Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đa dạng sinh học đóng vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại của con người thông qua việc cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu xây dựng và duy trì cân bằng hệ sinh thái. Tuy nhiên, các tác động nhân sinh như khai thác quá mức, phá hủy sinh cảnh tự nhiên và sự xuất hiện của các loài ngoại lai đang khiến tài nguyên sinh vật suy giảm nghiêm trọng. Nhằm kiểm soát thực trạng này, Việt Nam đã ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 nhằm củng cố hệ thống rừng đặc dụng, phục hồi các hệ sinh thái suy thoái và bảo vệ các nguồn gen quý hiếm, nguy cấp.

Huyện Bình Liêu là địa bàn miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, sở hữu hệ sinh thái rừng tự nhiên có độ che phủ cao và giá trị bảo tồn sinh học đáng kể. Trong đó, xã Đồng Văn là khu vực vùng cao vẫn duy trì được các diện tích rừng tự nhiên tương đối nguyên vẹn, mang lại nguồn lợi lâm sản ngoài gỗ trực tiếp cho cộng đồng dân tộc bản địa. Mặc dù vậy, tài nguyên thực vật tại khu vực này chủ yếu mới được ghi nhận qua các khảo sát sơ bộ, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về cấu trúc phân loại cũng như phổ dạng sống. Do đó, tác giả Trần Văn Thống đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu tính đa dạng sinh học hệ thực vật tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Nông Lâm Kết Hợp, Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2017).

Nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Tìm hiểu hiện trạng đa dạng thực vật tại khu vực địa phương.
  2. Tìm hiểu mức độ đa dạng thực vật của khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ đa dạng sinh học hệ thực vật và hiện trạng phân bố các loài thực vật tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/05/2017, trong đó giai đoạn điều tra thực địa ngoại nghiệp diễn ra từ ngày 01/03/2017 đến ngày 30/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm sinh thái học, hệ thống phân loại học thực vật và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết và phân loại: Định nghĩa đa dạng sinh học theo IUCN/UNEP/WWF (1996); quan điểm phân loại thảm thực vật của Thái Văn Trừng (1978); hệ thống phân loại dạng sống thực vật của Raunkiaer (1934) với 5 nhóm chính và hệ thống của Serebriakov (1964); hệ thống kiểm tra và hiệu chỉnh danh pháp họ, chi theo Brummit (1992) kết hợp với Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
  • Khung pháp lý và phân cấp bảo tồn: Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng đe dọa của IUCN (1994, 2004); Sách đỏ Việt Nam (2007, phần thực vật với 847 loài); Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (chia thành Nhóm IA và Nhóm IIA); Quyết định số 2415/QĐ-UBND ngày 12/09/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về đề án khung nhiệm vụ khoa học và công nghệ quỹ gen giai đoạn 2015–2020.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra ngoại nghiệp trên thực địa và xử lý số liệu nội nghiệp:

  • Phương pháp điều tra theo tuyến: Bố trí 10 tuyến điều tra đại diện cắt qua các trạng thái rừng chính tại các thôn bản với tổng chiều dài 72.805 m. Cứ cách 100 m trên tuyến chính, tác giả mở các tuyến phụ hình xương cá sang hai bên và ghi nhận các loài thực vật trong phạm vi dải 10 m khi có sự thay đổi đai thực vật.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 15 ô tiêu chuẩn điển hình với diện tích mỗi ô là 2.000 m² (kích thước 50 m x 40 m), hoặc 500 m² tại các khu vực địa hình quá dốc. Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² (5 m x 5 m) tại 4 góc và vị trí trung tâm để điều tra tái sinh tự nhiên, tầng cây bụi và thảm tươi bằng phương pháp đo dây cắt chéo xác định độ che phủ. Các chỉ tiêu tầng cây cao được đo đếm gồm đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$).
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 60 hộ gia đình (30 hộ tại thôn Khe Mọi và 30 hộ tại thôn Khe Tiền) kết hợp tham vấn ý kiến cán bộ kiểm lâm và người am hiểu cây thuốc bản địa để đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên thực vật.
  • Phương pháp nội nghiệp: Xử lý mẫu khô bằng cồn, khâu đính tiêu bản giấy Croki, đối chiếu định loại danh pháp khoa học và xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và hệ thông tin địa lý GIS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh suy thoái tài nguyên rừng và biến đổi khí hậu toàn cầu. Đặt vấn đề nghiên cứu cụ thể cho xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu; xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học, thảm thực vật, phổ dạng sống và thực vật quý hiếm trên phạm vi quốc tế và Việt Nam. Tổng quan tình hình bảo tồn nguồn gen tại tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định 2415/QĐ-UBND với các loài đặc hữu như Trà hoa vàng, Ba kích tím, Bình vôi hoa đầu, Bảy lá một hoa, Hoa tiên. Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên của huyện Bình Liêu: địa hình núi cao trung bình 500–600 m thuộc cánh cung Đông Triều - Móng Cái, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 34°C, lượng mưa trung bình 1.868–2.100 mm, tổng quỹ đất tự nhiên 47.306 ha (trong đó đất lâm nghiệp chiếm 20.049 ha, tương đương 42,48%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể quy trình khảo sát thực địa với danh sách 10 tuyến điều tra và 15 ô tiêu chuẩn (diện tích 2.000 m²/ô) phân bố tại các thôn: Phạt Chỉ, Cốc Đốc, Nà Tao, Phiêng Tâm, Ngàn Chi, Đồng Tâm, Khe Tiền, Khe Mọi và khu vực rừng giáp lâm trường. Mô tả chi tiết kỹ thuật đo đếm lâm học tầng cây cao, phương pháp xác định tỷ lệ che phủ tầng cây bụi/thảm tươi qua ô dạng bản 25 m², mẫu phiếu phỏng vấn cộng đồng 60 hộ dân và quy trình xử lý tiêu bản thực vật nội nghiệp.

Phần 4: Phân tích và kết quả đạt được

Chương này phân tích toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập được. Về mặt xã hội, khảo sát 60 hộ dân ghi nhận người dân nhận biết và sử dụng 97 loài cây thân gỗ và 6 loài thủy sinh phục vụ lấy gỗ, làm thuốc, thực phẩm và thương mại. Về mặt phân loại học, nghiên cứu đã lập danh lục 354 loài thực vật thuộc 251 chi, 99 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch. Tác giả phân tích chi tiết cấu trúc taxon ngành, lớp và phổ dạng sống của hệ thực vật theo thang phân loại Raunkiaer; chỉ ra 4 họ có số lượng loài phong phú nhất; đồng thời phân tích những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết luận then chốt về thành phần loài, tính đa dạng họ - chi và đặc điểm phổ dạng sống của hệ thực vật xã Đồng Văn. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp bảo tồn và phát triển toàn diện bao gồm: giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng, hoàn thiện cơ chế chính sách lâm nghiệp, nâng cao năng lực đội ngũ kiểm lâm, thực thi giải pháp kỹ thuật bảo tồn nguyên vị (In-situ) và chuyển vị (Ex-situ), cùng các chương trình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu đa dạng thành phần loài và taxon thực vật

Kết quả khảo sát đã thống kê được hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Đồng Văn gồm 354 loài thuộc 251 chi và 99 họ, phân bố trong 2 ngành thực vật.

STT Ngành / Lớp phân loại Số loài Tỷ lệ (%)
1 Ngành Hạt trần (Pinophyta) 8 2,26
2 Ngành Ngọc lan / Hạt kín (Magnoliophyta) 346 97,74
- + Lớp Một lá mầm (Monocotyledonae) 5 1,41
- + Lớp Hai lá mầm (Dicotyledonae) 341 96,33
Tổng cộng 2 ngành 354 100,00

Phân tích ở cấp độ họ thực vật cho thấy hệ thực vật có sự tập trung cao vào một số họ ưu thế:

  • Họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae): Đa dạng nhất với 26 loài thuộc 19 chi (tiêu biểu: Thẩu tấu, đom đóm, lá nến, bò cu vẽ, cọc rào, bã đậu, bỏng nổ, áng nước...).
  • Họ Dâu tằm (Moraceae): Đứng thứ hai với 22 loài thuộc 9 chi (tiêu biểu: Sui, mít, chay, dướng, dây mỏ quạ, ngái, sung ta, si, dâu tằm, mít rừng...).
  • Họ Re (Lauraceae): Đứng thứ ba với 18 loài thuộc 9 chi (tiêu biểu: Mò vối thuốc, re bầu, re hương, vù hương, nanh chuột, lòng trứng, mò lông, màng tang...).
  • Họ Đậu (Fabaceae): Đứng thứ tư với 12 loài thuộc 7 chi (tiêu biểu: Cam thảo dây, vẩy ốc gỗ, dây sưa, vông nem, thàn mát, dây máu chó, ràng ràng mít, ràng ràng xanh...).
  • Các họ có từ 5 đến 10 loài gồm: Họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae).
  • Các họ có từ 1 đến 4 loài gồm: Họ Hồi (Illiciaceae), họ Chùm bao (Kygelariaceae), họ Ban (Hypericaceae), họ Hà nu (Linnaceae), họ Mã tiền (Loganiaceae).

2. Kết quả phân tích phổ dạng sống (Life-forms)

Căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại của Raunkiaer (1934), 354 loài thực vật tại xã Đồng Văn được phân chia thành các nhóm dạng sống với tỷ lệ cụ thể như sau:

Ký hiệu Nhóm dạng sống theo Raunkiaer Đặc điểm chiều cao / sinh thái Số loài Tỷ lệ (%)
Mg Megaphanerophytes Cây chồi trên mặt đất, cây gỗ lớn ($H > 25\text{ m}$) 35 9,9
Me Mesophanerophytes Cây chồi trên mặt đất, cây gỗ nhỡ ($H = 8 - 25\text{ m}$) 106 30,0
Mi Microphanerophytes Cây chồi trên mặt đất, cây gỗ nhỏ ($H = 2 - 8\text{ m}$) 118 33,3
Na Nanophanerophytes Cây chồi lùn trên mặt đất ($H = 0,3 - 3\text{ m}$) 30 8,5
Lp Lianas phanerophytes Dây leo (hóa gỗ hoặc không hóa gỗ) 61 17,2
Aerophytes Aerophytes Cây ký sinh và bán ký sinh 4 1,1
Tổng - - 354 100,0

Dữ liệu chỉ ra rằng nhóm cây chồi trên mặt đất dạng gỗ nhỏ (Mi) và gỗ nhỡ (Me) chiếm ưu thế áp đảo (tổng cộng 63,3%), phản ánh đặc trưng sinh thái của kiểu rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác tại khu vực vùng cao Bình Liêu.

3. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển của tác giả

Khóa luận đã hệ thống hóa các nhóm giải pháp ứng dụng thực tế:

  • Biện pháp đối với cộng đồng: Đẩy mạnh giáo dục truyền thông Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật; ký cam kết bảo vệ rừng cấp thôn bản; thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo gắn với hỗ trợ phát triển các loài cây bản địa có giá trị kinh tế.
  • Biện pháp chính sách và thể chế: Ban hành các hướng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học; phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước; giải quyết tình trạng chồng chéo chức năng; xây dựng chính sách hưởng lợi rõ ràng và chế độ đãi ngộ cho lực lượng kiểm lâm; triển khai cơ chế tín dụng ưu đãi hỗ trợ sinh kế.
  • Biện pháp tổ chức và nhân lực: Đào tạo chuyên môn cho kiểm lâm cơ sở về nhận diện loài thực vật quý hiếm và kỹ năng PCCC rừng; thành lập, duy trì các tổ tuần tra rừng cộng đồng; xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm lâm luật.
  • Biện pháp kỹ thuật và phát triển cộng đồng: Ưu tiên bảo tồn nguyên vị (In-situ) tại sinh cảnh tự nhiên kết hợp bảo tồn chuyển vị (Ex-situ) thông qua gây trồng nhân tạo; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi năng suất cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập tốt nghiệp và điều tra thực địa tương đối ngắn (ngoại nghiệp từ tháng 3 đến tháng 4/2017); điều kiện địa hình miền núi hiểm trở, bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc tiếp cận các đai rừng trên núi cao. Khảo sát chỉ mới tập trung chủ yếu vào các loài thực vật bậc cao có mạch (thân gỗ, cây bụi, dây leo) và chưa định lượng đầy đủ trữ lượng sinh khối cũng như biến động cá thể của từng loài nguy cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các nhóm thực vật khuyết mầm, rêu, nấm và các đai độ cao hiểm trở trên đỉnh Ba Lanh; tiến hành điều tra chuyên đề về mật độ quần thể và hiện trạng bảo tồn của các loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP (đặc biệt là loài Hoàng đằng, Trà hoa vàng, Vù hương) để xây dựng phương án bảo tồn loài mục tiêu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học trong việc tham khảo phương pháp điều tra thực địa theo tuyến và ô tiêu chuẩn. Đồng thời, khóa luận là nguồn tư liệu cơ sở cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh, Hạt Kiểm lâm huyện Bình Liêu và chính quyền xã Đồng Văn trong công tác lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp cơ sở.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tọa độ 10 tuyến điều tra (dài 72.805 m), tọa độ 15 ô tiêu chuẩn (2.000 m²), dữ liệu định lượng về phổ dạng sống theo Raunkiaer và danh mục phân loại chi tiết của 4 họ thực vật ưu thế (Euphorbiaceae, Moraceae, Lauraceae, Fabaceae).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã ghi nhận được bao nhiêu loài thực vật tại xã Đồng Văn và phân bố cấu trúc phân loại học như thế nào? Nghiên cứu đã ghi nhận tổng cộng 354 loài thực vật thuộc 251 chi và 99 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm đa số tuyệt đối với 346 loài (97,74% - gồm 341 loài thuộc lớp Hai lá mầm và 5 loài thuộc lớp Một lá mầm), ngành Hạt trần (Pinophyta) chỉ có 8 loài (chiếm 2,26%).

2. Phổ dạng sống thực vật tại xã Đồng Văn theo phân loại Raunkiaer có đặc điểm gì nổi bật? Hệ thực vật có 6 nhóm dạng sống: Microphanerophytes (Mi, cây gỗ nhỏ 2–8 m) chiếm tỷ lệ cao nhất với 118 loài (33,3%); tiếp theo là Mesophanerophytes (Me, cây gỗ nhỡ 8–25 m) với 106 loài (30,0%); Lianas phanerophytes (Lp, dây leo) có 61 loài (17,2%); Megaphanerophytes (Mg, cây gỗ lớn >25 m) có 35 loài (9,9%); Nanophanerophytes (Na, cây chồi lùn) có 30 loài (8,5%); và Aerophytes (cây ký sinh, bán ký sinh) có 4 loài (1,1%).

3. Quy mô điều tra thực địa ngoại nghiệp được tác giả triển khai với dung lượng mẫu như thế nào? Tác giả đã lập 10 tuyến điều tra với tổng chiều dài 72.805 m (mở tuyến phụ cách nhau 100 m theo hình xương cá phạm vi 10 m), thiết lập 15 ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích 2.000 m²/ô (mỗi OTC chứa 5 ô dạng bản 25 m² để đo tầng cây bụi/tái sinh) và phỏng vấn xã hội học 60 hộ gia đình tại hai thôn Khe Mọi và Khe Tiền.

4. Bốn họ thực vật nào có số lượng loài phong phú nhất tại khu vực nghiên cứu? Bốn họ giàu loài nhất gồm có: họ Ba mảnh vỏ - Euphorbiaceae (26 loài, 19 chi), họ Dâu tằm - Moraceae (22 loài, 9 chi), họ Re - Lauraceae (18 loài, 9 chi) và họ Đậu - Fabaceae (12 loài, 7 chi).

5. Kết quả phỏng vấn 60 hộ dân bản địa phản ánh thực trạng khai thác thực vật ra sao? Người dân địa phương nhận biết và sử dụng 97 loài cây thân gỗ và 6 loài thủy sinh cho các mục đích: lấy gỗ xây dựng, làm thuốc chữa bệnh, làm lương thực - thực phẩm, làm cây cảnh, lấy củi đun và bán thương phẩm. Hoạt động khai thác tự do lâm sản và lâm sản ngoài gỗ vẫn diễn ra do hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn và nhận thức lâm luật chưa đồng đều.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Thống đã đánh giá toàn diện hiện trạng đa dạng sinh học hệ thực vật tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh qua việc ghi nhận 354 loài thực vật thuộc 251 chi, 99 họ của 2 ngành thực vật có mạch. Nghiên cứu đã xác lập cấu trúc phổ dạng sống thực vật với sự chiếm ưu thế của nhóm cây chồi trên mặt đất gỗ nhỏ và gỗ nhỡ (tổng cộng 63,3%), đồng thời phân tích thực trạng sử dụng 97 loài cây thân gỗ của 60 hộ dân bản địa. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn nguyên vị, chuyển vị kết hợp nâng cao sinh kế cộng đồng và hoàn thiện cơ chế quản lý lâm nghiệp, cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa có giá trị khoa học cho công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.