đầu tư máy móc đồng bộ để giảm chi phí sửa chữa, thanh lý do hỏng hóc trước thời hạn.
  • Giải pháp về hàng tồn kho: Phân loại dự trữ theo quy mô công trình (công trình nhỏ mua vật tư dùng thẳng không lưu kho; công trình lớn tính toán định mức dự trữ hợp lý tránh ứ đọng vốn); tăng cường kiểm kê tại công trường, ký hợp đồng với nhà cung ứng vật tư ở gần chân công trình.
  • Giải pháp về khả năng thanh toán và công nợ: Tăng dự trữ tiền mặt ở mức hợp lý; thiết lập quy chế thu hồi công nợ gắn với điều khoản phạt chậm trả, áp dụng lãi suất phạt và chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khái quát sự tăng trưởng quy mô và doanh thu: Doanh thu thuần của công ty tăng từ 25.436.731.539 VNĐ (2012) lên 30.943.419.610 VNĐ (2014) với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,31%/năm. Lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức dương: 697.463.687 VNĐ (2012), 895.769.133 VNĐ (2013) và 797.789.746 VNĐ (2014).
  • Chuyển dịch cân đối tài trợ: Khóa luận chỉ ra bước chuyển biến căn bản trong cấu trúc tài trợ: Vốn lưu động thường xuyên từ trạng thái âm nặng (-2.465.538.886 VNĐ năm 2012 và -1.350.125.919 VNĐ năm 2013) đã chuyển dịch thành công sang trạng thái dương (+1.057.653.717 VNĐ năm 2014). Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,7822 lên 1,0203 lần.
  • Tồn tại về rủi ro thanh khoản: Tác giả định lượng rõ rủi ro tài chính khi nợ phải trả luôn chiếm trên 53% tổng nguồn vốn (năm 2014 là 53,48%, tương ứng 13.644.249.266 VNĐ). Hệ số thanh toán tức thời tuy tăng nhưng chỉ đạt 0,1631 lần vào năm 2014, cho thấy lượng tiền mặt sẵn sàng chi trả nợ đến hạn vẫn ở mức thấp. Các khoản phải thu khách hàng bị ứ đọng tăng lên mức 5.985.503.530 VNĐ vào cuối năm 2014.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tái cấu trúc nguồn vốn bằng cách gọi thêm vốn góp của các cổ đông hiện hữu để hạ tỷ suất nợ xuống dưới mức 50%, giảm gánh nặng chi phí lãi vay (vốn tiêu tốn trên 1 tỷ đồng mỗi năm).
  • Đổi mới quản trị hàng tồn kho theo nguyên tắc phân loại công trình để giảm thời gian lưu kho và chi phí bảo quản.
  • Siết chặt chính sách bán chịu, đưa điều khoản bồi thường thiệt hại và lãi phạt quá hạn vào hợp đồng kinh tế đối với các chủ đầu tư chậm nghiệm thu quyết toán.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng đầy đủ các công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp vào một đơn vị kinh doanh vừa và nhỏ đặc thù kết hợp giữa thương mại, sản xuất đá ốp lát và thi công xây lắp. Nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế 3 năm (2012 - 2014), phản ánh rõ nét tác động của chu kỳ kinh tế và chính sách tiền tệ đến sự co hẹp/mở rộng nguồn vốn của doanh nghiệp xây lắp tư nhân tại Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận không có mục riêng về hạn chế phương pháp luận hay hướng mở rộng đề tài, tuy nhiên từ nội dung toàn văn có thể nhận thấy các giới hạn nghiên cứu sau:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm tài chính (2012 - 2014) tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành xây dựng - vật liệu xây dựng cùng kỳ.
  • Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh; thiếu vắng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement), dẫn đến việc đánh giá chất lượng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chưa được đào sâu tương xứng.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng quản trị nghiệp vụ, chưa xây dựng mô hình dự báo tài chính (như dự phóng bảng cân đối, mô hình Altman Z-score dự báo phá sản) cho các năm tiếp sau 2015.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính doanh nghiệp theo hướng nghiên cứu thực nghiệm tình huống (case study).
  • Kế toán trưởng và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp thiết lập các bảng cân đối kiểm tra thừa/thiếu vốn, kỹ thuật phân tích mối liên hệ cân đối giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên để kiểm soát an ninh thanh khoản trong điều kiện phụ thuộc vốn vay ngân hàng.
  • Các nghiên cứu tương tự: Có thể kế thừa phương pháp phân loại và xử lý số liệu biến động công nợ phải thu/phải trả gắn với chu kỳ sản xuất thi công công trình kéo dài.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Tuấn Minh trong giai đoạn 2012 - 2014 có sự dịch chuyển như thế nào? Tổng tài sản tăng từ 21,85 tỷ đồng (2012) lên 25,51 tỷ đồng (2014). Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 59,47% (2012) xuống 48,08% (2014) do quá trình trích khấu hao tài sản cố định máy móc. Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 40,53% lên 51,92%, chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ 3,82 tỷ đồng lên 5,99 tỷ đồng (tăng 56,7% sau 3 năm).

2. Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) của công ty biến động ra sao và phản ánh điều gì? Năm 2012 và 2013, VLĐTX mang giá trị âm lần lượt là -2.465.538.886 VNĐ và -1.350.125.919 VNĐ, cho thấy công ty dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, cơ cấu vốn mạo hiểm và mất cân đối. Đến năm 2014, VLĐTX đạt giá trị dương (+1.057.653.717 VNĐ), thể hiện nguồn vốn dài hạn đã đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và bắt đầu tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn.

3. Vì sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2014 sụt giảm dù doanh thu vẫn tăng? Năm 2014, doanh thu thuần đạt 30,94 tỷ đồng (tăng 6,27% so với 2013), nhưng lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 15,97% (từ 1,27 tỷ đồng xuống 1,07 tỷ đồng). Nguyên nhân là do các khoản chi phí tăng cao: chi phí bán hàng tăng 11,12% (đạt 996,14 triệu đồng) do chi phí xăng xe vận chuyển vật liệu và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 5,05% (đạt 1,78 tỷ đồng) do tăng lao động và trang sắm văn phòng phẩm.

4. Trạng thái thừa/thiếu vốn của doanh nghiệp qua phương trình cân đối kế toán thể hiện kết quả gì? Theo phương trình cân đối (2), trong năm 2012 và 2013, vế trái nhỏ hơn vế phải ($VT < VP$), công ty bị thiếu hụt vốn tự có để tài trợ tài sản và phải dựa vào việc đi chiếm dụng vốn hoặc vay nợ bên ngoài. Đến năm 2014, vế trái lớn hơn vế phải ($VT > VP$), công ty đã giải quyết được tình trạng thiếu vốn nhờ hoàn thành bàn giao dự án, thu hồi công nợ và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu.

5. Tác giả đưa ra giải pháp cụ thể nào đối với quản lý hàng tồn kho vật liệu xây dựng? Tác giả đề xuất phân loại theo quy mô công trình: đối với công trình nhỏ thì mua vật tư về dùng trực tiếp không qua lưu kho để giảm chi phí bảo quản và tránh đọng vốn; đối với công trình lớn phải tính toán định mức dự trữ vừa đủ để thi công liên tục. Đồng thời, công ty cần siết chặt kiểm kê tại công trường và ưu tiên ký hợp đồng với các nhà cung ứng gần địa điểm thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Tân đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh giai đoạn 2012 - 2014. Bằng hệ thống số liệu kế toán chi tiết, nghiên cứu đã chỉ rõ quá trình nỗ lực thoát khỏi trạng thái mất cân đối vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về tỷ lệ nợ phải trả cao và năng lực thanh toán tức thời còn yếu. Các nhóm giải pháp về vốn, hàng tồn kho và quản lý công nợ được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của ngành xây lắp, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho đơn vị trong việc ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.