Chương 1: TONG QUAN * Tính chất hóa lý và cấu trúc hóa học các thành phần chính trong TTO: [6] [9| a. Terpinen-4-ol Công thức phan tử: C;oH¡zO (M = 154,24) IUPAC: I-metyl-4_-Isopropyl—l—cyclohexen-4-ol Chat lỏng không mau Nhiệt độ sôi: T769 = 209-212°C Ty trong: d°’, = 0,926 g/m H Chỉ số khúc xạ: n*’p = 1,4765 Tan trong ethanol, không tan trong nước. Hoạt tính sinh học: kháng nam, khang khuan, khang virus,. a-Terpineol Công thức phan tử: C;oH¡zO (M = 154,24) IUPAC: 2-(4-Methyl- I-cyclohex- 3-enyl) propan- 2-ol Chat lỏng không mau Nhiệt độ SOL: T60 = 219°C š Ty trọng: d7”, = 0.9338 g/cm” Chỉ số khúc xạ: n*’p = 1.4831 Tan trong ethanol, không tan trong nước.
Hoạt tính sinh học: kháng nắm, kháng khuẩn c. o-Terpinene Công thức phan tử: C;oH¡¿(M = 136,23) IUPAC: a: 4-methyl-1-(1-methylethyl)-1,3-cyclohexadien Chat lỏng không mau, mùi chanh nhẹ Nhiệt độ sôi: T;øo = 173 5-174,8°C Ty trọng: d7 = 0.8375 g/ml Chỉ số khúc xạ: n*’p = 1.4765 Tan trong ethanol, không tan trong nước. Chương 1: TONG QUAN d. y-Terpinene Công thức phan tử: C;oH¡s¿(M = 136,23) IUPAC: y: 4-methyl-1-(1-methylethyl)-1 ,3-cyclohexadien Chat lỏng không mau Nhiệt độ sôi: T769 = 183°C Ty trọng: d7” = 0,835 g/ml Chỉ số khúc xa: nhb= 1.448 Tan trong ethanol, không tan trong nước Dễ bị oxi hoá trong không khí tạo thành p-cymen Hoạt tính sinh học: kháng khuẩn e.
1,8-Cineole (Eucalyptol) Công thức phân tử: C:oH¡sO (M = 154,24) IUPAC: I,3,3-trimethyl- 2-oxabicyclo[2,2 ,2 ]octane Chat lỏng không mau Nhiệt độ sôi: Tzø = 176-177°C ° Tỷ trọng: d°’, = 0.8583 g/cm” Chỉ số khúc xạ: n*’p = 1,448 Tan it trong nước. a-Pinene Công thức phan tử: CypHi¢ (M = 136,23) IUPAC:2,6,6-Trimethylbicyclo-[3,1,1 ]hept-2-ene Chat lỏng không mau, mùi dau thông Nhiệt độ sôi: T769 = 155°C Tỷ trọng: d°’, = 0.858 g/cm Chi số khúc xạ: np = 1,4664 Tan ít trong nước. Limonene Công thức phan tử: C;oH¡¿(M = 136,23) IUPAC: 1-methyl-4-prop-1-en-2-ylcyclohexene Chat lỏng không mau, mùi cam 10 Chương 1: TONG QUAN Nhiệt độ SO1: T7609 = 176°C Ty trọng: d7; = 0. p-Cymene Công thức phan tử: C;oH¡4(M = 134,21) IUPAC: 1-Methyl-4-(1-methylethyl)benzene Nhiệt độ sôi: T769 = 176-178°C Ty trọng: d7; = 0,8583 g/ml Tan trong ethanol va ether, không tan trong nước Hoat tinh sinh hoc: khang khuan, khang virus i.
Terpinolene Công thức phan tử: CypHi¢ (M = 136,23) IUPAC: 1-methyl-4-isopropylidene-cyclohexene Chat lỏng không màu, mùi gần giống mùi hắc nhẹ Nhiệt độ sôi: T769 = 185-187°C SAS Ty trọng: d7” = 0,8628 g/ml Chỉ số khúc xa: n*’p = 1.4809 Không tan trong nước J. Sabinene Công thức phân tử: C;oH¡s¿(M = 136,23) IUPAC: 4-methylene-1-(1-methylethyl)bicyclo[3.0]hexane Ỉị Chat long, mùi thông Nhiệt độ sôi: T769 = 155-156°C Tỷ trọng: d7; = 0.8592 g/ml Chỉ số khúc xạ: np = 1.4664 Hoạt tính sinh học: kháng khuẩn " Chương 1: TONG QUAN 1.5 Hoạt tính sinh học của tinh dau tram trà Tinh dau tram tra là dược thảo đa năng đối với những tho dân Uc. Hang ngàn năm trước đây họ đã biết sử dụng lá tràm bằng cách vò nát và đắp lên vết thương để sát trùng. Tuy nhiên thuộc tính của tinh dầu tram tra vẫn là bí mật cho đến năm 1923, A.Penfold một nhà hóa học người Úc đã nghiên cứu hoạt tính của nó.
Sau đó nhiều công trình nghiên cứu sâu hơn vẻ tỉnh dầu tràm trà đã được thực hiện, từ đó ứng dụng nó trong rất nhiều sản phẩm. Một số hoạt tính nổi bật của tinh dầu tram trà: * Kháng khuẩn (antibacterial) [10] Trong tất cả các hoạt tính sinh học của TTO, hoạt tính kháng khuẩn nhận được sự quan tâm nhiều nhất.Penfold là người công bố những nghiên cứu đầu tiên về hoạt tính kháng khuẩn của TTO vào những năm 1920-1930. Hoạt tính kháng khuẩn của TTO được Penfold so sánh với tính diệt khuẩn của carbalic acid hoặc phenol. Kết qua cho thấy hoạt tính kháng khuẩn của TTO gấp 11 lần phenol va 13 lần carbalic acid.
Báo cáo đưa ra một số thành phan trong TTO có hoạt tính cao hơn so với phenol: cineole (3,5 lần), cymene (8 lần), linalool (13 lần), terpinen-4-ol (13,5 lần) và terpineol (16 lần). Tinh dầu được pha với Tween 80 ở những nông độ khác nhau dé kiểm tra nông độ tối thiểu ức chế vi khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn (MIC va MBC). Kết qua được thé hiện trong Bang 1.3: Nông độ tối thiêu ức chế và tiêu diệt các chủng vi khuẩn của tinh dau tram trà (M.alternifolia) [10] : % TTO (v/v) Chung vi khuân MIC MBC Acinetobacter baumannii l l Actinomyces VISCOSHS 06 >0,6 Actinomyces spp. faecium (khang vancomycin) 05-1 05-1 12 Chương 1: TONG QUAN Escherichia coli 0 ,08—2 0,254 Fusobacterium nucleatum 0,6—>0.25-6 Peptostreptococcus anaerobius 0,2—0,25 0,03—>0,6 Porphyromonas endodentalis 0,025-0,1 0,025-0,1 P.
0,03—0,25 0,03 Prevotella intermedia 0,003-0,1 0,003-0,1 Propionibacterium acnes 0.5 Proteus vulgaris 0,082 4 Pseudomonas aeruginosa 1-8 2—>8 Staphylococcus aureus 0,5-1,25 I-2 S. hominis 0,5 4 Streptococcus pyogenes 0,12-2 0,254 Veillonella spp. 0,016-1 0,03-1 Trong các chủng khuẩn trên thì hoạt tính của TTO đối với chủng khuẩn MRSA (Methicillin-resistant staphylococcus aureus), một chủng vi khuẩn rất thường gặp trong bệnh viện được quan tâm nhiều nhất. Theo [11] MRSA sinh sôi trong các bệnh viện rất nhanh từ 3% vào năm 1980 lên 40% vào năm 1990.
MRSA thường tan công lên vết thương của người bệnh, vết mồ làm suy giảm hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên MRSA không bị tiêu diệt bởi nhiều chất kháng khuẩn thông thường, ngoại trừ Vancomycin. Năm 1990, giáo su Tom Riley - Dai học Western Australia nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của TTO lên vi khuẩn MRSA. Đến 1990, Carson và cộng sự đã nghiên cứu khả năng kháng 64 loại MRSA của TTO va đã tìm ra nồng độ ức chế tối thiểu là 0,25% TTO và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu là 0,5% TTO.
Khi so sánh hoạt tính của Vancomycin với TTO về hiệu quả diệt MRSA, kết quả cho thấy khả năng diệt MRSA của TTO tốt hơn. Từ đó xà phòng có chứa TTO được su dụng cho bác sĩ cũng như bệnh nhân để diệt MRSA do chủng này dễ lây lan qua con đường tiếp xúc ngoài da. 13 Chương 1: TONG QUAN * Khang nam (anti-fungal) TTO đã được nghiên cứu có khả nang chống lại nhiều loại nam khác nhau như nắm âm hộ, nắm trên da, nắm sợi. Hầu hết các thành phân trong TTO đều thé hiện hoạt tính kháng nam.
Trong đó, nông độ tối thiểu ức chế (MIC) và tiêu diệt (MFC) vi nam là 0,25% đối với terpinen-4-ol, a-terpineol, linalool, a -pinen, B-pinen, 1,8-cineole. Các thành phan còn lại có hoạt tính thấp hơn với MIC và MFC khoảng 0,5—2%. Ngoại trừ B-myrcene không có hoạt tính kháng nam [12]. TTO được pha với Tween 80 theo những nông độ khác nhau lên một số chủng vi nam dé xác định giá tri MIC va MFC, Bang 1.4: Nông độ tôi thiêu ức chê va tiêu diệt các chủng vi nam của tinh dau tram trà (M.alternifolia) - % (thể tích/thể tích) Chung nam MIC MFC Alternaria spp.
niger 0,016-0 4 2-8 Blastoschizomyces capitatus 0,25 Candida albicans 0 ,06—-8 0,12—-1 C. 0,006-0,12 0,124 Cryptococcus neoformans 0,015-0,06 Epidermophyton flocossum 0,006-0,7 0,12-0,25 Fusarium spp.5 14 Chương 1: TONG QUAN Penicillium spp.5-2 Rhodotorula rubra 0,06 0,5 Saccharomyces cerevisiae 0. tonsurans 0,004-0 016 0,12—0,5 Trichosporon spp. 0,12-0,22 0,12 Cơ chế kháng nam được tập trung nghiên cứu chủ yếu trên Candida albicans - một loại nam phổ biến.
Kết qua cho thay 1,0% TTO gây ức chế hô hấp khoảng 95% và khả năng ức chế giảm xuống còn 40% khi sử dụng 0. Như vậy, TTO làm thay đổi tính tham của mang vi nam gây sự ức chế hô hap, làm ton thương hoặc thay đổi chức năng của màng tế bào. Đồng thời, TTO còn có kha năng ức chế hình thành ống mam và thay đổi hệ sợi nam. Đây là nguyên nhân làm cho TTO có khả năng kháng nắm.
[13] Khả năng kháng nam của TTO được ứng dụng trong một số sản phẩm trị các bệnh về chân cho vận động viên thể thao, trị ngứa, bệnh lở miệng, viêm âm đạo, nhiễm trùng nắm ở móng tay. s* Hoạt tính kháng virus (antiviral) Hoạt tính kháng virus của TTO được nghiên cứu lần đầu tiên với virus khảm thuốc lá và cây thuốc lá bởi Bishop với nồng độ TTO là 100, 250, 500ppm. Kết qua sau 10 ngày, giảm đáng ké tốn thương trên mỗi centimet vuông của lá cây do virus gây ra [14]. Trong các thành phần của TTO, terpinen-4-ol làm sự hình thành màng tế bào virus giảm xuống dưới 0,0005%; 1,8-cineole ức chế 99,99% sự hoạt động của virus, còn a-terpinene chỉ ức chế 55% hoạt động của virus [10].
HSV (Herpes simplex virus) là tác nhân gây bệnh rất thường gặp. gây các bệnh khác nhau từ nhẹ đến nặng, trong một số trường hợp chúng có thể gây tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân ton thuong mién dich. HSV 1 gây bệnh ở da, niêm mạc, phần trên của cơ thể như mắt, mũi, miệng. Lây truyền bằng tiếp xúc trực tiếp với virus qua thương tốn hoặc qua nước bọt.
Khi nghiên cứu kha nang kháng virus HSVI của TTO và các thành phần trong TTO (2%) nhận thấy các chất p- 15 Chương 1: TONG QUAN cymene, y-terpinene, a-terpinene có tính khang virus không cao, hoạt tính kháng virus chủ yếu do cau tử terpinen-4-ol, terpineol, I,8-cineole. Hiệu qua khang virus HSV1 giảm theo thứ tự: terpinen-4-ol = a-terpineol > 1,8-cineole > TTO >> p-cymene > y-terpinene > a-terpinene [10 s* Hoạt tinh khang viêm (anti-inflammatory) Nhiều nghiên cứu gần đây cho thay TTO cũng có tính kháng viêm. Nó sé cung cấp các hoạt chất làm cho bạch cầu trung tính có day đủ hoạt tinh trong phản ứng kháng viêm cấp tính và loại trừ các kháng nguyên. Bạch cầu trung tính là tế bào đầu tiên tan công vào chỗ viêm nhiễm.
chúng là những thực bao có khả năng xâm nhập vả sau đó phá hủy những tổ chức vi sinh. VD: TTO có thể ức chế lipopolysaccharide, đây là tác nhân gây viêm nhiễm tạo khối u TNF-a (Tumor Necrosis Fator alpha), interleukin-1/ [15].6 Độc tinh của tinh dau tram trà Năm 2003, trung tâm kiểm soát chất lượng của hiệp hội Mỹ công bố có 7310 trường hop bị phản ứng phụ khi sử dụng sản phẩm chứa tinh dau, trong đó có 787 trường hop (518 trẻ dưới 6 tuổi, 57 trẻ từ 6-19 tuổi, 212 người trên 19 tuổi) bị phản ứng phụ khi sử dụng sản phẩm chứa TTO. TTO gây độc khi uống va đã được nghiên cứu trên chuột (LDzo = 1,9-2,6 ml/kg chuột) và những báo cáo về các trường hợp người bị ngộ độc vì TTO [16]. Một báo cáo ghi nhận trường hợp một trẻ em khoảng 23 tháng tuổi bị độc đối với tỉnh dầu tràm trà.
Đứa trẻ này đã uống ít hơn 10ml tỉnh dầu tràm trà nguyên chất, sau khi ngủ 30 phút, khi tỉnh dậy thì chân đứng không vững và có dau hiệu như người say. Nó được đưa đến bệnh viện và được xử lý với than hoạt tính và sorbitol để súc dạ dày và sau 5 giờ trở lại bình thường. Các bác sĩ đo nhịp tim, nông độ oxy, hoạt động của đồng tử, chất điện phân và gluco trong máu của đứa trẻ thay vẫn bình thường.