Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tính chất của vật liệu SnO2 và SnO2:SbZn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính chất vật liệu SnO2 và SnO2:SBZn, góp phần phát triển công nghệ vật liệu mới trong ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2013

132
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VẬT LIỆU SnO2 VÀ SnO2 PHA TẠP

1.1. Tổng quan về vật liệu SnO2

1.2. Cấu trúc tinh thể của SnO2

1.3. Cấu trúc vùng năng lượng của SnO2

1.4. Tính chất hấp thụ của vật liệu bán dẫn SnO2

1.5. Tính chất huỳnh quang của SnO2

1.6. Tổng quan về vật liệu SnO2 pha tạp

1.7. Pha tạp antimon (Sb)

1.8. Pha tạp kẽm (Zn)

1.9. Tổng quan về vật liệu nano SnO2

1.10. Một số ứng dụng của vật liệu SnO2

1.11. Một số phương pháp chế tạo vật liệu SnO2

1.11.1. Phương pháp bốc bay nhiệt

1.11.2. Phương pháp phún xạ ca tốt

1.11.3. Phương pháp phủ hơi hoá học

1.11.4. Phương pháp sol–gel

1.11.5. Phương pháp thuỷ nhiệt

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo vật liệu SnO2

2.1.1. Quá trình chế tạo vật liệu bằng phương pháp bốc bay

2.1.2. Quá trình chế tạo vật liệu bằng phương pháp sol-gel

2.1.3. Quá trình chế tạo vật liệu bằng phương pháp thuỷ nhiệt

2.2. Chế tạo vật liệu SnO2 pha tạp

2.2.1. Pha tạp Sb

2.2.2. Pha tạp Zn

2.3. Các phép đo khảo sát tính chất của vật liệu SnO2 và SnO2 pha tạp

2.3.1. Phân tích nhiễu xạ tia X

2.3.2. Phổ hấp thụ, truyền qua

2.3.3. Phổ huỳnh quang và kích thích huỳnh quang

2.3.4. Chụp ảnh bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét và kính hiển vi điện tử truyền qua

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU SnO2 ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỐC BAY NHIỆT

3.1. Tính chất tinh thể

3.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X

3.3. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) và ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

3.4. Phổ huỳnh quang của vật liệu SnO2

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU SnO2 VÀ SnO2 PHA TẠP Sb ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL

4.1. Tính chất tinh thể

4.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X

4.3. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

4.4. Phổ truyền qua và phổ hấp thụ của vật liệu SnO2 và SnO2 pha tạp Sb

4.4.1. Phổ truyền qua

4.4.2. Phổ hấp thụ

4.5. Phổ huỳnh quang của vật liệu SnO2 và SnO2:Sb

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU SnO2 VÀ SnO2 PHA TẠP CHẤT Sb, Zn ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY NHIỆT

5.1. Tính chất của vật liệu SnO2

5.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X

5.3. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua

5.4. Phổ hấp thụ của vật liệu SnO2

5.5. Phổ huỳnh quang của vật liệu SnO2

5.6. Tính chất của vật liệu SnO2 pha tạp chất Sb

5.6.1. Giản đồ nhiễu xạ tia X

5.6.2. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua

5.6.3. Phổ tán sắc năng lượng EDS

5.6.4. Phổ hấp thụ, phổ truyền qua

5.6.5. Phổ huỳnh quang của vật liệu SnO2 pha tạp Sb

5.7. Tính chất của vật liệu SnO2 pha tạp chất Zn

5.7.1. Giản đồ nhiễu xạ tia X

5.7.2. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) và ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

5.7.3. Phổ tán sắc năng lượng EDS

5.7.4. Phổ huỳnh quang của vật liệu SnO2 pha tạp Zn

5.8. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tính chất vật liệu SnO2 và SnO2 SbZn

Nghiên cứu về tính chất vật liệu SnO2SnO2:SbZn đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Vật liệu SnO2, một loại bán dẫn, có nhiều ứng dụng trong công nghệ hiện đại. Việc pha tạp Sb và Zn vào SnO2 không chỉ cải thiện tính chất điện mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của nó. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các tính chất vật liệu này.

1.1. Tính chất vật liệu SnO2 và ứng dụng của nó

Vật liệu SnO2 có nhiều tính chất nổi bật như độ dẫn điện cao và độ rộng vùng cấm lớn. Những tính chất này làm cho SnO2 trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến và pin mặt trời. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng SnO2 có thể được sử dụng trong các thiết bị điện tử nhờ vào tính ổn định và khả năng truyền qua ánh sáng tốt.

1.2. Tính chất của SnO2 SbZn và lợi ích của việc pha tạp

Việc pha tạp Sb và Zn vào SnO2 đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong tính chất điện và quang học của vật liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng SnO2:SbZn có khả năng tán xạ tia UV tốt hơn, đồng thời cải thiện độ nhạy của cảm biến khí. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như công nghệ nano và y sinh.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vật liệu SnO2

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu về tính chất vật liệu SnO2SnO2:SbZn vẫn gặp phải một số thách thức. Việc chế tạo vật liệu với chất lượng cao và ổn định là một trong những vấn đề lớn nhất. Ngoài ra, việc hiểu rõ các cơ chế ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Khó khăn trong việc chế tạo vật liệu SnO2 chất lượng cao

Chế tạo vật liệu SnO2 với kích thước nano đồng nhất và chất lượng cao là một thách thức lớn. Các phương pháp như sol-gel và bốc bay nhiệt cần được tối ưu hóa để đạt được các đặc tính mong muốn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện chế tạo ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc và tính chất của vật liệu.

2.2. Thiếu hụt dữ liệu về tính chất quang học của SnO2 SbZn

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về SnO2, nhưng dữ liệu về tính chất quang học của SnO2:SbZn vẫn còn hạn chế. Việc thiếu thông tin này gây khó khăn trong việc đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu trong các lĩnh vực như quang điện và cảm biến. Cần có thêm các nghiên cứu để làm rõ vấn đề này.

III. Phương pháp nghiên cứu tính chất vật liệu SnO2 và SnO2 SbZn

Để nghiên cứu tính chất vật liệu SnO2SnO2:SbZn, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp chế tạo vật liệu mà còn phân tích các tính chất của chúng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác.

3.1. Phương pháp sol gel trong chế tạo SnO2

Phương pháp sol-gel là một trong những phương pháp phổ biến để chế tạo vật liệu SnO2. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước và hình dạng của hạt nano. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện phản ứng ảnh hưởng đến tính chất quang học và điện của vật liệu.

3.2. Phương pháp bốc bay nhiệt và ứng dụng của nó

Phương pháp bốc bay nhiệt cũng được sử dụng để chế tạo SnO2 và SnO2:SbZn. Phương pháp này giúp tạo ra các cấu trúc nano với độ tinh khiết cao. Các nghiên cứu cho thấy rằng vật liệu chế tạo bằng phương pháp này có tính dẫn điện tốt và độ truyền qua ánh sáng cao.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của SnO2 và SnO2 SbZn

Kết quả nghiên cứu về tính chất vật liệu SnO2SnO2:SbZn đã chỉ ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong thực tiễn. Các tính chất điện và quang học của vật liệu đã được cải thiện đáng kể nhờ vào việc pha tạp. Những ứng dụng này không chỉ giới hạn trong lĩnh vực điện tử mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác.

4.1. Ứng dụng trong công nghệ cảm biến

SnO2 và SnO2:SbZn đã được sử dụng trong các cảm biến khí nhờ vào độ nhạy cao và khả năng phát hiện nhanh chóng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc pha tạp Sb và Zn giúp cải thiện đáng kể độ nhạy của cảm biến, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong bảo vệ môi trường.

4.2. Tiềm năng trong lĩnh vực quang điện

Vật liệu SnO2 có khả năng truyền qua ánh sáng tốt, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng quang điện. Việc pha tạp Sb và Zn không chỉ cải thiện tính chất quang học mà còn mở rộng khả năng ứng dụng trong các thiết bị quang điện như pin mặt trời và màn hình hiển thị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu SnO2 và SnO2 SbZn

Nghiên cứu về tính chất vật liệu SnO2SnO2:SbZn đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu nano. Những kết quả đạt được không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có thể ứng dụng trong thực tiễn. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá mới.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vật liệu nano

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ nano, nghiên cứu về SnO2 và SnO2:SbZn sẽ tiếp tục được mở rộng. Các nhà khoa học sẽ tìm kiếm các phương pháp mới để cải thiện tính chất của vật liệu, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp chế tạo và phân tích tính chất của SnO2 và SnO2:SbZn. Các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế ảnh hưởng của pha tạp đến tính chất vật liệu cũng sẽ được thực hiện để hiểu rõ hơn về khả năng ứng dụng của chúng.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu một số tính chất của vật liệu sno2 và sno2sbzn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VẬT LIỆU SnO2 VÀ SnO2 PHA TẠP 1. Tổng quan về vật liệu SnO2 1. Cấu trúc tinh thể của SnO2 Hình 1.

Mô hình cấu trúc tinh thể của SnO2. Vật liệu SnO2 là vật liệu bán dẫn thuộc nhóm AIVBVI. Bán dẫn SnO2 thường có cấu trúc kiểu rutile. Mạng tinh thể SnO2 có các ô cơ sở thuộc hệ tứ giác tâm khối của cation thiếc (Sn) và các anion ô xy tạo thành bát diện đều quanh Sn.

Trong ô cơ sở có chứa 6 nguyên tử, gồm 2 nguyên tử Sn và 4 nguyên tử ôxy. Các nguyên tử Sn tạo thành mạng lập phương tâm khối và các nguyên tử ôxy được đặt gần đúng tại các đỉnh của khối bát diện đều [9]. Hằng số mạng của SnO2 là: a = b = 4,7373 Å, c = 3,1864 Å [9]. Cấu trúc vùng năng lượng của SnO2 Các kết quả nghiên cứu lý thuyết vùng năng lượng của SnO2 cho thấy đây là bán dẫn có vùng cấm thẳng.

Giản đồ cấu trúc vùng năng lượng của SnO2 được biểu diễn ở hình (1. Ta có thể nhận thấy tại tâm vùng Brillouin () cực đại vùng hoá trị và cực tiểu vùng dẫn nằm trên cùng một véc tơ sóng 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giá trị khe năng lượng nhỏ nhất vào cỡ Eg = 3,6 (eV) tại nhiệt độ phòng [9, 69]. Năng lượng liên kết exciton trong SnO2 rất lớn (cỡ 130 meV).

Năng lượng (eV) Hình 1.2: Giản đồ cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn SnO2 [9]. Tính chất hấp thụ của vật liệu bán dẫn SnO2 Cả bán dẫn SnO2 và SnO2 pha tạp đều hấp thụ mạnh năng lượng ở miền tử ngoại. Bờ hấp thụ ở lân cận 4 eV thường quan sát được rất rõ trong các phổ truyền qua và phổ hấp thụ của các màng SnO2. Cũng như các bán dẫn khác, đối với SnO2 các cơ chế hấp thụ khác nhau có thể xảy ra khi chiếu một chùm ánh sáng đến bề mặt mẫu.

Khi đó một phần ánh sáng bị phản xạ trở lại trên bề mặt mẫu, một phần ánh sáng đi xuyên qua, một phần còn lại bị tán xạ hay hấp thụ trong chất bán dẫn. Trong quá trình hấp thụ, điện tử trong bán dẫn nhận được năng lượng từ photon ánh sáng và bị kích thích lên trạng thái có mức năng lượng cao hơn. 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nếu xét bán dẫn có độ dày là d, cường độ ánh sáng đi qua mẫu sẽ phụ thuộc vào hệ số hấp thụ α (α đặc trưng cho quá trình hấp thụ) và tuân theo định luật Bouger – Lambert [1, 2, 7]: I ( 0 )  I 0 ( 0 )e d (1.1) với I0(ν0): cường độ ánh sáng chiếu tới bề mặt mẫu ν0: tần số ánh sáng α: hệ số hấp thụ d: độ dày mẫu Hệ số hấp thụ α chỉ phụ thuộc tiết diện hấp thụ  và mật độ các tâm hấp thụ N. Nếu bán dẫn có i loại tâm hấp thụ với các bản chất khác nhau thì hệ số hấp thụ của bán dẫn sẽ là:    i   i Ni (1.2) i i trong đó αi: hệ số hấp thụ tâm i Ni: nồng độ của tâm hấp thụ i  i : tiết diện hấp thụ của tâm i,  i phụ thuộc vào năng lượng của photon và bản chất của tâm hấp thụ.

Vì SnO2 là bán dẫn vùng cấm thẳng nên sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ α vào năng lượng ánh sáng tuân theo quy luật [1, 2, 7]: h  A(h  E g )1 / 2 (1.3) trong đó h : năng lượng photon Eg : độ rộng vùng cấm của bán dẫn A : hằng số phụ thuộc vào vật liệu. Nếu dựng đồ thị h ) 2 theo h ) ở miền lân cận bờ hấp thụ và kéo dài đoạn thẳng của đồ thị đến điểm cắt trục hoành có thể ngoại suy được 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giá trị độ rộng vùng cấm của bán dẫn. Thông qua việc đo phổ hấp thụ của các màng SnO2 và tính độ rộng vùng cấm của vật liệu theo cách trên, Terrier và các cộng sự [75] đã xác định được giá trị Eg của các màng SnO2 là 4 eV, của màng SnO2 pha tạp Sb là 3,85 eV. Các tác giả này cũng chưa khẳng định được Eg giảm do các trạng thái trong vùng cấm được hình thành khi tạp Sb được pha vào SnO2.

Màng SnO2 hầu như trong suốt ở miền ánh sáng khả kiến. Độ truyền qua của màng SnO2 phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp chế tạo, độ dày của màng và loại tạp chất cũng như nồng độ tạp chất đưa vào màng. Bằng phương pháp CVD tác giả [65] đã tạo được màng SnO2 với độ truyền qua 94 %  99 % trong miền khả kiến và tính được giá trị Eg = 4 eV từ phổ hấp thụ. Bằng phương pháp sol-gel các tác giả [22] đã khảo sát độ truyền qua của các màng theo số lớp tạo nên màng.

Độ truyền qua trung bình của các màng này vào cỡ 80%. Độ truyền qua (%) (αhv)2 Năng lượng (eV) Bước sóng (nm) Bước sóng (nm) Hình 1. Phổ truyền qua của Hình 1. Phổ truyền qua của SnO2 màng SnO2 chế tạo bằng phương chế tạo bằng phương pháp CVD [65].

pháp sol-gel [22]. 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính chất huỳnh quang của SnO2 SnO2 nói chung không phải là vật liệu phát quang mạnh đó là do SnO2 thuộc nhóm bán dẫn đặc biệt, có vùng cấm thẳng nhưng các chuyển dời lưỡng cực điện lại bị cấm vì tính đối xứng đặc biệt của hàm sóng. Sau này người ta thấy rằng khi kích thước tinh thể giảm xuống cỡ nanomet, vì hiệu ứng giam giữ lượng tử, tính đối xứng của hàm sóng có thể bị phá vỡ, do đó các chuyển dời cấm có thể xảy ra.

Số công trình nghiên cứu về huỳnh quang của SnO2 tương đối ít so với các vật liệu ZnO, ZnS…nhưng các kết quả của các tác giả lại không đồng S1 Cường độ (đvtđ) S2 S3 S4 Năng lượng (eV) Hình 1. Phổ huỳnh quang của màng SnO2 chế tạo bằng phương pháp CVD ở nhiệt độ đế 425 ºC(S1), 450 ºC(S2), 475 ºC(S3), 500 ºC(S4) [38]. nhất với nhau về giá trị năng lượng và cả về cách giải thích nguồn gốc của các đỉnh huỳnh quang. Nghiên cứu của các tác giả [34] cho thấy ở nhiệt độ phòng, huỳnh quang của các màng SnO2 có các đỉnh tại bước sóng 393 nm (3,15 eV), 27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 439 nm (2,83 eV), 486 nm (2,55 eV), 496 nm (2,5 eV), còn các tác giả [27] đã phát hiện được một bức xạ huỳnh quang tại bước sóng 500 nm.

Tất cả các đỉnh này đều có nguồn gốc từ sai hỏng VO là các nút khuyết ôxy, một loại sai Cường độ (đvtđ) hỏng luôn tồn tại trong màng, được hình thành trong quá trình tạo màng. Đỉnh huỳnh quang ở 3,14 eV (394,8 nm) không thay đổi theo nhiệt độ đo [38] Bước sóng (nm) được giải thích bằng ảnh Hình 1. Phổ huỳnh quang của SnO2 ở các đo hưởng của các yếu tố sai ở các nhiệt độ khác nhau: hỏng mạng như các nút (a) nhiệt độ phòng, (b) 100 K, (c) 10K [54]. khuyết ôxy, thiếc hoặc ảnh hưởng của kích thước nano các hạt tinh thể trong màng.

Trong một nghiên cứu khác [41], huỳnh quang của SnO2 trên đế InSb ở 10 K thay đổi vị trí đỉnh từ 2,8 eV đến 3,3 eV khi độ dày màng thay đổi từ 1750 Å đến 1990 Å, kết quả này được giải thích trên qui luật giảm năng lượng vùng cấm do hiện tượng giảm các sai hỏng mạng khi độ dày màng tăng lên. Các tác giả [38] đã nghiên cứu tính chất huỳnh quang ở nhiệt độ 6 K của các màng SnO2 chế tạo bằng phương pháp CVD. Các kết quả nghiên cứu cho thấy cường độ và vị trí các đỉnh 3,38; 3,33; 3,1 và 2,4 eV thay đổi theo nhiệt độ đế. Theo các tác giả này nguyên nhân hình thành dải phổ 2,4 eV là sự tồn tại các nút khuyết ôxy, còn dải phổ 3,1 eV liên quan đến sai hỏng mạng.

Cường độ các đỉnh phổ 3,33 eV và 3,38 eV giảm mạnh khi nhiệt độ đế tăng từ 425 ºC lên 500 ºC. Cơ chế 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com huỳnh quang ứng với đỉnh 3,33 eV là chuyển dời điện tử vùng dẫn đến axepto và ứng với đỉnh 3,38 eV là chuyển dời cặp đono – axepto. Tổng quan vật liệu SnO2 pha tạp Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các tạp chất lên tính chất và tăng thêm các khả năng ứng dụng của vật liệu SnO2, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu pha thêm một số tạp chất với các nồng độ khác nhau vào vật liệu SnO2 như Sb, F, Zn, In…. Pha tạp antimon (Sb) Tạp chất Sb thường được sử dụng để nâng cao độ dẫn điện cho các màng SnO2.

Tuy nhiên cũng có một số nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu ảnh hưởng lên tính chất quang khi pha tạp Sb vào SnO2. Nồng độ tạp chất càng tăng thì độ truyền qua càng giảm và chỉ đạt khoảng 42% đến 64% ở bước sóng Độ truyền qua (%) 800 nm [33, 43, 53]. Các tác giả [75] đã giải thích về sự thay đổi a – 0% Sb; b - 2% Sb; c - 5% Sb; mầu sắc của màng SnO2 khi d -10% Sb; f – 50% Sb nồng độ tạp Sb thay đổi. Theo họ, trong màng Bước sóng (nm) SnO2:Sb, khi nồng độ tạp Hình 1.

Phổ truyền qua của màng SnO2 thấp, các trạng thái Sb5+ pha tạp Sb với các nồng độ khác nhau [43]. Khi tăng nồng độ tạp, tỷ số Sb3+/Sb5+ tăng lên làm cho màng có mầu xanh nhạt. Mầu xanh nhạt đó là do mật độ hạt tải tự do cao, làm đẩy lùi bờ hấp thụ về phía bước sóng trong miền nhìn thấy. Khi độ dày của mẫu tăng cũng như khi 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nồng độ tạp chất tăng, người ta đều quan sát được độ truyền qua giảm.

Độ truyền qua của các màng SnO2 và SnO2:Sb chế tạo bằng phương pháp sol – gel [75] đạt tới 85 %  90 % Sự phụ thuộc của độ truyền qua vào nhiệt độ đế cũng được các tác giả [53] quan tâm, họ đã chỉ ra nếu cùng nồng độ Sb, nhiệt độ đế càng cao thì độ truyền qua càng giảm nhưng độ dẫn điện lại càng tăng. Đối với mỗi phương pháp chế tạo màng thì có thể tìm ra được một chế độ tối ưu để các màng SnO2 thỏa mãn được cả hai yêu cầu đó là độ truyền qua cao và độ dẫn điện lớn. Hệ số phẩm chất của các màng được định nghĩa là tỷ số: Q = T/R (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất vật liệu SnO2 và SnO2:SbZn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc tính vật liệu SnO2 và sự ảnh hưởng của việc pha trộn với SbZn. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất điện hóa của các vật liệu này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng chúng trong các lĩnh vực như cảm biến và điện tử.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vật liệu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học khảo sát điều kiện tổng hợp vật liệu kháng khuẩn nanocomposite bạc trên cơ sở graphene oxit, nơi nghiên cứu về các vật liệu nanocomposite có tính kháng khuẩn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu chế tạo và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của hệ quang xúc tác tio2 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hệ vật liệu quang xúc tác và khả năng kháng khuẩn của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được quy trình chế tạo và ứng dụng của vật liệu hấp phụ trong xử lý nước thải.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của vật liệu và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.