Đặt vấn đề Đadạngsinhhọc(ĐDSH)làthuậtngữdùngđểchỉsựphồnthịnhcủa cuộcsốngtrêntráiđấtbao gồm cácloàiđộng,thựcvật,visinhvật,nhữnggen chứađựngtrongcácloài vàtính đa dạngcủa cáchệsinh thái trên tráiđất. ĐDSH cóvaitròvôcùngtolớnquyếtđịnhsựtồntàivàpháttriểncủaconngƣờivìnólà nguồn cung cấplƣơngthực,thựcphẩm, thuốcchữabệnh,nguyênliệuchocác ngànhcôngnghiệp,làtấmláchắnche chởvàbảo vệcon ngƣời,.Tuynhiêncho đếnnaynguồntàinguyênnàyđãbịsuygiảmđến mứcbáođộng.Đólà mộtthách thứcmàcon ngƣờiđangphải đốimặt vìsựsuygiảmĐDSHsẽlàm mất cân bằng sinhthái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vƣợng của loài ngƣời và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Tuy nhiên sự tuyệt chủng hàng loạt ngày nay có thể so sánh với sự tuyệt chủng của các thời kỳ địa chất trong quá khứ, trong đó hàng chục ngàn, thậm chí hàng triệu loài bị tiêu diệt do các thảm họa tự nhiên, có thể là sự va chạm của các thiên thạch, động đất, hỏa hoạn…nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài đang ở ngƣỡng cửa của tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do săn bắn quá mức, do sinh cảnh bị phá hủy và do sự xâm nhập của các loài ngoại lai.
Đến nay cả nƣớc ta đã có tới 31 Vƣờn Quốc gia (VQG) và hàng trăm khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) đƣợc Nhà nƣớc công nhận. Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có quyết định phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020 thực hiện công ƣớc đa dạng sinh học và Nghị định thƣ Caitagena về an toàn sinh học”. Một trong những mục tiêu cụ thể của bản kế hoạch đã c 2 đƣợc phê duyệt là từ nay đến năm 2010 củng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo vệ có hiệu quả các loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng, phục hồi hệ sinh thái đã bị suy thoái. Bình Liêu là một huyện miền núi nằm ở phía đôngbắc của tỉnh Quảng Ninh.
Với điều kiện tự nhiên tƣơng đối thuận lợi đã giúp cho hệ sinh thái của huyện có mức độ đa dạng sinh học cao và giá trị bảo tồn không nhỏ. Đặc biệt là hai xã vùng cao là xã đồng văn và huyện bình liêu vẫn còn duy trì đƣợc hệ sinh thái tƣơng đối nguyên vẹn mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng ngƣời dân tại địa phƣơng. Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về tài nguyên thực vật đƣợc triển tại xã Đồng Văn, nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ. Vì vậy, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học tại xã Đồng Văn,Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh” góp phần bảo tồn và phát triển các nguồn gen thực vật quý hiếm, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong khu vực và nâng cao vai trò của rừng tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh và cộng đồng dân cƣ sinh sống xung quanh khu vực này.
Mục tiêu nghiên cứu Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu sau: - Tìm hiểu hiện trạng đa dạng thực vật tại khu vực địa phƣơng - Tìm hiểu mức độ đa dạng thực vật của khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố và mức độ tác động của các loài thực vật nhằm đề xuất một số Biện pháp bảo tồn. Ý nghĩa trong thực tiễn - Giúp tôi hiểu thêm về sự phân bố và các đặc điểm sinh thái các động, thực vật trong khu vực nghiên cứu.
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn. - Biết đƣợc tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm 2.
Đa dạng sinh học TheoQuỹBảotồnthiênnhiênThếgiớikháiniệm ĐDSH nhƣsau:ĐDSH làsựphồnthịnhcủacuộcsốngtrêntráiđất,làhàng triệuloàithực vật,độngvậtvàvisinhvật,lànhững genchứađựngtrong các loàivàlànhững hệsinhtháivôcùngphức tạpcùngtồntạitrongmộtmôi trƣờng. Nhƣvậy,ĐDSH đƣợcxemxétởcả3mứcđộ:ĐDSHởcấpđộloài baogồm toànbộcácsinhvậtsốngtrêntráiđất,từvikhuẩnđếncácloàiđộng - thựcvậtvàcácloàinấm.Ở mứcđộcaohơn,ĐDSHbaogồmcảsựkhácbiệt vềgengiữacácloài,giữacácquầnthểsốngcáchlynhauvềđịalýcũngnhƣgiữacáccáth ểcùngchungsốngtrongmộtquầnthể.ĐDSHcònbaogồmcảsự khácbiệtgiữacác quầnxãmàtrongđócácloàisinhsống,giữacáchệ sinhthái,nơimàcácloàicũngnhƣcácquầnxãsinhvậttồntạivàcảsựkhácbiệtcủacácm ôitrƣờngsốngtƣơngtácgiữachúngvớinhau.baogồmcảcácnguồntàinguyên ditruyền,cáccơ thểhaycácphầncủacơthể,cácquầnthểhaycáchợpphầnsinhhọckháccủahệ sinhthái,hiệnđangcógiátrịsửdụnghaycótiềmnăngsửdụngcholoàingƣời ( IUCN, UNEP,WWF (1996) [10]. Rừng và thảm thực vật - Rừnglàmộtkiểuthảmthựcvậtmangcácđặctrƣngriêng,chẳnghạn nhƣtrongrừngcâygỗ(haytrenứa)làyếutố chủđạo,trongđócâygỗ phảicóchiềucao 5mtrở lên so với mặtđấtvàđộ tànche(k)củachúngđạttừ0,3,đốivớitrenứađộtànche>0,5. Nếuk<0,3thìchƣathànhrừng,k=0,3-0,6làrừngthƣa,k>0,6làrừngkín.
c 5 - Thảmthựcvậtlàcác quầnhệthựcvậtphủtrênmặtđấtnhƣmộttấmthảmxanh. Thảmthựcvậtlàtoànbộlớpphủthựcvậtởmộtvùngcụthểhaytoànbộlớpphủthựcvậ ttrênbềmặttráiđất.Theokháiniệmnày,thảmthựcvậtmớichỉlàmộtkháiniệmchun g,chƣachỉrõđặctrƣnghayphạmvikhônggiancủa mộtđốitƣợngcụthể.Nóchỉcó nộihàmcụthể khicótínhngữkèmtheonhƣ“thảmthựcvậtMêLinh”hay“thảmthựcvậtTamĐảo”, “thảmthựcvậtcâybụi”,…v.Thànhphần chủyếucủathảmthựcvậtlàcâycỏ,nhƣngđốitƣợngnghiêncứuchủyếucủathảmthự cvậtlàtậpthểcâycốiđƣợchìnhthànhdomộtsốlƣợngnhữngcáthểcủaloàithựcvậttậ phợplại (TháiVănTrừng,1978) [16].2 Tínhcấpthiếtcủavấnđềbảovệđadạngsinhhọc Vấn đề về Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một vấn đề đang đƣợc tất cả các nƣớc trên thế giới quan tâm một cách sâu sắc. Các hiện tƣợng thiên tai, biến đổi khí hậu không chỉ ảnh hƣởng tới tính mạng, tài sản con ngƣời mà còn gây nguy hại tới tƣơng lai của các thế hệ mai sau. Tháng6năm1992,hộinghịthƣợngđỉnhbànvềmôitrƣờngvàđadạng sinhvậtđƣợctổchứctạiRiodeJaneiro(Brazil)có150nƣớckývàoCôngƣớc về đa dạngsinhvậtvàbảovệchúng.Sau hộinghịnày, cónhiềucuộchộithảođã đƣợctổchứcnhằmthảoluậnchiếnlƣợcvàkếhoạchhànhđộngđểbảovệđa dạng sinhhọc;nhiềutổchức quốctếhaykhuvựcđƣợcthànhlậpthànhmạng lƣớiphụcvụchoviệcđánhgiábảotồnvàpháttriểnđadạngsinhhọc.Đặc biệt,nhiềunƣớcđãxâydựngcácbộluậtbảovệđadạngsinhhọc.Cóthể nêumộtsốluậtcủa cácnƣớcnhƣ: - Luật bảo tồn hệ động vật và thực vật bị đe dọa 1994 của Nhật Bản.
- Luậtbảovệđộngvật1997củaBaLan. - Luậtđadạngsinhhọcrừng1997củaMỹ. c 6 - LuậtbảovệmôitrƣờngvàbảotồnĐDSH1999củaÔxtraylia. - Luậtbảotồnthiênnhiênnăm2002củaĐức.
- Luật đa dạng sinh học, luật bảo vệ đời sống hoang dã 2003 của Ấn Độ. Cùngvớicácvănbản phápluật nêu trên,nhiềucôngtrìnhnghiêncứunhằm mụcđíchtuyêntruyền,giáodục,phổbiếnkiếnthức,hƣớngdẫnkỹthuật,kỹ năngtrongbảo vệ,khai thácvà sửdụngbềnvữngđadạngsinh họcđãđƣợcxuất bản.Tấtcảcáctàiliệu đã đƣợcxuất bản đều nhằmmục đích hƣớngdẫnvàđềra cácphƣơngphápđểbảo tồnđadạngsinh học,làmnền tảng cho côngtácbảo tồn vàpháttriểntrongtƣơnglai. Đãcónhiều tổchứcquốctếđƣợcrađờinhằm bảovệvàpháttriểnđadạng sinhvậtnhƣ:HiệphộiQuốctếBảovệThiênnhiên(IUCN), Chƣơng trìnhMôi TrƣờngLiênhợpquốc(UNEP),Quỹquốctếvề bảovệ thiênnhiên(WWF),Viện TàinguyênDitruyềnQuốctế(IPGRI). Nghịđịnh32/2006CP [14].
đƣợcThủtƣớngChính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006nhằm quy địnhcácloàiđộngthực vậtnguycấp quýhiếm cầnđƣợc bảo vệtheoNghị địnhnày,cácloàithực vật đƣợcchiathành2nhóm:nhómIalànhóm thuộcdiệnnghiêmcấmkhaithác,sửdụngvìmụcđíchthƣơng mại,nhómIIalà nhómbịhạnchếkhaithácsửdụng.NhómIacó15loàivànhómloàithực vật; nhóm IIa có 37 loài và nhóm loài. Cácloàithực vật đƣợcnêutêntrongNghị địnhnàyđa dạng về dạngsốngvàcó nhiềugiá trị/côngdụng khác nhau: - Những loàicógiátrịlàmthuốcđangbị khaitháckiệttrongtự nhiênnhƣ:sâm ngọclinh(Panaxvietnamensis),thôngđỏnam(Taxuswallichiana), tamthấthoang(Panaxstipuleanatus),hoàngliêngai(Berberisjulianae),cácloàibìn hvôi (Stephaniaspp. c 7 - Nhữngloàichotinhdầulàmhƣơngliệuvàdƣợcphẩm,đãvàđang bị săn lùng ráo riết nhƣ: vù hƣơng (Cinnamomum parthenoxylon), gù hƣơng (C. - Những loài cho gỗ quý, có giá trị kinh tế cao trên thị trƣờng (bán theo kg) nhƣ: sƣa (Delbergiatorulosa), trắc (D.
- Những loài cho gỗ tốt đƣợc sử dụng trong xây dựng và đồ mộc đang bị khai thác nghiêm trọng sẽ dẫn đến tuyệt chủng trong tự nhiên nhƣ: lim xanh (Erythrophleum fordii), pơ mu (Fokienia hodginsii), thiết đinh (Markhamia stipulata). - Những loài cho hoa đẹp, có giá trị làm cảnh, đặc hữu đang bị khai thác hủy diệt trong tự nhiên nhƣ: các loài lan hài (Paphiopedilum spp.), các loài tuế (Cycas spp.) và thạch hộc (Dendrobium nobile). Việcxâydựngdanhmụccácloàithực vậtquýhiếm,nguycấpthiênnhiềuvề ý nghĩakhoahọc.Cácyếutốkhaithác,buônbán,sửdụng đƣợc đánhgiánhẹ hơn. Vídụ,trongNghịđịnh32/2006/NĐ-CP,nếuxéttheotiêuchíbịkhaithác,sử dụngvàbuôn bánquámức,thìmộtsốloàikhôngbịảnhhƣởng docácnguyên nhânnàynhƣ.Bêncạnhđó,việcđƣacácloàiđãtuyệt chủngtrong thiênnhiênvàodanhmục bảovệ làchƣa hợp lývàkhôngcầnthiết,vìviệcđƣa cácloàinàyvàodanhmụccũngkhôngcótácdụngbảotồn,màtráilại,cóthể gâymộtsốcảntrởđốivới việcpháttriểngâynuôi,nhângiốngphụcvụbảotồn hoặcpháttriểnkinhtế.Những loàiđãđƣợccoilàtuyệtchủnghoặckhôngbị đe dọadokhaithác,buônbánthìchỉnêndừngởmứcđƣavàoSáchĐỏđểnhằm mục đích cảnhbáo.
Cơ sở khoa học Về cơ sở sinh học Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loàithực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng.là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con ngƣời và thế giới tự nhiên. Về cơ sở bảo tồn Hiện nay số lƣợng các loài thực vật đang giảm rất mạnh làm ảnh hƣởng rất lớn đến đa dạng sinh học. Sự sống của các loài động, thực vật đang bị đe dọa nghiêm trọng, đặc biệt là các loài thực vật quý hiếm. Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải phân cấp đánh giá các loài thực vật để từ đó có thể đề xuất các Biện pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới, Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam (2007), để hƣớng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa học đƣợc sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nƣớc về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trƣờng sinh thái. Các loài đƣợc xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng nhƣ tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thƣớc quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation). Để bảo vệ và phát triển các loài thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [14].
Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính: c 9 +IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại (IA đối với thực vật rừng). +IIA,BThực vật rừng, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại(IIA đối với thực vật rừng). Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH, tại xã Đồng Văn có một số loài thực vật đƣợc xếp vào cấp bảo tồn EN và VU cần đƣợc bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành đề tài này. Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất để đề xuất các phƣơng thức bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Đây là cơ sở tiếp theo để tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Tổng quan về tình hình nghiên cứuthực vật 2.1 Trên thế giới 2.1 Nhữngnghiêncứu về đadạng phổdạngsống các loài thực vật Vì dạngsốnglàmộtđặctínhbiểuhiệnsựthíchnghicủathựcvậtvớiđiều kiệnmôitrƣờng nên việcnghiêncứudạngsốngsẽchothấymốiquanhệ chặtchẽcủacácdạngsốngvớiđiềukiện tựnhiên củatừngvùngvàbiểuhiệnsự tácđộngcủađiềukiệnsinhtháiđốivớiloàithựcvật. Raunkiaer(1934)[ 1 7 ] chọnvịtrícủachồinằmởđâutrênmặtđấttrong suốtthờigianbấtlợitrongnăm đểphânchiadạngsốngthựcvật.Theođócó5 nhómdạngsốngcơbảnnhƣsau: - Phanerophytes(Ph):nhómcâycóchồitrênmặtđất +Câygỗlớncaotrên30m(Mg) + Câylớncóchồitrênđấtcao8–30m(Me) + Câynhỏcó chồitrênđất2-8m(Mi) c 10 + Câynhỏcó chồitrênđấtlùndƣới2m(Na) + Câycóchồitrênđấtleoquốn(Lp) + Câycóchồitrênđấtsốngnhờvà sốngbám(Ep) + Câycóchồitrênđấtthânthảo(Hp) + Câymọngnƣớc(Succ) - Chamaetophytes(Ch):nhómcâycóchồisátmặtđất - Hemicryptophytes(He):nhómcâycóchồinửaẩn - Cryptophytes(Cr):nhómcâycóchồiẩn - Therophytes(Th):nhómcâysống1năm Tácgiảđãtínhtoánchohơn1.000loàicâyởcácvùngkhácnhautrêntráiđấtvàtìm đƣợctỷlệ%trungbìnhchotừngloài,gộplạithànhphổdạngsống tiêuchuẩn(kýhiệuSN). Ph Ch Hm Cr Th 46 9 26 6 13 HaySN=46Ph+9Ch+26Hm+6Cr+13Th Xêrêbriacốp(1964)đƣarabảngphânloạidạngsốngkháccótínhchất sinhtháihọchơnsovớibảngphânloạicủaRaunkiaer.Trongbảngphânloại này,ngoàinhững dấuhiệuhìnhtháisinhtháiôngđãsửdụngcảnhững dấuhiệu vềvận hậu nhƣraquảnhiềulầnhaymột lầntrongcảđờicủa cáthểvàphânchia thànhcácbậc:ngành,kiểu,lớpvàlớpphụ; cácđơnvịnhỏhơnlànhóm, nhóm phụ,tổvàcácdạngđặcthù.
Nhƣvậy,khinghiên cứuhệthựcvậtởmột khuvựccụthể,cáctácgiảđều phânchiavàsắpxếpcácloàithựcvậtthànhcácnhómdạngsốngtùytheotiêu chícủatừngtácgiả.Trong sốđóthìhệthốngphâncủaRaunkiaer vừađảmbảo tínhkhoahọcvừadễ áp dụngvì nódựatrênnhữngđặcđiểmcơbản củathựcvật, nghĩalàdựatrênđặcđiểmcấutạo,phƣơngthứcsốngcủathựcvật,đólàkếtquả tácđộngtổnghợpcủacácyếutố môitrƣờngtạonên.2 Những nghiên cứu về hệ thực vật Việcnghiên cứucáchệthựcvậttrênthếgiớiđãcótừlâu,tuynhiênnhững côngtrìnhnghiên cứucógiátrịlạichủyếuxuất hiệnvàothếkỷ XIX–XXnhƣ: ThựcvậtchíHồngKông,1861;ThựcvậtchíAustralia,1866;Thựcvậtchívùng tâyBắcvàtrungtâmẤnĐộ,1874;ThựcvậtchíẤnĐộ(1872-1897); Thựcvật chíMiếnĐiện,1877;ThựcvậtchíMalaixia,1892-1925;ThựcvậtchíHảiNam, 1972-1977;ThựcvậtchíVânNam,1977;Ngatừnăm1928đến1932đƣợc xemlà thờikỳmởđầu choviệc nghiêncứuhệthựcvậtcụ thể. Theo Đào Ngọc Tú, (2010) [15]. Đối với từng châu lục, G. Slucop (1962) đƣa ra số lƣợng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục nhƣ sau.1: Số loài thực vật đƣợc mô tả trên toàn thế giới %sốloài Bậcphânloại Tênthƣờnggọi Sốloàimôtả đãđƣợc môtả Fungi Nấm 100.000 0,90 Lycopodiophyta NgànhThôngđất 1.275 0,07 Polypodiophyta NgànhDƣơngxỉ 9.500 0,50 Pinophyta NgànhThông 601 0,03 Magnoliophyta NgànhNgọclan 233.
Trênthếgiớinhữngnghiêncứuvề thànhphầnloàiđã đƣợctiếnhànhtừkhá lâu.LiênXô(cũ)cócácnghiêncứucủaVƣsotxki(1915),Alokhin(1904), Craxit(1927),Sennhicốp(1933),Creepva(1978),…Theocáctácgiả c 12 thìmỗivùngsinhtháikhácnhausẽhìnhthànhnhữngkiểuthảmthựcvậtkhácnhau.Sự khácbiệtnàyđƣợcthểhiệnbởithànhphầnloài,nhómdạngsống,cấutrúcvàđộngthái củathảmthựcvật.Vìvậy,nghiêncứuthànhphần,dạngsốngcủahệthựcvậtlàchỉtiêuq uantrọngtrongphânloạithảmthựcvật.4Tình hình nghiên cứu động, thực vật quý hiếm. Để nâng cao nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964, hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các Bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới. Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài thực vật bị đe doạ trên thế giới.