Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Trần Nguyễn Trà My với đề tài "Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm và mô hình can thiệp ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 9 72 07 01), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Tâm và PGS. Phan Văn Năm tại Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế (bảo vệ năm 2022).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, glôcôm là bệnh lý tổn thương thần kinh thị giác tiến triển gây mất chức năng thị giác và thị trường không hồi phục, hiện là nguyên nhân gây mù lòa đứng thứ hai trên thế giới và đứng thứ ba tại Việt Nam (chiếm 6,4% các trường hợp mù hai mắt, tương đương khoảng 329.300 người mù). Bệnh diễn biến âm thầm, không thể điều trị triệt để mà chỉ có thể làm chậm tiến triển thông qua phát hiện sớm và điều trị duy trì liên tục. Tuy nhiên, khoảng trống y tế công cộng lớn hiện nay là tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng không được chẩn đoán rất cao (trên 90% ở các nước đang phát triển; tại Việt Nam khoảng 66,9% bệnh nhân không biết mình mắc bệnh). Kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) của người dân đối với việc khám sàng lọc và tuân thủ điều trị glôcôm còn rất hạn chế. Đồng thời, hệ thống y tế cơ sở (trạm y tế xã, phường) dù có ưu thế tiếp cận gần cộng đồng nhưng chưa phát huy được vai trò do thiếu năng lực chuyên môn, thiếu trang thiết bị và danh mục kỹ thuật, thuốc hạ nhãn áp bị giới hạn từ tuyến huyện trở lên. Xuất phát từ thực trạng đó, luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả tỉ lệ hiện mắc glôcôm và tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế năm 2017.
  2. Xây dựng và đánh giá kết quả mô hình can thiệp tăng sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người dân từ 40 tuổi trở lên sinh sống tại thành phố Huế; người bệnh glôcôm, người có yếu tố nguy cơ hoặc nghi ngờ mắc glôcôm; cán bộ y tế đang công tác tại các trạm y tế cơ sở.
  • Phạm vi không gian: 27 trạm y tế xã/phường, Trung tâm Y tế Thành phố Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế, Phòng khám Bác sĩ Gia đình tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Điều tra dịch tễ cắt ngang khởi đầu năm 2017, tiếp nối bằng giai đoạn thiết kế mô hình, triển khai can thiệp cộng đồng và đánh giá hiệu quả can thiệp đến khi hoàn thành luận án năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các công trình dịch tễ học và các mô hình quản lý, can thiệp glôcôm trong nước và quốc tế nhằm xác định cơ sở khoa học cho nghiên cứu.

Về phương diện dịch tễ học toàn cầu, báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2010) và tổng hợp của Hội Nhãn khoa Hoa Kỳ ghi nhận toàn cầu có 76 triệu người mắc glôcôm năm 2020 và dự báo tăng 74% lên 111,8 triệu người vào năm 2040, tập trung chủ yếu tại Châu Á và Châu Phi (Allison K., 2020; Tham Yih-Chung, 2014). Tỷ lệ glôcôm tăng mạnh ở nhóm người trên 40 tuổi. Tại Châu Á, Hướng dẫn Glôcôm Châu Á - Thái Bình Dương (Asia Pacific Glaucoma Guidelines, 2016) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ cộng đồng cho thấy tỷ lệ mắc glôcôm và tỷ lệ mù lòa có sự khác biệt đáng kể giữa các quần thể:

Địa điểm nghiên cứu Năm công bố Cỡ mẫu ($N$) Độ tuổi Tỷ lệ glôcôm góc mở (%) Tỷ lệ glôcôm góc đóng (%) Tỷ lệ mù do góc mở (%) Tỷ lệ mù do góc đóng (%)
Hovsgol, Mông Cổ 1994 942 40–87 0,53 1,49 20,0 21,4
Thành thị Melbourne, Úc 2001 3.264 40–90+ 1,72 0,06 0,0 0,0
Rom Klao, Thái Lan 2003 701 50–80+ 2,28 0,86 25,0 33,3
Tajimi, Nhật Bản 2004 3.021 40–80+ 3,94 0,63 1,7 5,3
Chennai, Ấn Độ 2008 3.850 40–80+ 3,51 0,88 1,5 14,7
Liwan, Trung Quốc 2006 1.372 50–93 2,11 1,53 17,2 42,9
Meiktila, Myanmar 2007 2.076 40–70+ 1,88 2,50 7,7 61,5
Singapore Malay 2008 3.280 40–80+ 3,17 0,24 9,6 12,5
Kandy, Sri Lanka 2010 1.244 40–70+ 2,41 0,56 3,3 28,6
Bắc Kinh, Trung Quốc 2010 4.315 40–70+ 2,57 1,02 0,0 6,8
Namil, Hàn Quốc 2011 1.532 40–80+ 3,59 0,65 5,5 0,0
Yunnan, Trung Quốc 2012 2.133 50–80+ 1,03 0,94 36,4 70,0

Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ và lâm sàng ghi nhận hình thái glôcôm góc đóng chiếm tỷ lệ ưu thế và bệnh nhân thường đến viện ở giai đoạn muộn:

  • Miền Bắc: Phạm Thị Thu Hà (2008, 2010) tại Bệnh viện Mắt Trung ương ghi nhận 75,6% bệnh nhân đến khám ở giai đoạn tiến triển, 50,3% có nguy cơ cao mất chức năng thị giác. Nghiên cứu tại Thái Bình của Nguyễn Thị Minh Phương (2008) cho thấy tỷ lệ mắc glôcôm trong cộng đồng là 2,3%, tỷ lệ nghi ngờ mắc là 4,3%, trong đó glôcôm góc đóng nguyên phát chiếm 80,9%; 38% bệnh nhân có thị lực dưới mức đếm ngón tay 3m. Hà Trung Kiên (2011) ghi nhận 92% bệnh nhân không hiểu rõ về bệnh và 55,9% đến điều trị muộn. Đào Thị Lâm Hường (2014) tại Nam Định chỉ ra 96,1% người dân có kiến thức chưa tốt và 93,3% cán bộ y tế cơ sở có kiến thức kém về glôcôm.
  • Miền Trung: Lưu Thị Thanh Tâm (2014) khảo sát 2.818 người trên 40 tuổi tại Đà Nẵng ghi nhận tỷ lệ mắc glôcôm là 4,86%, tỷ lệ mù do bệnh là 11,66%, với 66,9% người bệnh không biết mình mắc bệnh. Tại Thừa Thiên Huế, Bùi Thị Như Quỳnh (2014) ghi nhận tỷ lệ glôcôm góc đóng 4,82% và góc mở 1,61%; Lê Thị Nga (2017) khảo sát 400 người trên 40 tuổi ghi nhận 2,25% tăng nhãn áp từ 25 mmHg trở lên; Đinh Thị Thu Trang (2018) ghi nhận tỷ lệ mắc glôcôm là 5,4%, trong đó 60% được phát hiện lần đầu qua điều tra và 80,2% chưa từng nghe thông tin về bệnh; Nguyễn Văn Chính (2018) chỉ ra thể góc đóng chiếm 69,23%.
  • Miền Nam: Trần Thị Nguyệt Thanh (2000), Phạm Minh Đức (2003), Nguyễn Thị Ngọc Liên (2011) xác định tần suất góc tiền phòng hẹp ở người trên 40 tuổi lên tới 33%, trong đó 12,4% có nguy cơ chuyển thành glôcôm góc đóng, với tỷ lệ ở nữ cao gấp 3,5 lần nam.

Về các mô hình can thiệp và quản lý bệnh:

  • Quốc tế: Mô hình Dixpanxe 3 tuyến từ năm 1932 của Philatov (Ucraina); mô hình phân cấp chăm sóc 3 cấp độ tại Ấn Độ (Rani Padmaja Kumari, 2018); mô hình sàng lọc đối tượng nguy cơ tại Trung tâm Mắt Tilganga, Nepal (Thapa S., 2008); mô hình mô phỏng Monte Carlo ở người 50–59 tuổi tại Mỹ (Joseph A. Ladapo, 2012); mô hình mạng lưới Bánh xe và nan hoa tại Tây Bắc Ý (Raffaele Nuzzi, 2020); mô hình kim tự tháp chăm sóc mắt của Bệnh viện Mắt LV Prasad, Ấn Độ (Maria Fernanda Delgado, 2015, 2019).
  • Trong nước: Mô hình quản lý glôcôm của Bệnh viện Mắt Trung ương triển khai tại Nam Định (Đào Thị Lâm Hường, 2014) và mô hình quản lý hồ sơ bệnh nhân ngoại trú bằng phần mềm gắn mã ID tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng (2014).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các mô hình quốc tế và mô hình Nam Định đòi hỏi tuyến cơ sở phải thực hiện các kỹ thuật phức tạp (như đo nhãn áp Maclakov, soi góc tiền phòng), điều này khó duy trì do rào cản phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế (Thông tư 33/2015/TT-BYT) và thiếu hụt trang thiết bị, vật tư tiêu hao. Luận án lựa chọn thiết kế một mô hình can thiệp phù hợp với thực tế tuyến y tế cơ sở tại Việt Nam: không đặt nặng việc chẩn đoán xác định tại trạm y tế mà tập trung vào truyền thông thay đổi hành vi, sàng lọc người có yếu tố nguy cơ cao, tư vấn chuyển tuyến và hỗ trợ quản lý tuân thủ điều trị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai khung lý thuyết y tế công cộng:

  1. Khung lý thuyết sử dụng dịch vụ y tế của Lu Ann Aday và Ronald Andersen: Phân tích mối quan hệ giữa chính sách y tế, đặc điểm hệ thống y tế (nguồn lực, tổ chức: đầu vào và cấu trúc) và đặc điểm quần thể (khuynh hướng tiền định, điều kiện sẵn có, nhu cầu chăm sóc sức khỏe) tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt (loại hình, địa điểm, mục đích, khoảng thời gian/tính liên tục) và mức độ hài lòng của người dân.
  2. Mô hình Precede - Proceed (Green và cộng sự, 1980; Porter Christine M., 2015): Áp dụng để chẩn đoán nguyên nhân hành vi và thiết kế chương trình can thiệp qua 8 giai đoạn:
    • Giai đoạn Precede (Chẩn đoán): Chẩn đoán xã hội; Chẩn đoán dịch tễ học, hành vi và môi trường; Chẩn đoán giáo dục và tổ chức (phân loại thành 3 nhóm: Yếu tố tiền đề - kiến thức, thái độ, niềm tin của người dân; Yếu tố làm dễ - tính sẵn có và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế; Yếu tố tăng cường - sự hỗ trợ từ cán bộ y tế, cộng tác viên, hội phụ nữ, hội người cao tuổi); Chẩn đoán quản trị và chính sách.
    • Giai đoạn Proceed (Thực hiện và đánh giá): Triển khai can thiệp, đánh giá quá trình, đánh giá tác động và đánh giá kết quả.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp thiết kế nghiên cứu định lượng mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (đánh giá so sánh trước - sau can thiệp và giữa nhóm can thiệp với nhóm chứng).

  • Giai đoạn 1 (Nghiên cứu cắt ngang mô tả):
    • Khảo sát dịch tễ học xác định tỷ lệ hiện mắc glôcôm và phân bố các yếu tố nguy cơ ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế.
    • Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của người dân về bệnh glôcôm và tình hình sử dụng dịch vụ khám mắt, khám sàng lọc, điều trị.
    • Đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn, trang thiết bị, khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt của cán bộ y tế tại 27 trạm y tế cơ sở.
  • Giai đoạn 2 (Xây dựng mô hình can thiệp): Thiết kế bộ giải pháp 3 thành phần dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và mô hình Precede - Proceed.
  • Giai đoạn 3 (Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng):
    • Lựa chọn các phường/xã chia thành nhóm can thiệp và nhóm chứng tương đồng về đặc điểm kinh tế - xã hội.
    • Triển khai can thiệp và thu thập số liệu sau can thiệp để đo lường các chỉ số thay đổi.

Công cụ, kỹ thuật phân tích và nguồn dữ liệu

  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc đánh giá KAP của người dân; bảng kiểm đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị và năng lực cán bộ y tế cơ sở; quy trình khám lâm sàng nhãn khoa (đo thị lực, khám sinh hiển vi, đo nhãn áp, soi đáy mắt, soi góc tiền phòng, đo thị trường).
  • Kỹ thuật phân tích thống kê: Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê chuyên ngành y học (SPSS/Stata). Sử dụng các thuật toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) và thống kê suy luận: kiểm định Chi bình phương ($\chi^2$), so sánh tỷ lệ trước - sau bằng chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ / HQCT), xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến (Multivariate Logistic Regression) để xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành và việc sử dụng dịch vụ khám sàng lọc (tính Tỷ suất chênh điều chỉnh - Odds Ratio, khoảng tin cậy 95% CI, mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$).
  • Nguồn tư liệu: Dữ liệu điều tra sơ cấp trực tiếp từ cộng đồng người dân trên 40 tuổi và cán bộ y tế cơ sở tại địa bàn thành phố Huế; số liệu thứ cấp từ báo cáo y tế của Sở Y tế và Trung tâm Y tế Thành phố Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận và thực tiễn gồm 5 nội dung lớn:

  1. Đại cương về bệnh glôcôm: Trình bày định nghĩa bệnh lý thần kinh thị giác, cơ chế tổn thương tế bào hạch võng mạc, phân loại lâm sàng (nguyên phát, thứ phát, bẩm sinh; góc đóng, góc mở), triệu chứng cơn cấp và mạn tính, tiến triển mù lòa, nguyên tắc điều trị (hạ nhãn áp, bảo tồn thị trường bằng thuốc, laser, phẫu thuật) và các cấp độ dự phòng (trong đó nhấn mạnh dự phòng cấp II là khả thi nhất). Hệ thống hóa các yếu tố nguy cơ: tuổi trên 40, giới tính nữ (đối với góc đóng), tật khúc xạ (cận thị với góc mở, viễn thị với góc đóng), tiền sử gia đình (tăng nguy cơ 2,1 lần), sử dụng corticosteroid kéo dài, bệnh toàn thân (đái tháo đường làm tăng nguy cơ 36%, tăng huyết áp). Tổng hợp dịch tễ học toàn cầu, khu vực Châu Á và Việt Nam.
  2. Sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm: Phân tích khái niệm dịch vụ y tế theo WHO, cấu trúc mô hình Aday & Andersen. Nêu rõ 6 giai đoạn cung cấp dịch vụ của Kyari F. và quy trình mô hình Dixpanxe theo khuyến cáo của Hội Nhãn khoa Việt Nam (truyền thông, khám phát hiện sớm, điều trị, theo dõi quản lý). Phân tích thực trạng người dân chậm trễ khám mắt và tỷ lệ bỏ theo dõi tái khám cao tại nhiều quốc gia.
  3. Hành vi sức khỏe và truyền thông thay đổi hành vi: Phân tích cấu trúc hành vi sức khỏe chịu tác động bởi kiến thức, niềm tin, thái độ và nguồn lực hỗ trợ. Phân tích chi tiết 8 giai đoạn của mô hình Precede - Proceed (Green, 1980; Porter, 2015), làm cơ sở phân loại 3 nhóm yếu tố: tiền đề, làm dễ và tăng cường.
  4. Các mô hình can thiệp trên thế giới và tại Việt Nam: Đánh giá ưu nhược điểm của các nhóm mô hình phân tuyến kỹ thuật (Dixpanxe, Ấn Độ), mô hình sàng lọc nhóm nguy cơ (Nepal, Mỹ), mô hình cộng đồng (Bánh xe - nan hoa tại Ý, Kim tự tháp LV Prasad tại Ấn Độ), mô hình Bệnh viện Mắt TW tại Nam Định và Bệnh viện Mắt Đà Nẵng.
  5. Địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan điều kiện địa lý, hành chính và hệ thống y tế thành phố Huế.

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn mực:

  • Trình bày chi tiết tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đối với từng nhóm đối tượng: người dân $\ge 40$ tuổi, bệnh nhân glôcôm, người nghi ngờ/nguy cơ cao, và cán bộ y tế tại 27 trạm y tế.
  • Trình bày công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang mô tả và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng; quy trình chọn mẫu nhiều giai đoạn (phân tầng, chọn cụm ngẫu nhiên).
  • Xác định cụ thể các nhóm biến số: nhóm biến nhân khẩu học, nhóm biến lâm sàng nhãn khoa (thị lực, nhãn áp, góc tiền phòng, tỷ lệ C/D đáy mắt, tổn thương thị trường), nhóm biến KAP của người dân, nhóm biến năng lực cán bộ y tế cơ sở và nhóm biến sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt.
  • Chi tiết hóa các bước can thiệp trong mô hình: tài liệu đào tạo cán bộ y tế, tài liệu truyền thông cộng đồng (tờ rơi, phát thanh), quy trình sàng lọc và lập danh sách quản lý chuyển tuyến.
  • Mô tả quy trình khống chế sai số, kiểm chuẩn bộ công cụ, xử lý số liệu thống kê (phân tích đơn biến, phân tích đa biến logistic) và các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 công bố toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được qua các giai đoạn nghiên cứu:

  • Tỉ lệ hiện mắc và sử dụng dịch vụ: Xác định tỷ lệ hiện mắc glôcôm, phân bố theo thể bệnh (tỷ lệ góc đóng, góc mở), phân bố mắt tổn thương, mức độ giảm thị lực và giai đoạn tổn thương đĩa thị. Trình bày thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của người dân; công bố bảng hồi quy logistic đa biến về các yếu tố liên quan đến KAP và liên quan đến hành vi sử dụng dịch vụ khám sàng lọc. Chỉ rõ lý do người dân không đi khám mắt định kỳ và sự thiếu hụt trang thiết bị tại các trạm y tế.
  • Xây dựng mô hình can thiệp: Trình bày chi tiết 3 nhóm nội dung can thiệp đã thiết lập:
    1. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng truyền thông cho cán bộ y tế xã/phường.
    2. Triển khai truyền thông gián tiếp (phát thanh định kỳ, phát tờ rơi) kết hợp truyền thông trực tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi).
    3. Hỗ trợ can thiệp y tế: lập danh sách người trên 40 tuổi có yếu tố nguy cơ, tổ chức khám sàng lọc phát hiện dấu hiệu nghi ngờ, tư vấn và thiết lập luồng chuyển tuyến lên Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế hoặc Trung tâm Y tế Thành phố, lập sổ quản lý theo dõi tuân thủ điều trị.
  • Đánh giá kết quả can thiệp: So sánh các chỉ số giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng trước và sau can thiệp:
    • Sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm kiến thức, thái độ đúng và thực hành khám phát hiện bệnh của cán bộ y tế cơ sở.
    • Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng, thái độ tích cực và thực hành đúng về phòng chống mù lòa do glôcôm tăng vượt trội ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng.
    • Tỷ lệ người dân đi khám sàng lọc glôcôm, tỷ lệ khám mắt định kỳ trong vòng 1 năm và tỷ lệ người dân lựa chọn trạm y tế làm nơi tiếp cận ban đầu tăng lên rõ rệt.
    • Tỷ lệ bệnh nhân glôcôm tuân thủ sử dụng dịch vụ điều trị và tái khám định kỳ tại nhóm can thiệp cao hơn hẳn so với nhóm chứng.

Chương 4: BÀN LUẬN

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Về tỷ lệ hiện mắc và sử dụng dịch vụ: Biện giải nguyên nhân tỷ lệ glôcôm tại Huế tương đồng hoặc khác biệt với các nghiên cứu tại Đà Nẵng (Lưu Thị Thanh Tâm), Thái Bình (Nguyễn Thị Minh Phương), Nam Định (Đào Thị Lâm Hường) và các nước trong khu vực Châu Á. Phân tích sâu nguyên nhân khiến người dân chậm trễ khám mắt (chủ quan, không có triệu chứng đau nhức ở giai đoạn sớm, thiếu kiến thức) và rào cản từ hệ thống y tế cơ sở.
  • Về tính thích ứng của mô hình can thiệp: Bàn luận về việc áp dụng khung lý thuyết Precede - Proceed giúp giải quyết đúng 3 nhóm yếu tố (tiền đề, làm dễ, tăng cường). Phân tích việc điều chỉnh nhiệm vụ của trạm y tế (không bắt buộc đo nhãn áp Maclakov hay chẩn đoán xác định mà tập trung vào nhận diện nguy cơ, truyền thông và hỗ trợ chuyển tuyến) là giải pháp thực tế, có tính khả thi cao và bền vững trong điều kiện y tế cơ sở Việt Nam.
  • Về hiệu quả can thiệp và những điểm mới: Đánh giá mức độ chuyển biến KAP của người dân và cán bộ y tế; tính hiệu quả của mạng lưới chuyển tuyến phối hợp giữa trạm y tế và tuyến chuyên khoa; tổng kết những đóng góp mới mang tính học thuật và thực tiễn của công trình.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Về mặt khoa học và lý luận:
    • Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học cập nhật, có giá trị khoa học về tỷ lệ hiện mắc bệnh glôcôm, đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt ở người từ 40 tuổi trở lên tại khu vực miền Trung (thành phố Huế).
    • Chứng minh sự thành công của việc vận dụng tích hợp khung lý thuyết sử dụng dịch vụ y tế của Aday & Andersen và mô hình can thiệp nâng cao sức khỏe Precede - Proceed vào việc giải quyết một vấn đề bệnh lý chuyên khoa mắt mạn tính tại cộng đồng.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Xây dựng thành công mô hình can thiệp tăng cường sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện trang thiết bị sẵn có của trạm y tế xã/phường theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
    • Mô hình giải quyết được mắt xích thiếu hụt lâu nay tại tuyến y tế cơ sở thông qua 3 giải pháp đồng bộ: nâng cao năng lực cán bộ trạm y tế, truyền thông thay đổi hành vi đa kênh tại cộng đồng và tổ chức sàng lọc theo yếu tố nguy cơ kết hợp chuyển tuyến - quản lý điều trị.
    • Minh chứng tính hiệu quả và khả thi của mô hình thông qua việc nâng cao rõ rệt kiến thức, thái độ, thực hành của người dân, tăng tỷ lệ khám sàng lọc phát hiện sớm và nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân glôcôm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với ngành y tế và nhà hoạch định chính sách: Cần nghiên cứu nhân rộng mô hình can thiệp quản lý glôcôm dựa vào y tế cơ sở ra các địa bàn khác; xem xét bổ sung các nội dung truyền thông và quy trình sàng lọc bệnh mắt mạn tính vào chương trình hoạt động thường quy của trạm y tế; từng bước hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế và danh mục kỹ thuật chăm sóc mắt ban đầu.
  • Đối với y tế cơ sở và cộng đồng: Duy trì các lớp tập huấn cập nhật kiến thức nhãn khoa cơ bản cho nhân viên y tế xã/phường; duy trì các hoạt động truyền thông định kỳ qua loa truyền thanh và lồng ghép sinh hoạt hội đoàn thể; khuyến khích người dân trên 40 tuổi, đặc biệt là nhóm có yếu tố nguy cơ cao (tiền sử gia đình mắc glôcôm, đái tháo đường, tăng huyết áp) chủ động đi khám kiểm tra mắt định kỳ hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn đô thị (thành phố Huế), nơi có điều kiện địa lý thuận lợi và tập trung các cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh/trung ương, do đó một số đặc điểm về tiếp cận dịch vụ có thể có sự khác biệt nhất định so với khu vực nông thôn, miền núi hoặc vùng sâu vùng xa. Thời gian theo dõi sau can thiệp phản ánh hiệu quả trong ngắn và trung hạn, cần tiếp tục đánh giá tính bền vững dài hạn khi rút dần các hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp từ nhóm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng thử nghiệm mô hình can thiệp tại các địa bàn nông thôn và các tỉnh thành khác để đánh giá khả năng thích ứng; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hồ sơ sức khỏe điện tử để kết nối quản lý bệnh nhân glôcôm liên thông giữa trạm y tế xã/phường với bệnh viện chuyên khoa mắt tuyến trên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học gia đình và Nhãn khoa: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, kỹ thuật ứng dụng mô hình Precede - Proceed và phân tích hồi quy logistic trong nghiên cứu hành vi sức khỏe.
  • Cán bộ quản lý y tế và các nhà hoạch định chính sách phòng chống mù lòa: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc mắt ban đầu, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và phân công nhiệm vụ phù hợp cho tuyến y tế cơ sở.
  • Cán bộ y tế làm việc tại tuyến y tế cơ sở: Tham khảo quy trình nhận diện yếu tố nguy cơ glôcôm, kỹ năng tư vấn truyền thông và quy trình thiết lập mạng lưới theo dõi, hỗ trợ bệnh nhân mắt mạn tính tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu của luận án được thực hiện nhằm giải quyết những mục tiêu cụ thể nào?
Luận án thực hiện 2 mục tiêu chính: (1) Mô tả tỉ lệ hiện mắc glôcôm và tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế năm 2017; (2) Xây dựng và đánh giá kết quả mô hình can thiệp tăng sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế.

2. Tác giả đã vận dụng những khung lý thuyết y tế công cộng nào để thiết kế nghiên cứu và mô hình can thiệp?
Tác giả đã tích hợp 2 khung lý thuyết: Khung lý thuyết sử dụng dịch vụ y tế của Lu Ann Aday & Ronald Andersen (phân tích tương tác giữa hệ thống y tế, đặc điểm quần thể và hành vi sử dụng dịch vụ) và Mô hình Precede - Proceed (Green, 1980; Porter, 2015) gồm 8 giai đoạn để chẩn đoán nguyên nhân hành vi theo 3 nhóm yếu tố (tiền đề, làm dễ, tăng cường) và thiết kế, đánh giá can thiệp.

3. Tại sao tác giả không áp dụng nguyên bản mô hình Dixpanxe hay mô hình Nam Định mà phải điều chỉnh mô hình can thiệp tại Huế?
Vì mô hình Dixpanxe cổ điển và mô hình Nam Định yêu cầu trạm y tế phải có trang thiết bị đo nhãn áp (nhãn áp kế Maclakov) và thực hiện chẩn đoán. Trong thực tế, quy định phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế (Thông tư 33/2015/TT-BYT) và gói dịch vụ y tế cơ bản không cho phép trạm y tế chẩn đoán xác định, không có thuốc hạ nhãn áp và thiếu vật tư tiêu hao duy trì. Do đó, luận án điều chỉnh mô hình theo hướng phù hợp thực tế: trạm y tế tập trung vào truyền thông, sàng lọc người có yếu tố nguy cơ, tư vấn chuyển tuyến lên tuyến trên và hỗ trợ quản lý tuân thủ điều trị.

4. Mô hình can thiệp của luận án bao gồm những nhóm giải pháp cốt lõi nào?
Mô hình gồm 3 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng truyền thông cho cán bộ y tế cơ sở; (2) Truyền thông thay đổi hành vi đa kênh (gián tiếp qua phát thanh, tờ rơi; trực tiếp qua phối hợp với Hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi); (3) Hỗ trợ can thiệp y tế (lập danh sách đối tượng nguy cơ $>40$ tuổi, khám sàng lọc, thiết lập luồng chuyển tuyến và lập sổ quản lý theo dõi tái khám).

5. Kết quả can thiệp ghi nhận những chuyển biến chính nào ở cán bộ y tế và người dân?
Can thiệp đã nâng cao có ý nghĩa thống kê điểm kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành của cán bộ y tế cơ sở; đồng thời nâng cao rõ rệt kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh glôcôm; làm tăng tỷ lệ người dân tham gia khám sàng lọc, tăng tỷ lệ khám mắt định kỳ hàng năm, tăng thói quen tiếp cận trạm y tế ban đầu và cải thiện tỷ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân glôcôm tại nhóm can thiệp so với nhóm chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Nguyễn Trà My là công trình nghiên cứu y tế công cộng có phương pháp luận chặt chẽ, giải quyết khoảng trống lớn trong thực trạng phát hiện sớm và quản lý bệnh glôcôm tại cộng đồng. Bằng việc kết hợp điều tra dịch tễ cắt ngang với nghiên cứu can thiệp có đối chứng, luận án đã xác định thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt và xây dựng thành công mô hình can thiệp 3 thành phần thích ứng với điều kiện thực tế của y tế cơ sở. Kết quả nghiên cứu chứng minh mô hình can thiệp mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành của người dân và cán bộ y tế, thúc đẩy hành vi khám sàng lọc và tuân thủ điều trị. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách phòng chống mù lòa do glôcôm tại Việt Nam.