Luận văn thạc sĩ hay chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu bi0 9sm0 1fe1 xcrxo3 tại vùng biên pha cấu trúc

Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang từ của vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3 tại vùng biên pha cấu trúc, mang lại tiềm năng ứng dụng cao.

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp chế tạo mẫu

2.2. Các kỹ thuật thực nghiệm

2.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.4. Phương pháp đo phổ tán xạ Raman

2.5. Phương pháp đo phổ hấp thụ

2.6. Kỹ thuật hiển vi điện tử quét (SEM)

2.7. Phép đo từ độ bằng từ kế mẫu rung VSM

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả phân tích cấu trúc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

3.2. Kết quả phân tích phổ tán xạ Raman

3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) của mẫu

3.4. Kết quả nghiên cứu phổ hấp thụ ánh sáng của mẫu

3.5. Kết quả nghiên cứu tính chất từ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về vật liệu multiferroics

1.2. Tổng quan về vật liệu BiFeO3

1.3. Cấu trúc tinh thể của vật liệu BiFeO3

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu về vật liệu BiFeO3

1.5. Ảnh hưởng của sự thay thế ion lên tính chất điện, từ và quang học của vật liệu BiFeO3

1.5.1. Sự thay thế vị trí Bi

1.5.2. Sự thay thế vị trí Fe

1.5.3. Sự thay thế cả hai vị trí Bi và Fe

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính chất quang từ của vật liệu Bi0

Vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 là một trong những vật liệu multiferroics nổi bật, được nghiên cứu nhiều trong lĩnh vực quang học và từ tính. Với cấu trúc perovskite, vật liệu này thể hiện nhiều tính chất quang từ độc đáo, hứa hẹn ứng dụng trong các thiết bị điện tử và quang học. Nghiên cứu về tính chất quang từ của vật liệu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của nó mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng công nghệ cao.

1.1. Tính chất quang từ của vật liệu Bi0.1Fe1 xCrxO3

Tính chất quang từ của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 được xác định bởi sự tương tác giữa các ion trong cấu trúc. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự thay thế ion Cr vào vị trí Fe có thể làm thay đổi đáng kể tính chất quang từ của vật liệu, từ đó cải thiện hiệu suất quang xúc tác.

1.2. Ứng dụng của vật liệu Bi0.1Fe1 xCrxO3 trong công nghệ

Vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như cảm biến, bộ nhớ điện từ và quang xúc tác. Khả năng chuyển đổi giữa năng lượng điện và từ giúp vật liệu này trở thành lựa chọn lý tưởng cho các thiết bị điện tử tiên tiến.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vật liệu Bi0

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu về vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ đồng nhất trong cấu trúc, sự ổn định của các pha cấu trúc và khả năng điều chỉnh tính chất quang từ vẫn cần được giải quyết. Những thách thức này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng thực tiễn của vật liệu.

2.1. Độ đồng nhất và ổn định của vật liệu

Độ đồng nhất trong cấu trúc của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất quang từ. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự không đồng nhất có thể dẫn đến sự suy giảm hiệu suất quang xúc tác.

2.2. Khả năng điều chỉnh tính chất quang từ

Khả năng điều chỉnh tính chất quang từ của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 thông qua việc thay thế ion là một thách thức lớn. Cần có các phương pháp nghiên cứu mới để tối ưu hóa quá trình này, nhằm đạt được các tính chất mong muốn.

III. Phương pháp nghiên cứu tính chất quang từ của Bi0

Để nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3, nhiều phương pháp thực nghiệm đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm nhiễu xạ tia X, đo phổ tán xạ Raman và đo phổ hấp thụ. Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc và tính chất quang từ của vật liệu một cách chính xác.

3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3. Kết quả từ XRD cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc khi thay thế ion Cr vào vị trí Fe.

3.2. Phương pháp đo phổ tán xạ Raman

Phương pháp đo phổ tán xạ Raman giúp phân tích các mode dao động trong vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3. Kết quả cho thấy sự thay đổi trong các mode dao động liên quan đến sự thay thế ion, ảnh hưởng đến tính chất quang từ.

IV. Kết quả nghiên cứu tính chất quang từ của Bi0

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 có tính chất quang từ đáng kể. Sự thay thế ion Cr vào vị trí Fe không chỉ cải thiện tính chất quang mà còn làm tăng cường hiệu ứng từ điện. Những kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển vật liệu multiferroics.

4.1. Tính chất quang học của vật liệu

Tính chất quang học của Bi0.1Fe1-xCrxO3 được xác định thông qua phổ hấp thụ. Kết quả cho thấy vật liệu có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng nhìn thấy, mở ra khả năng ứng dụng trong quang xúc tác.

4.2. Tính chất từ của vật liệu

Tính chất từ của Bi0.1Fe1-xCrxO3 được khảo sát thông qua các phép đo từ độ. Kết quả cho thấy sự thay thế ion Cr làm tăng cường tính chất từ, tạo điều kiện cho các ứng dụng trong thiết bị điện từ.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vật liệu Bi0

Nghiên cứu về vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 đã chỉ ra nhiều tiềm năng trong lĩnh vực quang từ. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để giải quyết các thách thức hiện tại. Tương lai của vật liệu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng mới trong công nghệ điện tử và quang học.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tối ưu hóa quá trình chế tạo và điều chỉnh tính chất quang từ của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3. Việc này sẽ giúp mở rộng khả năng ứng dụng của vật liệu trong các lĩnh vực công nghệ cao.

5.2. Ứng dụng trong công nghệ tương lai

Vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3 có thể được ứng dụng trong các thiết bị điện tử và quang học tiên tiến. Khả năng chuyển đổi giữa năng lượng điện và từ sẽ là một lợi thế lớn trong việc phát triển các thiết bị mới.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu bi0 9sm0 1fe1 xcrxo3 tại vùng biên pha cấu trúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về vật liệu multiferroics Lịch sử của hướng nghiên cứu vật liệu multiferroics bắt đầu từ thập niên cuối của thế kỷ XIX khi Pierre Curie tiên đoán sự tồn tại của chúng. Vài thập kỷ sau đó, vào năm 1959 Dzyaloshinskii I. bằng lý thuyết đã chứng minh sự tồn tại hiệu ứng từ - điện trong Cr2O3 và một năm sau đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm bởi Astrov D.

Trong cùng thời gian đó, Smolenkii G. và các cộng sự đã chế tạo thành công vật liệu đa pha sắt từ đầu tiên [6]. Tuy nhiên, sau đó vật liệu multiferroics vẫn ít được quan tâm nghiên cứu rộng rãi bởi số lượng hạn chế của vật liệu multiferroics và do sự khác biệt về cơ chế hình thành của pha sắt điện và pha sắt từ. Mặt khác, giá trị hiệu ứng từ - điện yếu và nhiệt độ xảy ra hiệu ứng từ - điện thấp [4,6] không cho phép ứng dụng chúng vào thực tiễn.

Phác họa tính sắt điện và sắt từ đồng tồn tại, cạnh tranh và "kiểm soát" lẫn nhau trong vật liệu multiferroics [6]. Vào năm 2003, sự phát hiện độ phân cực điện khổng lồ trong màng mỏng epoxy BiFeO3 [5] và hiệu ứng từ - điện khổng lồ trong các vật liệu TbMnO3 và TbMn2O5 làm hoạt động nghiên cứu trên đối tượng vật liệu này trở lên rất sôi động. Hiện nay, hiệu ứng từ - điện khổng lồ được phát hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trong nhiều loại vật liệu multiferroics khác như Ni3V2O8, CuFeO2, CoCr2O4, MnWO4 và (Ba,Sr)2Zn2Fe12O22. Multiferroics là thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu và ứng dụng các loại vật liệu tổ hợp nhiều tính chất trong cùng một pha của vật liệu như tính: sắt từ, sắt điện, sắt giảo, phản sắt từ, phản sắt điện.

Khái niệm multiferroics lần đầu tiên được Hans Schmid sử dụng năm 1994 trên tạp chí Ferroelectrics [6]. Khi đó, ông đã sử dụng định nghĩa multiferroics để chỉ một vật liệu đơn pha nhưng đồng thời có hai (hoặc nhiều hơn) tính chất ferroic. Ngày nay, khái niệm multiferroics đã được mở rộng ra các loại vật liệu đồng tồn tại nhiều kiểu trật tự từ, điện hay cơ đàn hồi. Việc đồng thời tồn tại và cạnh tranh lẫn nhau của rất nhiều các thông số vật lý trong một vật liệu sẽ mang lại cho ta nhiều hiệu ứng và hiện tượng vật lý rất phức tạp (Hình 1.2b), nhưng đồng thời chúng cũng hứa hẹn sẽ cung cấp nhiều chức năng cho các thiết bị mới.

Do vừa có độ từ hoá tự phát (có thể tái định hướng bởi từ trường ngoài), lại vừa có độ phân cực điện tự phát (có thể tái định hướng bởi điện trường ngoài) nên ngoài các hiệu ứng độc lập như các vật liệu đơn pha sắt điện và sắt từ thông thường, trong vật liệu multiferroics ta có thể dùng từ trường để điều khiển các tính chất điện và ngược lại. Sự đồng tồn tại, lai hóa, cạnh tranh và "kiểm soát" lẫn nhau của các tính chất điện và từ trong vật liệu multiferroics được thể hiện rất rõ trên Hình 1. Ngoài ra, vật liệu multiferroics cũng có thể có độ biến dạng tự phát được tái định hướng bởi trường cơ học hoặc trường điện từ. Tức là, khi chịu tác dụng của từ trường ngoài, pha sắt từ (từ giảo) sẽ bị biến dạng.

Sự biến dạng này sẽ tạo ra ứng suất truyền sang pha sắt điện và làm thay đổi độ phân cực điện trong pha sắt điện do hiện tượng áp điện. Khi đó, trong vật liệu sẽ xuất hiện điện tích cảm ứng (điện trường) bởi từ trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. (a) Mối quan hệ giữa vật liệu multiferroics, magnetoelectric và các yêu cầu để đạt được cả hai thuộc tính trong một vật liệu.

Tổng quan về vật liệu BiFeO3 1. Cấu trúc tinh thể của vật liệu BiFeO3 Vật liệu BiFeO3 có thể tồn tại ở nhiều dạng cấu trúc ứng với các nhóm đối xứng không gian khác nhau. Trường hợp lí tưởng, BiFeO 3 có thể tồn tại dưới dạng cấu trúc lập phương (Hình 1. Trong cấu trúc này, ion Bi và Fe cách đều các ion O, dẫn tới thừa số dung hạn  = 1.

Tuy nhiên, thực nghiệm cho thấy thừa số dung hạn  = 0. Ravindran [7] cho rằng ion Bi3+ không bền trong cấu trúc có tính đối xứng cao như cấu trúc lập phương. Nguyên nhân là do khoảng cách giữa Bi - O giảm dẫn tới sự quay bát diện FeO6 theo phương (111) (Hình 1. Sự quay bát diện FeO6 theo phương này làm thay đổi cấu trúc từ lập phương (Pm 3 m) tới cấu trúc mặt thoi (rhombohedral) (R3m).

Ngoài ra, thực nghiệm cũng chứng tỏ rằng, BiFeO3 thể hiện tính chất thuận điện khi có cấu trúc thuộc nhóm đối xứng không gian R 3 C; và thể hiện tính sắt điện khi cấu trúc thuộc nhóm đối xứng không gian R3C. Nhiệt độ Curie sắt điện của BiFeO3 khoảng 1103 K và nhiệt độ phản sắt từ Néel khoảng 643 K. Nguồn gốc từ tính của BiFeO3 chủ yếu do sự sắp xếp các điện tử của ion Fe3+ (t 32g e 2g ). Theo lý thuyết, với nhiệt độ chuyển pha sắt điện cao như vậy, BiFeO3 sẽ có độ phân cực lớn có thể lên tới 100 µCcm-2.

Tuy nhiên, độ phân cực điện của các mẫu đa tinh thể thường có giá trị nhỏ. Nguyên nhân là do khuyết tật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 và sự không đồng nhất về mặt hóa học trong quá trình chế tạo làm cho giá trị của dòng rò rất lớn. Tổng quan tình hình nghiên cứu về vật liệu BiFeO3 Hình 1.4a cho thấy số liệu thống kê các công bố từ năm 2000 đến năm 2015 được tra cứu bằng cách sử dụng từ khóa “Multiferroic” và “BiFeO 3”. Các công bố về “BiFeO3” chiếm khoảng 42.97% trong tổng số các công bố về vật liệu “Multiferroic”.

Tức là các nghiên cứu về vật liệu BiFeO3 đóng vai trò trung tâm trong việc phát triển vật liệu đa chức năng Multiferroic. Số lượng các công bố về BiFeO3 có xu hướng tăng đều đặn như thể hiện trong hình 1. Số liệu thống kê các nghiên cứu dựa trên vật liệu BiFeO3 cũng cho thấy, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào tính sắt điện, từ tính, điện từ, áp điện và gần đây hơn là tính chất quang học và quang điện.5 thể hiện số liệu thống kê các công bố liên quan đến các tính chất (được nêu ra ở trên) trong khoảng thời gian từ năm 2000-2015. Có thể thấy, những nghiên cứu về tính chất sắt điện và sắt từ là chủ yếu, ngoài ra các nghiên cứu cũng dành sự quan tâm đáng kể vào các tính chất điện từ, tính chất áp điện và gần đây là tính chất quang.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Số liệu thống kê trên các tạp được công bố về tính chất của BFO trong giai đoạn 2000-2015 [9].7 là các công bố liên quan đến vật liệu BiFeO3 ở các cấu trúc khác nhau như cấu trúc gốm khối, cấu trúc dạng màng và cấu trúc nano được công bố trên các tạp chí trong thời gian từ năm 2000 đến 2015. Có thể thấy rằng: số lượng các công bố đối với cấu trúc dạng màng mỏng chiếm tới 50% tổng số công bố, nguyên nhân là do có sự biến đổi rất linh hoạt trong cấu trúc và tính chất rất đa dạng và phức tạp của màng mỏng BiFeO3. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Số lượng các công bố về vật liệu BiFeO3 dạng khối, dạng màng và cấu trúc nano trên các tạp chí được công bố trong giai đoạn 2000-2015 [9]. Các công bố về vật liệu gốm khối, màng mỏng và cấu trúc nano dựa trên vật liệu BiFeO3 trong giai đoạn 2000-2015[9] Có thể nói, trong hơn 15 năm qua, đã có rất nhiều nhóm nghiên cứu trên đối tượng vật liệu BiFeO3 từ các góc độ khác nhau. Phần lớn các nghiên cứu đều coi vật liệu BiFeO3 như một lớp vật liệu đặc biệt của vật liệu multiferroic. Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào nghiên cứu các phương pháp tổng hợp mới và hòa tan BiFeO3 rắn với các vật liệu sắt điện có cấu trúc ABO3 khác.

Bằng cách cải tiến phương pháp nuôi đơn tinh thể, đơn tinh thể BiFeO 3 đã đạt được chất lượng cao hơn với độ phân cực khoảng 60 µCcm-2 và độ phân cực theo phương (111) của đơn tinh thể này có thể đạt tới 100 µCcm-2 như được chỉ ra trong Hình 1. Một số công bố về màng mỏng epitaxial BiFeO3 chất lượng cao gần đây đã thu được độ phân cực ở nhiệt độ phòng rất lớn, khoảng từ 60 - 80 µCcm-2, gần đạt tới giá trị lý thuyết. Vấn đề đặt ra hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nay là cần cải thiện tính chất từ của vật liệu này. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, từ tính của vật liệu tăng đáng kể khi BiFeO3 được pha tạp một số nguyên tố phù hợp.

Ảnh hưởng của sự thay thế ion lên tính chất điện, từ và quang học của vật liệu BiFeO3 dạng gốm khối Để cải thiện tính chất và mở rộng tính chất, ứng dụng của vật liệu BiFeO3, sự thay thế ion là một cách tiếp cận phổ biến nhất, bao gồm cả sự thay thế ở vị trí Bi hay vị trí Fe hoặc thay thế ở cả hai vị trí. Sự thay thế vị trí Bi Sự thay thế các nguyên tố tại vị trí Bi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất sắt điện và thậm chí xuất hiện cả tính chất từ của gốm BiFeO3 dạng khối, vì sự phân cực chủ yếu được gây ra bởi vị trí của Bi. liệt kê các pha cấu trúc, tính chất điện và tính chất từ của gốm BiFeO3 với sự thay thế các ion tại vị trí Bi. Một điều dễ nhận thấy là sự thay thế các nguyên tố đất hiếm đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất điện của gốm BiFeO3.

Các nguyên tố đất hiếm được sử dụng phổ biến là: Sm, Nd, Dy, La, Ce, Ho, Yb, Eu, Gd, Tb, và Pr. Đặc biệt, khi thay thế các nguyên tố tại vị trí Bi có thể làm giảm dòng rò của gốm BiFeO3, dẫn đến việc gia tăng tính chất áp điện và tính chất sắt điện. Cụ thể, We và các cộng sự [18] đã thu được hệ số áp điện d33 ~ 50 pC/N trên vật liệu gốm Bi1-xSmxLayFeO3 do dòng rò giảm đáng kể. Ngoài ra, giá trị độ phân cực điện dư Pr lớn (Pr =10-50 μC/cm2 đã thu được trong các hệ gốm BiFeO3 pha tạp với Sm, Dy, Eu, Gd, Tb.

Sự giảm dòng rò do sự pha tạp ở vị trí Bi có thể cải thiện rõ ràng tính chất sắt điện và tính chất áp điện (xem bảng 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu Bi0.1Fe1-xCrxO3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc tính quang từ của vật liệu BiFeO3 pha tạp, một lĩnh vực đang thu hút sự quan tâm trong nghiên cứu vật liệu. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các tính chất quang từ mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng vật liệu này trong công nghệ quang điện và từ tính. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các yếu tố như tạp chất Cr ảnh hưởng đến tính chất quang từ của vật liệu, từ đó có thể áp dụng vào các nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học xác định cấu trúc điện tử và ảnh hưởng của tương quan điện tử đến tính chất của bifeo3, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về cấu trúc điện tử của BiFeO3. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chế tạo và nghiên cứu vật liệu bifeo3 pha tạp eu3 vnu lvts004 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng của BiFeO3 pha tạp trong nghiên cứu vật liệu. Cuối cùng, tài liệu Chế tạo và khảo sát tính chất quang của vật liệu phát quang tio2 pha tạp đất hiếm cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để khám phá thêm về các vật liệu quang học khác. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực nghiên cứu vật liệu.