Nghiên cứu tính đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại xã Đại Đình, VQG Tam Đảo

Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các loài nấm lớn tại xã Đại Đình, Vườn Quốc Gia Tam Đảo, góp phần bảo tồn và phát triển hệ sinh thái.

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá sự đa dạng sinh học các loài nấm lớn Tam Đảo

Vườn Quốc gia Tam Đảo là một kho tàng thiên nhiên quý giá, nơi ẩn chứa sự phong phú của các hệ sinh thái rừng. Trong đó, giới nấm, đặc biệt là các loài nấm lớn, đóng một vai trò không thể thiếu. Nghiên cứu về đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại khu vực xã Đại Đình không chỉ mở ra kiến thức khoa học mới mà còn đặt nền móng cho các hoạt động bảo tồn và khai thác bền vững nguồn tài nguyên độc đáo này.

1.1. Tổng quan vai trò của nấm lớn trong hệ sinh thái rừng

Nấm lớn là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái rừng, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học tổng thể. Chúng giữ vai trò thiết yếu trong chu trình tuần hoàn vật chất tự nhiên. Các loài nấm, đặc biệt là nấm mục gỗ, hoạt động như những sinh vật phân giải chính. Chúng phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp như lignin và cellulose từ xác thực vật, trả lại các chất vô cơ cho đất. Quá trình này không chỉ làm sạch môi trường mà còn tái tạo dinh dưỡng cho cây rừng phát triển. Ngoài ra, nhiều loài nấm còn có giá trị kinh tế cao, được sử dụng làm thực phẩmdược liệu quý. Các loài như Nấm linh chi (Ganoderma lucidum) hay Nấm hương (Lentinus edodes) đã được chứng minh có nhiều hoạt chất sinh học giá trị, hỗ trợ điều trị bệnh và tăng cường sức khỏe con người.

1.2. Hiện trạng nghiên cứu nấm lớn tại VQG Tam Đảo

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về nấm đã có từ lâu, đóng góp bởi các nhà khoa học như Trịnh Tam Kiệt, Trần Văn Mão. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên khảo và hệ thống về đa dạng sinh học nấm lớn tại Vườn Quốc gia Tam Đảo vẫn còn hạn chế. Hầu hết các tài liệu trước đây chỉ dừng lại ở mức độ tổng quan hoặc khảo sát ở các khu vực khác. Nghiên cứu của Ngô Văn Quý (2015) được xem là một trong những công trình đầu tiên đi sâu vào việc điều tra, phân loại và đánh giá một cách có hệ thống thành phần loài nấm tại khu vực xã Đại Đình. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu để xây dựng một danh lục đầy đủ, đánh giá đúng tiềm năng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả cho nguồn tài nguyên nấm tại đây.

II. Thách thức trong bảo tồn nguồn gen nấm lớn VQG Tam Đảo

Việc bảo tồn tính đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại Vườn Quốc gia Tam Đảo đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Các hoạt động của con người và sự biến đổi của môi trường đang gây ra những áp lực lớn, có nguy cơ làm suy giảm nguồn gen nấm quý giá. Nhận diện và giải quyết những vấn đề này là nhiệm vụ cấp bách để bảo vệ hệ sinh thái rừng bền vững.

2.1. Tác động từ sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học là áp lực từ gia tăng dân số và các hoạt động kinh tế. Tại xã Đại Đình, sự phát triển kinh tế-xã hội, mở rộng nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên. Các hoạt động khai thác lâm sản, dù hợp pháp hay trái phép, đều làm thay đổi cấu trúc rừng, mất đi các cây chủ và môi trường sống lý tưởng cho nấm phát triển. Khi rừng bị suy thoái, thảm mục và độ ẩm thay đổi, các loài nấm nhạy cảm sẽ biến mất đầu tiên. Đây là mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của nhiều loài nấm, bao gồm cả những loài có giá trị dược liệu cao và những loài chưa được khám phá hết công dụng.

2.2. Hạn chế về cơ sở dữ liệu và nhận thức cộng đồng

Một thách thức lớn khác là sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu chuyên sâu và một hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về nấm tại Vườn Quốc gia Tam Đảo. Việc chưa có danh lục đầy đủ các loài, đặc điểm phân bố và giá trị của chúng khiến công tác bảo tồn đa dạng sinh học gặp nhiều khó khăn. Các nhà quản lý thiếu thông tin để xây dựng chiến lược bảo vệ hiệu quả. Bên cạnh đó, nhận thức của cộng đồng địa phương về vai trò và tầm quan trọng của nấm trong hệ sinh thái rừng còn hạn chế. Việc khai thác tự phát, không có kế hoạch có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên. Do đó, việc nâng cao nhận thức và xây dựng các mô hình khai thác bền vững là vô cùng cần thiết để cân bằng giữa lợi ích kinh tế và mục tiêu bảo tồn.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh học nấm lớn hiệu quả

Để đánh giá chính xác tính đa dạng sinh học các loài nấm lớn, một phương pháp nghiên cứu khoa học và bài bản là điều kiện tiên quyết. Công trình tại xã Đại Đình đã áp dụng kết hợp nhiều phương pháp, từ kế thừa tài liệu, điều tra thực địa đến phân tích trong phòng thí nghiệm. Cách tiếp cận này đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được.

3.1. Kỹ thuật điều tra thực địa theo tuyến và ô tiêu chuẩn

Công tác ngoại nghiệp là bước cốt lõi trong nghiên cứu. Phương pháp điều tra theo tuyến được áp dụng để khảo sát tổng thể khu vực. Dựa trên bản đồ địa hình, hai tuyến điều tra với tổng chiều dài hơn 10km đã được thiết lập, đi qua các trạng thái rừng khác nhau. Trên mỗi tuyến, các ô tiêu chuẩn (diện tích 1000m²) được lập ra để tiến hành điều tra chi tiết. Trong mỗi ô, các thông số về thành phần loài nấm, mật độ, vị trí mọc, loài cây chủ và các đặc điểm sinh thái khác đều được ghi chép cẩn thận. Cách làm này cho phép thu thập dữ liệu một cách hệ thống, so sánh được sự khác biệt về đa dạng nấm giữa các loại địa hình và trạng thái rừng khác nhau tại khu vực Tây Thiên, Vườn Quốc gia Tam Đảo.

3.2. Quy trình thu thập bảo quản và định danh mẫu vật

Việc thu thập và xác định mẫu nấm đòi hỏi sự chính xác cao. Mỗi mẫu nấm lớn được tìm thấy đều được chụp ảnh tại hiện trường và ghi chép chi tiết các đặc điểm hình thái vào phiếu điều tra. Công tác bảo quản được thực hiện ngay sau đó. Các mẫu có cấu tạo mềm, nhiều nước được ngâm trong cồn 90°, trong khi các mẫu nấm mục gỗ, chất bần thì được phơi khô và đựng trong túi nilon. Quá trình định danh được tiến hành trong phòng thí nghiệm, dựa trên việc so sánh các đặc trưng hình thái của mẫu vật với các tài liệu phân loại nấm uy tín trong và ngoài nước, như hệ thống của Ainsworth (1973). Kết quả phân loại này là cơ sở để xây dựng danh lục các loài nấm và phân tích sâu hơn về tính đa dạng của chúng.

IV. Top kết quả nghiên cứu đa dạng nấm lớn tại xã Đại Đình

Nghiên cứu tại khu vực Tây Thiên, xã Đại Đình đã mang lại những kết quả đáng chú ý, cung cấp một bức tranh chi tiết về sự phong phú và đa dạng của giới nấm lớn. Các phân tích về thành phần loài, hình thái, sinh thái và công dụng đã khẳng định giá trị to lớn của hệ sinh thái rừng tại Vườn Quốc gia Tam Đảo.

4.1. Danh lục 46 loài nấm và sự đa dạng về thành phần loài

Kết quả nghiên cứu đã xác định và phân loại nấm được 46 loài nấm lớn. Các loài này thuộc 28 chi, 15 họ, 9 bộ, 2 lớp và 2 ngành. Trong đó, lớp Nấm hạch (Pyrenomycetes) chiếm tỷ lệ 54,43% và lớp Nấm đảm (Basidiomycetes) chiếm 45,57%. Bộ Nấm lỗ (Polyporales) chiếm ưu thế vượt trội với 52,17% tổng số loài, cho thấy sự phổ biến của các loài nấm mục gỗ trong khu vực. Hai họ có số loài đông đảo nhất là Họ Nấm lỗ (Polyporaceae) và Họ Nấm linh chi (Ganodermataceae), cùng chiếm 19,57%. Sự đa dạng ở cấp độ họ, bộ và loài cho thấy hệ sinh thái tại đây rất thuận lợi cho sự phát triển của nấm, là một trung tâm đa dạng sinh học nấm lớn quan trọng.

4.2. Phân tích đa dạng hình thái và đặc điểm sinh thái nấm

Đặc điểm hình thái của 46 loài nấm thu thập được cũng rất phong phú. Về hình dạng, tán nấm hình bán nguyệt chiếm tỷ lệ cao nhất (26,09%). Về màu sắc, màu trắng là phổ biến nhất (23,92%). Về cấu tạo, chất bần chiếm ưu thế (34,78%), phù hợp với khả năng chống chịu điều kiện môi trường. Về mặt sinh thái, nấm phân bố nhiều nhất ở sườn núi (47,83%) và trong trạng thái rừng giàu (52,17%). Loài cây chủ phổ biến nhất cho nấm phát triển là cây Mạy tèo. Vị trí mọc ưa thích của nấm là trên thân cây (36,96%). Những kết quả này cho thấy sự thích nghi đa dạng của nấm với các điều kiện vi khí hậu và môi trường sống khác nhau, tạo nên một hệ sinh thái phức tạp và cân bằng.

4.3. Khám phá công dụng dược liệu và thực phẩm của các loài

Nghiên cứu cũng đã xác định công dụng các loài nấm dựa trên các tài liệu đã công bố. Trong số các loài được tìm thấy, nhiều loài có giá trị cao. Các loài thuộc chi Nấm linh chi (Ganoderma) như Ganoderma applanatumGanoderma australe nổi tiếng với công dụng làm dược liệu, hỗ trợ điều trị và tăng cường sức khỏe. Các loài như Mộc nhĩ (Auricularia polytricha), Nấm hương (Lentinus tigrinus) có thể được sử dụng làm thực phẩm dinh dưỡng. Phần lớn các loài còn lại, đặc biệt là thuộc bộ Nấm lỗ, đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải chất hữu cơ trong rừng. Việc xác định các giá trị này không chỉ nâng cao tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học mà còn mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng, nuôi trồng và phát triển kinh tế từ nguồn tài nguyên bản địa.

V. Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng nấm lớn VQG Tam Đảo

Từ những kết quả nghiên cứu thực tiễn, việc đề xuất các giải pháp khả thi để quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại Vườn Quốc gia Tam Đảo là bước đi tiếp theo và vô cùng cần thiết. Các giải pháp cần mang tính tổng thể, kết hợp giữa khoa học, chính sách và sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Tăng cường công tác khoa học và nghiên cứu chuyên sâu

Cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học về nấm lớn. Cần có các cuộc điều tra, khảo sát định kỳ để cập nhật thành phần loài nấm và theo dõi sự biến động của chúng theo thời gian. Các nghiên cứu nên đi sâu vào đặc điểm sinh học, sinh thái học và phân tích các hoạt chất có trong những loài nấm tiềm năng, đặc biệt là các loài trong họ Ganodermataceae. Xây dựng một cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh về hệ nấm Vườn Quốc gia Tam Đảo, bao gồm hình ảnh, thông tin phân loại, phân bố và giá trị sử dụng. Việc này sẽ là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà khoa học, nhà quản lý và phục vụ công tác giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.

5.2. Hoàn thiện chính sách quản lý và phát triển bền vững

Cần xây dựng và thực thi các chính sách quản lý tài nguyên rừng chặt chẽ hơn, đặc biệt là bảo vệ môi trường sống và các loài cây chủ cho nấm. Cần có quy hoạch cụ thể cho việc khai thác các loài nấm có giá trị thực phẩmdược liệu, tránh tình trạng khai thác quá mức. Song song đó, cần triển khai các chương trình nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phương về vai trò của nấm và tầm quan trọng của việc bảo tồn. Hỗ trợ người dân phát triển các mô hình kinh tế thay thế hoặc các mô hình nuôi trồng nấm bản địa. Việc kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát triển sẽ đảm bảo sinh kế cho người dân và bảo vệ được nguồn gen nấm quý giá của Vườn Quốc gia Tam Đảo cho các thế hệ tương lai.

10/07/2025
Nghiên cứu tính đa dạng sinh học các lòa nấm lớn tại xã đại đình vườn quốc gia tam đảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TONG QUAN VAN DE NGHIEN & 7 gi i 1. Trên thế giới. CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên.

Vị trí địa lý. Địa hình địa thế. Đất đai thổ nhưỡng. Khí hậu thủy văn.

Tài nguyên thiên nhỉ. Điều kiện kin| 9 vad endl cosh 2. Cơ sở hạ tầng, y tế ~ giáo dục. 3 CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - THỜI GIAN - ĐỊA ĐIÊM - NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu tính đa dạng thành phân l ¡ nằm lớn 3. Nghiên cứu tính đa dạng hình thái các loài nấm lớn. Nghiên cứu tính đa dạng sinh thái các loài nấm I 3.

Nghiên cứu tính đa dạng về công dụng các loài 3. Đề xuất giải pháp bảo vệ tính đa dạng các nắm lớ 3. Phương pháp nghiên cứu a x 3. Phương pháp kế thừa.

Phương pháp điều tra. Phương pháp thu thập mẫt 3. Phương pháp xác định mẫu 3.Công tác nội nghiệp. Xác định tính đa dạng vé mi lớn tại khu vực nghiên cứu.

fe CHUONG 4 KET QUA VAPHAN TICH KET QUA. Danh lục nấm thu thậ 4. Tính đa dạng bnyhàc các:Toa nam lớn. Nghiên cứu tinh hinh thai của các loài nắm lớn.

Tính đa dạng về hình dang tán nắm 4. Tính đa dạng về đòắc. Tính đa ee jấu tạo. Nghiên cứu tí ì te về sinh thái của các loài nắm lớn.

Tính đa dạng của các loài nấm lớn theo địa hình. Tính đa dạng các loài nấm lớn theo trạng thái rừng. Tính đa dạng của các loài nấm lớn trên các cây chủ khác nhau. Tính đa dạng của các loài nắm lớn về vị trí mọc của các loài nắm lớn 36 4.

Tính đa dạng của các loài nấm theo kiểu mọc. Về mức độ thường gặp. Xác định công dụng các loài nắm lớn ở khu vực nghiên cứu. Đề xuất giải pháp bảo vệ tính đa dạng các loài nắm lớn.1 Công tác khoa học 4.

Công tác luật và chính sách. 4 KET LUAN — TON TAI - KIỀN NGHỊ.52 3, KIÊN ALG ascsesasasiscgseccnsosnsssuscnenssoensenneeatrngd PME vernead ayer rrsieesseasnes 53 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC DANH MUC CAC BANG Bảng 4. Danh lục các loài nắm lớn tại khu vực nghiên cứu.2 Các loài nấm lớn thuộc các lớp. Số loài nắm lớn thuộc các bộ nắm.

Số loài nắm lớn thuộc các họ.------ccc22ic+c2222EEttzcczvzrrre Bảng 4. Số loài nắm thuộc các chỉ. Tính đa dạng về hình dang Bảng 4. Tính đa dạng về mau si Bảng 4.

Tính đa dạng của nấm vé ch ao: Bảng 4. Tính đa dạng của các loài nắm theo địa hình. Tính đa dạng của các loài nấm. Me PMB awe 35 Bảng 4.

Tính đa dạng của các loài nhu các oài cây CHỦ:ss-sssssssoe 36 Bảng 4. Tính đa dạng của nấm về vị trí mọc sa Xác loài nấm lớn. Bảng thông kê các kiêu mọc các loài nâm lớn.14: Biểu thống kê mức = gặpcủa các loài nấm lớn tại khu vực Tây Thiên — vườn quốc gi: BO. Đánh giá mức độ thường gặp của lo Bảng 4.16 Công dụng của từng loài nám lớn.

Théng & ạng về công dụng của các loài nấm lớn. 44 &` Gy DANH MUC CAC BIEU DO Biểu 4. Tỷ lệ các loài nắm thuộc các bộ. Tỷ lệ các loài nắm thuộc các họ.

Tính đa dạng về màu sắc của các loài nấm. Tính đa dạng về chất cấu tạo của các loài nát 2) Biểu 4. Tính đa dạng của các loài nấm theo vị trí Biều đồ 4.7 Tỷ lệ các loài nắm theo hướng phơi Biểu đồ 4. Tỷ lệ các loài nắm theo độ dốc Biểu 10.

Kiểu mọc của các loài nấm lớn.47 Hình 2: Nắm lỗ nhỏ cuống vàng: ioroporus xahihopue.ÉÏ Hình 3: Nắm linh chỉ lưỡi cây: Gano/ ymq dDpÏaniumn.48 Hình 4: Nấm linh chỉ lỗ vàng G.48 Hình 5: Nắm bần cỏ dai: TA TL Hinh 6:Nam Huong: Leni 3 Biitbfotitieseoaseaoavl Hình 7: Nắm lỗ nhỏ đồ nâu: Ä/ieroporus subafÿiis. 49 Hình 8: Nấm vân ona .40 Hình 9: Nắm da cứng vân vằng: Sfereum ƒasciaf.-------cccccccerrcree 50 ›§u: -Phellinus lama€Hsis.Ö DAT VAN DE Da dang sinh học là sự phong phú về loài và nguồn gen trong tự nhiên. Đa dạng sinh học cung cấp trực tiếp những phúc lợi cho xã hội như: lương, thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, năng lượng, vật dụng hàng ngày. Trong bảo tồn đa dạng sinh học, đa dạng sinh vật rừng luôn chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống.

Có rất nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu sự phong phú về thành phần và số lượng loài cùng với việc | o tồn đa dạng sinh học. 600 loài nam và hơn 2000 loài tảo. / 7 SY Hiện nay theo thống kê của GS. Trịnh Tai Kiệt có khoảng 14000 đến 22000 loài nấm Lớn, trong đó có khảng 50% là nấm ăn (mushrooms) và có khoảng 7000 loài có khả năng,làm thuốc chữa bệnh, 2000 loài nắm có thể nuôi trồng làm thực phẩm cho cơn người.

Những tồn tại trong thực tế còn rất nhiều loài nắm chưa được biết đến, chưa được định loài và nêu tên trong danh lục. Qœ Nắm là một thành phần của hệ -sinh thái rừng, nó tạo nên sự đa dạng của hệ sinh thái. Các loài nấm giữ. vai trò quan trọng của vật phân giải chất hữu cơ và trả lại chất Vô cơ xú tiến tuần hoàn của các chất C, N, S, P.

c‹ tác dụng làm sạch môi trưò ag nước và không khí cho thế giới thực vật và tạo nên hệ thống tứ Đón phân điều tiết dinh dương cho rừng. sáo loài nấm cũng chứa nhiều axit amin, protein, lipit, vitamin có tác Bình cừng cấp thức ăn và thuốc chữa bệnh vô cùng quý giá cho con người như nấm Đông trùng hạ thảo (Cordycepssinensis) nấm linh chỉ (Gannoderma lucidum) c6 tac dung để làm thuốc chữa bệnh cho con người.các loài nấm còn được sử dụng làm thực phẩm như nắm rơm (volvaria volvacae), nấm so (Pleurotus spp), ndm m6 (Agaricus bisporus Sing. Trong thời đại xã hội công nghiệp ngày càng phát triển thì sự phá hoại tài nguyên rừng làm mắt cân bằng sinh thái làm suy giảm sự đa dạng sinh học. Nguyên nhân chính là do sự gia tăng dân số quá nhanh, cùng với các hoạt động phát triển kinh tế trong thời đại công nghiệp đã làm suy giảm diện tích rừng một cách nhanh chóng, làm mất đi sự đa dang sinh học dẫn tới mất cân bằng sinh thái.

Vì vậy việc bảo vệ và sử dụng các loài nấm không chỉ là nhiệm vụ của các nhà khoa học mà cần sự liên kết của tất cả đồng trong sự góp phần bảo về loài nấm nói chung và đa dạng sinh. Việt Nam hiện nay có 13 Vườn Quốc gia: từ Bắc So Nam với tổng diện tích hơn 320.000 ha trong đó Vườn Qué gia TameBio là một vùng đất có diện tích rừng tự nhiên rất lớn trong đó có rât u loài nắm lớn mục gỗ. Việc nghiên cứu thành phần loài ấm từ trướế tới nay cũng có một số đề tài nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các loài nấm lớn ở một khu vực vườn quốc gia Tam Đảo nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu chuyên khảo nào ở Việt Nam. ` Ag Vườn quốc gia Tam Đão là khu vực có tích lớn, sự đa dạng sinh học ở đây khá cao, đặc biệt là các loài thực vật và nấm.

Vườn đã có những đề CHUONG 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Trên thế giới Giữa sinh vật, con người và môi trường có mối quan hệ chặt chế mà nếu ta biết vận dụng chúng theo quy luật phát triển bền vững và cân bằng sinh thái thì mới có khả năng duy trì và phát triển hiệu qua.mối quan hệ này với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đi đôi với môi trường,. ` Từ xa xưa con người đã dựa vào tính đa dạng sinh học để sinh sống. Nhưng cùng với tiến trình phát triển văn minh của xã |hi i, con người đã mang lại những nguy cơ cho môi trường, cho tính đa dạng Rink? học của hệ sinh thái, dẫn đến nguy cơ cho các loài sinh vật, thậm chí một số loài bị hủy diệt.

Theo dự đoán của các nhà khoa học trong vòng 20-30 năm nữa một phần tư số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. Nghĩa là khoảng 376.000 loài sinh vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các nhà nắm học đãtrải qua 200 năm nghiên cứu mới biết được 70.430:000 loài SRua hề biết. Nhiều vùng các nhà nấm học chưa hề đặt chân tới.

“ ma Con người đã biết cách sử dụng nấm nhằm đáp ứng các nhu cầu của mình từ rất lâu đời, chúng ta đã có 6000 năm sử dụng nắm nhưng về phân loại thì chỉ được hình thanh từ kỷ XVIII. Năm 1729 Michell lần đầu tiên quan sát nắm bằng. kính! iến vi và đưa ra khóa luận trên tạp chí “Các chỉ thực vật”. Năm 1772 trong cud : lệ thống tự nhiên” Lineaus đưa ra 10 chỉ nấm mọc trên đất, Nhiều nhà khoa học nổi tiếng thời kỳ sau là Peron.

Fries, Sweinitz, Corda, ‘Berkley. 4 Khoa bịc bến cáý bắt đầu gắn liền với nấm học từ năm 1851. Người sáng lập là A. Sau đó với sự phát triển đột phá của khoa học nắm các nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều loài nấm mới và nêu tên chúng trong danh lục các loài nấm.

Những căn cứ để phân loại nấm cũng nhiều thêm như căn cứ vào hình thái, căn cứ vào phương thức dị dưỡng của nấm, chu trình phát triển của tế bào nấm. Hệ thống phân loại nắm Lỗ (4phyllophonales) ngày nay thường tuân theo hệ thống phân loại: hệ thống phân loại của Whitaker & Margulis (1978). Căn cứ vào hình thái thể quả và các mối quan hệ thân thuộc của chúng, năm 1881 nhà khoa học Phần Lan Karsten đã đề cập đến việc phân loại nắm và được đông đảo nhà khoa học nấm trên thế giới công nhận như: Cuningham G. Năm 1971 Aisworth đã đưa ra hệ thống phân loại nấm một cách hoàn chỉnh.

Trong hệ thống phân loại này ông đã dựa, vào đặc điểm hình thái của thể quả, đặc điểm giải phẫu và phương thức dưỡng đã chia giới nấm (Mycota) thành 2 ngành: Ngành nấm nhầy (Myxomycota) ` và ngành nắm thật (Eumycota). Từ hai ngành trên ông lại chia thành các lớp, lớp phụ, bộ, họ, chỉ, giống, loài. Như vậy trong một taxon phân loai thi đơn vị nhỏ nhất là loài. Năm 1993 nhà nấm học Phần Lan Donk đã hoàn thiện cho hệ thống phân loại của Karsten.

Quan điểm phân loại này được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới chấp nhận như: Mayer. / Hiệp hộ nắm quốctế đã. được thành lập năm 1971, lần triệu tập thứ 3 ở Tokyo— Nhat Ban da nia hổi thống} phân loại chia giới sinh vật ra thành 6 giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ