CHƯƠNG I TONG QUAN VAN DE NGHIEN & 7 gi i 1. Trên thế giới. CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Địa hình địa thế. Đất đai thổ nhưỡng. Khí hậu thủy văn.
Tài nguyên thiên nhỉ. Điều kiện kin| 9 vad endl cosh 2. Cơ sở hạ tầng, y tế ~ giáo dục. 3 CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - THỜI GIAN - ĐỊA ĐIÊM - NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu tính đa dạng thành phân l ¡ nằm lớn 3. Nghiên cứu tính đa dạng hình thái các loài nấm lớn. Nghiên cứu tính đa dạng sinh thái các loài nấm I 3.
Nghiên cứu tính đa dạng về công dụng các loài 3. Đề xuất giải pháp bảo vệ tính đa dạng các nắm lớ 3. Phương pháp nghiên cứu a x 3. Phương pháp kế thừa.
Phương pháp điều tra. Phương pháp thu thập mẫt 3. Phương pháp xác định mẫu 3.Công tác nội nghiệp. Xác định tính đa dạng vé mi lớn tại khu vực nghiên cứu.
fe CHUONG 4 KET QUA VAPHAN TICH KET QUA. Danh lục nấm thu thậ 4. Tính đa dạng bnyhàc các:Toa nam lớn. Nghiên cứu tinh hinh thai của các loài nắm lớn.
Tính đa dạng về hình dang tán nắm 4. Tính đa dạng về đòắc. Tính đa ee jấu tạo. Nghiên cứu tí ì te về sinh thái của các loài nắm lớn.
Tính đa dạng của các loài nấm lớn theo địa hình. Tính đa dạng các loài nấm lớn theo trạng thái rừng. Tính đa dạng của các loài nấm lớn trên các cây chủ khác nhau. Tính đa dạng của các loài nắm lớn về vị trí mọc của các loài nắm lớn 36 4.
Tính đa dạng của các loài nấm theo kiểu mọc. Về mức độ thường gặp. Xác định công dụng các loài nắm lớn ở khu vực nghiên cứu. Đề xuất giải pháp bảo vệ tính đa dạng các loài nắm lớn.1 Công tác khoa học 4.
Công tác luật và chính sách. 4 KET LUAN — TON TAI - KIỀN NGHỊ.52 3, KIÊN ALG ascsesasasiscgseccnsosnsssuscnenssoensenneeatrngd PME vernead ayer rrsieesseasnes 53 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC DANH MUC CAC BANG Bảng 4. Danh lục các loài nắm lớn tại khu vực nghiên cứu.2 Các loài nấm lớn thuộc các lớp. Số loài nắm lớn thuộc các bộ nắm.
Số loài nắm lớn thuộc các họ.------ccc22ic+c2222EEttzcczvzrrre Bảng 4. Số loài nắm thuộc các chỉ. Tính đa dạng về hình dang Bảng 4. Tính đa dạng về mau si Bảng 4.
Tính đa dạng của nấm vé ch ao: Bảng 4. Tính đa dạng của các loài nắm theo địa hình. Tính đa dạng của các loài nấm. Me PMB awe 35 Bảng 4.
Tính đa dạng của các loài nhu các oài cây CHỦ:ss-sssssssoe 36 Bảng 4. Tính đa dạng của nấm về vị trí mọc sa Xác loài nấm lớn. Bảng thông kê các kiêu mọc các loài nâm lớn.14: Biểu thống kê mức = gặpcủa các loài nấm lớn tại khu vực Tây Thiên — vườn quốc gi: BO. Đánh giá mức độ thường gặp của lo Bảng 4.16 Công dụng của từng loài nám lớn.
Théng & ạng về công dụng của các loài nấm lớn. 44 &` Gy DANH MUC CAC BIEU DO Biểu 4. Tỷ lệ các loài nắm thuộc các bộ. Tỷ lệ các loài nắm thuộc các họ.
Tính đa dạng về màu sắc của các loài nấm. Tính đa dạng về chất cấu tạo của các loài nát 2) Biểu 4. Tính đa dạng của các loài nấm theo vị trí Biều đồ 4.7 Tỷ lệ các loài nắm theo hướng phơi Biểu đồ 4. Tỷ lệ các loài nắm theo độ dốc Biểu 10.
Kiểu mọc của các loài nấm lớn.47 Hình 2: Nắm lỗ nhỏ cuống vàng: ioroporus xahihopue.ÉÏ Hình 3: Nắm linh chỉ lưỡi cây: Gano/ ymq dDpÏaniumn.48 Hình 4: Nấm linh chỉ lỗ vàng G.48 Hình 5: Nắm bần cỏ dai: TA TL Hinh 6:Nam Huong: Leni 3 Biitbfotitieseoaseaoavl Hình 7: Nắm lỗ nhỏ đồ nâu: Ä/ieroporus subafÿiis. 49 Hình 8: Nấm vân ona .40 Hình 9: Nắm da cứng vân vằng: Sfereum ƒasciaf.-------cccccccerrcree 50 ›§u: -Phellinus lama€Hsis.Ö DAT VAN DE Da dang sinh học là sự phong phú về loài và nguồn gen trong tự nhiên. Đa dạng sinh học cung cấp trực tiếp những phúc lợi cho xã hội như: lương, thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, năng lượng, vật dụng hàng ngày. Trong bảo tồn đa dạng sinh học, đa dạng sinh vật rừng luôn chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống.
Có rất nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu sự phong phú về thành phần và số lượng loài cùng với việc | o tồn đa dạng sinh học. 600 loài nam và hơn 2000 loài tảo. / 7 SY Hiện nay theo thống kê của GS. Trịnh Tai Kiệt có khoảng 14000 đến 22000 loài nấm Lớn, trong đó có khảng 50% là nấm ăn (mushrooms) và có khoảng 7000 loài có khả năng,làm thuốc chữa bệnh, 2000 loài nắm có thể nuôi trồng làm thực phẩm cho cơn người.
Những tồn tại trong thực tế còn rất nhiều loài nắm chưa được biết đến, chưa được định loài và nêu tên trong danh lục. Qœ Nắm là một thành phần của hệ -sinh thái rừng, nó tạo nên sự đa dạng của hệ sinh thái. Các loài nấm giữ. vai trò quan trọng của vật phân giải chất hữu cơ và trả lại chất Vô cơ xú tiến tuần hoàn của các chất C, N, S, P.
c‹ tác dụng làm sạch môi trưò ag nước và không khí cho thế giới thực vật và tạo nên hệ thống tứ Đón phân điều tiết dinh dương cho rừng. sáo loài nấm cũng chứa nhiều axit amin, protein, lipit, vitamin có tác Bình cừng cấp thức ăn và thuốc chữa bệnh vô cùng quý giá cho con người như nấm Đông trùng hạ thảo (Cordycepssinensis) nấm linh chỉ (Gannoderma lucidum) c6 tac dung để làm thuốc chữa bệnh cho con người.các loài nấm còn được sử dụng làm thực phẩm như nắm rơm (volvaria volvacae), nấm so (Pleurotus spp), ndm m6 (Agaricus bisporus Sing. Trong thời đại xã hội công nghiệp ngày càng phát triển thì sự phá hoại tài nguyên rừng làm mắt cân bằng sinh thái làm suy giảm sự đa dạng sinh học. Nguyên nhân chính là do sự gia tăng dân số quá nhanh, cùng với các hoạt động phát triển kinh tế trong thời đại công nghiệp đã làm suy giảm diện tích rừng một cách nhanh chóng, làm mất đi sự đa dang sinh học dẫn tới mất cân bằng sinh thái.
Vì vậy việc bảo vệ và sử dụng các loài nấm không chỉ là nhiệm vụ của các nhà khoa học mà cần sự liên kết của tất cả đồng trong sự góp phần bảo về loài nấm nói chung và đa dạng sinh. Việt Nam hiện nay có 13 Vườn Quốc gia: từ Bắc So Nam với tổng diện tích hơn 320.000 ha trong đó Vườn Qué gia TameBio là một vùng đất có diện tích rừng tự nhiên rất lớn trong đó có rât u loài nắm lớn mục gỗ. Việc nghiên cứu thành phần loài ấm từ trướế tới nay cũng có một số đề tài nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các loài nấm lớn ở một khu vực vườn quốc gia Tam Đảo nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu chuyên khảo nào ở Việt Nam. ` Ag Vườn quốc gia Tam Đão là khu vực có tích lớn, sự đa dạng sinh học ở đây khá cao, đặc biệt là các loài thực vật và nấm.
Vườn đã có những đề CHUONG 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Trên thế giới Giữa sinh vật, con người và môi trường có mối quan hệ chặt chế mà nếu ta biết vận dụng chúng theo quy luật phát triển bền vững và cân bằng sinh thái thì mới có khả năng duy trì và phát triển hiệu qua.mối quan hệ này với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đi đôi với môi trường,. ` Từ xa xưa con người đã dựa vào tính đa dạng sinh học để sinh sống. Nhưng cùng với tiến trình phát triển văn minh của xã |hi i, con người đã mang lại những nguy cơ cho môi trường, cho tính đa dạng Rink? học của hệ sinh thái, dẫn đến nguy cơ cho các loài sinh vật, thậm chí một số loài bị hủy diệt.
Theo dự đoán của các nhà khoa học trong vòng 20-30 năm nữa một phần tư số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. Nghĩa là khoảng 376.000 loài sinh vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các nhà nắm học đãtrải qua 200 năm nghiên cứu mới biết được 70.430:000 loài SRua hề biết. Nhiều vùng các nhà nấm học chưa hề đặt chân tới.
“ ma Con người đã biết cách sử dụng nấm nhằm đáp ứng các nhu cầu của mình từ rất lâu đời, chúng ta đã có 6000 năm sử dụng nắm nhưng về phân loại thì chỉ được hình thanh từ kỷ XVIII. Năm 1729 Michell lần đầu tiên quan sát nắm bằng. kính! iến vi và đưa ra khóa luận trên tạp chí “Các chỉ thực vật”. Năm 1772 trong cud : lệ thống tự nhiên” Lineaus đưa ra 10 chỉ nấm mọc trên đất, Nhiều nhà khoa học nổi tiếng thời kỳ sau là Peron.
Fries, Sweinitz, Corda, ‘Berkley. 4 Khoa bịc bến cáý bắt đầu gắn liền với nấm học từ năm 1851. Người sáng lập là A. Sau đó với sự phát triển đột phá của khoa học nắm các nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều loài nấm mới và nêu tên chúng trong danh lục các loài nấm.
Những căn cứ để phân loại nấm cũng nhiều thêm như căn cứ vào hình thái, căn cứ vào phương thức dị dưỡng của nấm, chu trình phát triển của tế bào nấm. Hệ thống phân loại nắm Lỗ (4phyllophonales) ngày nay thường tuân theo hệ thống phân loại: hệ thống phân loại của Whitaker & Margulis (1978). Căn cứ vào hình thái thể quả và các mối quan hệ thân thuộc của chúng, năm 1881 nhà khoa học Phần Lan Karsten đã đề cập đến việc phân loại nắm và được đông đảo nhà khoa học nấm trên thế giới công nhận như: Cuningham G. Năm 1971 Aisworth đã đưa ra hệ thống phân loại nấm một cách hoàn chỉnh.
Trong hệ thống phân loại này ông đã dựa, vào đặc điểm hình thái của thể quả, đặc điểm giải phẫu và phương thức dưỡng đã chia giới nấm (Mycota) thành 2 ngành: Ngành nấm nhầy (Myxomycota) ` và ngành nắm thật (Eumycota). Từ hai ngành trên ông lại chia thành các lớp, lớp phụ, bộ, họ, chỉ, giống, loài. Như vậy trong một taxon phân loai thi đơn vị nhỏ nhất là loài. Năm 1993 nhà nấm học Phần Lan Donk đã hoàn thiện cho hệ thống phân loại của Karsten.
Quan điểm phân loại này được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới chấp nhận như: Mayer. / Hiệp hộ nắm quốctế đã. được thành lập năm 1971, lần triệu tập thứ 3 ở Tokyo— Nhat Ban da nia hổi thống} phân loại chia giới sinh vật ra thành 6 giới.