Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp - — Về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong›quá trình vận động: tạo lập, phân phối, chuyển hóa hình thái về Sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh. - Về nội dung: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối, chuyên-hóa hình thái và sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp( Giáo trình Tài chính doanh nghiệp,2007).
Bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp e _ Bản chất của tài chính doanh nghiệp thì - _ Xét về góc độ của nền kinh tế vận hành theo cơ cấu kinh tế thị trường vận động của vốn tiền tệ không chỉ bó hẹp, đóng khung trong chu kỳ sản xuất của quá trình nào đó mà sự vận động đó trực tiếp liên quan tới tất cả các khâu sản xuất sản phẩm như sản Xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. hệ kinh tế, -_ Xét ở phạm vi doanh nghiệp là một hệ thống các mối quan vụ cho nhu quản lý và sửdụng quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm phục ích xã hội. Bản chất của tài cầu sản xuất kinh doanh và các nhu cầu công chính fal ệp được thông qua: ệ kiể tế trong phân phối. } ban của tài chính trong doanh nghiệp.
Ss chính. gin thể hiện thông qua các quan hệ tài iệp ° Vai trồ của tài chính doanh ngh doanh của doanh nghiệp Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh kịp thời. kh ông bị ngừng trệ, cung cấp vốn 4 - _ Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tránh lãng phí ứ đọng vốn là cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Kiém tra, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh ñghiệp, từ đó có tế đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn và chính Xác.
, - _ Kích thích và điều tiết thông qua việc đề xuất các chính sách thu vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ. ° Chức năng của tài chính doanh nghiệp = Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau: -— Chức năng tổ chức vốn dếệ Hiệp ^^) Để cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiểu quả thì vân đề này huy động vốn và sử dụng hợp lý đối với từng bộ phận sản xuất là cẦn thiết. Chính vì vậy, chức năng tổ chức Vốn là vỗ cùng quan trọng. Đây là chức tế, các năng thu hút vốn bằng nhiều hình thức khác nhau từ các tổ chức kinh chủ thể kinh tế và các lĩnh vực kinh tế để hình thành lên quỹ tiền tệ tập trung phục vụ cho sản xuất kinh.cách hiệu quả.
- Chức nắng phân phối tài chính dưới hình thức Phân phối tài chính là việc phân chia sản phẩm xã hội và tích lấy giá trị. Chứ năng phân phối là phải đảm bảo phân phối thu nhập sản xuất mở rộng, tiền tệ. Phân phối thu nhập cho tái sản xuất giản đơn và tái sở hữu thường xuyên không bị nhàn rỗi, không gây căng A k a oe dưới hình thức nộp thuê thu nhập doanh nghiép, cu thể là nộp ngân sách. doanh nghiệp, xây dựng các quỹ phát triển.
- Chức năng giám đốc Giám đốc tài chính là thông qua tiền tệ và mối quan hệ tiền tệ đề kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện ra những vi phạm trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời thực ` mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ nhằm đánh giá tiềm năng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như nững rủi ro và triển vọng trong tương lai doanh nghiệp. Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp ° Mục đích - Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau nhằm đáp ứng thông tin cho các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp như các nhà.
đầu tư, các €ơ quan chức năng, người lao động,. -_ Định hướng quyết định của cáo đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuan,. tích tài Tro thanh co sé cho các dự báo tài chính, giúp người phân - trong tương lai. chính dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trên cứ „để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cơ sở i é đạt hiệu quả cao.
Mục tiêu này và giải pháp đúng: din, đảm bảo kinh doanh doanh nghiệp. đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị « = Ýnghĩa - _ Phản ánh rõ nét và trung thực nhất kết quả và chất lượng của toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp đang tiến hành và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. - __ Các nhà đầu tư luôn chú trọng đến tính an toàn chố đồng vốn, do đó họ quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của dự án đặc biệt là rủiro tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp họ đánh Øiá được khả năng sinh lợi cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
- Các chủ nợ ngắn hạn căn cứ vào tình hình tài chính của doanh nghiệp để xem xét có nên chấp thuận cho doanh nghiệp váy hay không, khả năng thanh toán và trả nợ của doanh nghiệp như thé nao. | - Các chủ nợ dai han quan tâm đến khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu chỉ trả tiền lãi và trả nợ gốc 'khi đến hạn không do đó họ phải chú trọng đến khả năng sinh lãi và sự én định của doanh nghiệp. - Các nha quan ly doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh cia doanh nghiệp do vậy họ thường phải quan tâm mọi khía cạnh phân tích tài chính, để giúp họ định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, Phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp. - _ Các cơ quan chức năng như: các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, cơ quan quan chủ quản.Và ngay cả Tigừời lao động trong doanh nghiệp cũng tâm đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Người lao động cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đá iá triển Vọng trong tương lai, khả năng sinh lợi của doanh oi " lương xứng đáng và công việc én định. ng pháp phân tích tình hình tài chính của doanh doanh của các doanh nghiệp được tiến Hành tùy theo loại hình tổ chức kinh trình lập kế hoạch, công nghiệp nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quá tác kiểm tra và ra quyết định. Trình tự tiến hành trong quá trình phân tích tình hình tài chính *. Thu thập thông tin Bao gồm hai nguồn thông tin chu yếu: „ ° Thông tin nội bộ: là các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
bao gôm: - Bảng cân đối kế toán (B01-DN) ; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh-(B02-DN) : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN). ° Thông tin bên ngoài: sự ôn định thị trường, chính trị, các chính sách vĩ mô của nhà nước. Các thông tin này được chia thanh 3 nhom: - Thông tin chung về kinh tế - Thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp - Thông tin về đặc điểm hoạt động của doah nghiệp. Xử lý thông tin Là giai đoạn tập hợp những thông tin và số liệu đã thu thập được theo những mục tiêu, tiêu chí và phương pháp nhất định, làm cơ sở đưa ra những nhận xét, nhận định, nguyên nhân hoặc so sánh cần thiết theo yêu cầu phân tích.
+ Dự đoán và raquyết định Trên cơ sở kết quả phân tích, các đối tượng quan tâm có thể đưa ra kinh các dự đoán của mình hoặc đưa rã các quyết định cần thiết về sản xuất doanh, về cung cấp, tài trợ, quản lý. > Cớ thể nói mục-tiều quan trọng nhất của phân tích tài chính là kịp thời và thận đưa ra các quyết định tài chính. Mỹ vậy quyết định đưa ra phải úp 4to sánh: là phương pháp được sử dụng phổ biến giá kết quả, xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích: kiện so sánh và mục tiêu bản như xác định Ss‘gc dé so sánh, xác định điều So sánh. -— So sánh tuyệt đối: Là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu gốc.
Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô của đối tượng phân tích. - Šo sánh tương đối: là sự thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với kỳ gốc. Kết quả so sánh tương đối thường, Phen ánh tốc độ phat triển của đối tượng phân tích. ọ - So sánh với số bình quân: Số bình đưân thể hiện tính phổ biến, tính đại diện của các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳphần tích hoặc chỉ tiêu bình quân của ngành.
° Phương pháp fj lệ: là phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu phải xác định các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp đối với tỷ lệ tham chiếu. Trong thực tế tùy thuộc vào yêu cầu phân tích để lựa chọn các nhóm chỉ tiêu phân tích phù hợp với doanh nghiệp của mình. hiện Phương pháp cân doi: là phương: pháp mô tả và phân tích các phải tồn tại tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mỗi quan hệ cân bằng hoặc sự cân bằng.
thay đổi sẽ dẫn Trên cơ sở mối liên be can đối trên, nếu một chỉ tiêu lập công thức cân đối, thu đến sự thay đổi của chỉ tiêu khác.