ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT QUANG CỦA NANO TINH THỂ CdSe/CdS DẠNG CẦU VÀ TETRAPOD LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÍ THÁI NGUYÊN-2018 1 c MỞ ĐẦU Hiện nay, các nano tinh thể (NC) bán dẫn là đối tượng đang được quan tâm nghiên cứu do chúng có tính chất đặc biệt nhờ hiệu ứng giam giữ lượng tử của các hạt tải (điện tử và lỗ trống) trong các không gian khác nhau. Nhờ vậy mà có thể tạo ra các vật liệu quang ứng dụng trong các linh kiện quang, điện như điôt phát quang, laser, máy ghi huỳnh quang, bộ nhớ dữ liệu quang hay đánh dấu sinh học. Công nghệ chế tạo các NC đang chuyển dần từ việc chế tạo các đối tượng đơn giản sang chế tạo các cấu trúc nano phức tạp hơn có kích thước, hình dạng bao gồm nhiều thành phần vật liệu được thiết kế trước. Trong đó, hợp chất của CdSe và CdS được sử dụng rộng rãi trong công nghệ chế tạo cấu trúc nano dị chất có hình dạng như cầu hay tetrapod (TP) [11,16,30]. Một trong các vấn đề quan trọng để chế tạo vật liệu nano là đảm bảo sự cân bằng của hai giai đoạn rất khác nhau. Đó là giai đoạn tạo mầm và giai đoạn phát triển của NC. Điều kiện tối ưu cho sự tạo mầm các hạt tinh thể trong dung dịch đồng nhất phải phù hợp với kích thước và hình dạng của NC định chế tạo. Hơn nữa, cấu trúc tinh thể của các mầm có thể không ổn định và sự chuyển pha tinh thể có khả năng xảy ra trong quá trình phát triển của NC. Ví dụ, chế tạo NC CdSe/CdS dạng TP dựa trên sự cân bằng ổn định của các pha zincblend (ZB) và wurzite (WZ) của mầm CdSe ban đầu. Nếu quá trình tạo mầm xảy ra trên cả mầm CdSe cấu trúc ZB và WZ, nó sẽ tạo ra các NC CdSe/CdS có dạng TP và thanh tương ứng [30]. Nói chung, rất khó cân bằng tất cả các quá trình này trong quá trình phản ứng và do đó hình dạng của NC phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện chế tạo. Tính chất quang của NC bị chi phối bởi cấu trúc vùng năng lượng mà biểu hiện của chúng là sự phân bố của các hạt tải trong các miền không gian khác nhau. Do sự chênh lệch năng lượng giữa hai đáy vùng dẫn và sự chênh lệch giữa hai đỉnh vùng hóa trị của bán dẫn khối CdSe và CdS tương ứng là 0,3 eV và 0,5 eV nên cấu 2 c trúc nano dị chất này có thể là loại I hoặc giả loại I [26,29], và chúng phụ thuộc vào sự thay đổi đường kính của lõi và vỏ [26], hay ứng suất tạo ra tại bề mặt tiếp giáp giữa lõi/vỏ [19]. Sự thay đổi cấu trúc vùng năng lượng dẫn đến sự phân bố hàm sóng của điện tử và lỗ trống thể hiện khác nhau. Đối với cấu trúc vùng năng lượng loại I, cả điện tử và lỗ trống tập trung hoàn toàn trong lõi CdSe, phổ huỳnh quang xuất hiện một đỉnh phát xạ mạnh có nguồn gốc phát xạ exciton trong lõi CdSe. Trong khi đó, với cấu trúc vùng năng lượng giả loại I, lỗ trống bị giam giữ mạnh bên trong lõi, còn điện tử phân bố trên khắp toàn bộ cấu trúc. Do lỗ trống trên vùng CdS dao động rất nhanh vào lõi CdSe (thời gian ~ 1 ps), nên phát xạ chủ yếu trong NC CdSe/CdS bởi tái hợp phát xạ của exciton trong lõi CdSe. Dưới cường độ kích thích mạnh của laser xung, lỗ trống trong lõi có thể bão hòa và một phần chuyển sang CdS, chính vì vậy quan sát thấy xuất hiện thêm một đỉnh phát xạ phía năng lượng cao có nguồn gốc phát xạ exciton từ CdS [20]. Tuy nhiên, một quan sát thực nghiệm gần đây cho thấy [10] ngay cả tại công suất kích thích yếu cũng có thể quan sát thấy hai đỉnh phát xạ trong NC CdSe/CdS lõi/vỏ với lớp vỏ CdS dày. Trong trường hợp này, tồn tại một hàng rào thế tại bề mặt tiếp giáp lõi/vỏ được tạo bởi một lớp vỏ mỏng CdS cấu trúc ZB trước khi hình thành vỏ CdS cấu trúc WZ, giống như "khối lỗ trống". Khi mà một lỗ trống dao động vào trong lõi, tương tác đẩy Coulomb tại hàng rào thế làm cho lỗ trống thứ hai dao động vào trong lõi chậm hơn, hệ quả quan sát thấy một đỉnh phát xạ exciton từ lõi CdSe và một đỉnh phát xạ exciton từ lớp vỏ CdS có cấu trúc WZ ngay tại chế độ kích thích thấp. Một quan điểm khác [2,4,12,15,25] về bản chất phát xạ nhiều trạng thái trong NC đó là khi hai hay nhiều exciton có mặt đồng thời trong NC nó sẽ tạo ra multiexciton (biexciton, triexciton,…). Từ các vấn đề được nêu ở trên có thể thấy rằng cấu trúc nano dị chất CdSe/CdS là đối tượng rất được quan tâm và tính chất quang của chúng vẫn còn là vấn đề cần làm sáng tỏ. Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn "Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của nano tinh thể CdSe/CdS dạng cầu và tetrapod”. 3 c Mục đích luận văn - Chế tạo các NC CdSe/CdS dạng cầu và tetrapod bằng phương pháp hóa ướt trong dung môi không liên kết octadecene. - Khảo sát hình dạng, kích thước, cấu trúc tinh thể của NC lõi CdSe và NC CdSe/CdS dạng cầu, TP. - Khảo sát tính chất hấp thụ, huỳnh quang tại nhiệt độ phòng của NC lõi CdSe và NC CdSe/CdS dạng cầu, TP. - Khảo sát tính chất huỳnh quang theo công suất kích thích của NC lõi CdSe và NC CdSe/CdS dạng cầu, TP tại nhiệt độ phòng sử dụng 2 nguồn kích thích khác nhau: laser liên tục Ar bước sóng kích kích 488 nm và laser xung N2 bước sóng kích thích 453 nm. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thực nghiệm kết hợp với lý thuyết nhằm lý giải các kết quả nhận được. Các mẫu nghiên cứu được chế tạo bằng phương pháp hóa ướt trong dung môi không liên kết octadecene (ODE) sử dụng quy trình hai giai đoạn và một giai đoạn. Hình dạng, kích thước, cấu trúc tinh thể và đặc trưng quang phổ của các mẫu được khảo sát bằng các phương pháp như hiển vi điện tử truyền qua (TEM), nhiễu xạ tia X (XRD), hấp thụ quang, quang huỳnh quang (PL). Tính chất quang của các mẫu NC CdSe/CdS được nghiên cứu dựa trên số liệu đo phổ hấp thụ và PL. Các kết quả thực nghiệm được thảo luận trong mối liên quan với điều kiện chế tạo và được so sánh với kết quả công bố của các tác giả khác để rút ra các thông tin khoa học cần thiết. Bố cục luận văn Luận văn bao gồm 62 trang, 2 bảng và 56 hình vẽ. Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn chia thành 3 chương gồm: Chương 1 trình bày tổng quan một số vấn đề về công nghệ chế tạo, tính chất quang của NC CdSe/CdS dạng cầu và TP. Chương 2 trình bày công nghệ chế tạo NC CdSe/CdS dạng cầu, TP và các phương pháp được sử dụng để khảo sát các đặc trưng quang của mẫu. Chương 3 thảo luận những kết quả đạt được. 4 c CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA NANO TINH THỂ CdSe/CdS DẠNG CẦU VÀ TETRAPOD Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về công nghệ chế tạo, cơ chế hình thành các NC A2B6 dị chất có dạng cầu, tetrapod và nghiên cứu tính chất quang phổ của chúng. Cụ thể là các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện công nghệ đến cấu trúc tinh thể, hình dạng và tính chất quang phổ (hấp thụ, quang huỳnh quang) trong các NC dị chất có dạng cầu và TP. Công nghệ chế tạo Phần này sẽ trình bày một số vấn đề cơ bản của công nghệ hóa ướt chế tạo các NC bán dẫn A2B6 dị chất sử dụng kỹ thuật bơm nóng. Cụ thể, các vấn đề liên quan đến cơ chế hình thành và phát triển của chúng. Đồng thời, nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện chế tạo đến cấu trúc tinh thể của NC CdSe và sự hình thành NC CdSe/CdS có hình dạng cầu và TP.1 trình bày mô hình không gian của NC CdSe/CdS có hình dạng cầu và TP. Mô hình không gian của NC CdSe/CdS có hình dạng cầu và TP. Cấu trúc hình học của NC CdSe/CdS dạng cầu bao gồm lõi CdSe có dạng cầu và lớp vỏ CdS bao bọc xung quanh lõi. Tùy thuộc vào điều kiện công nghệ chế tạo, cấu trúc tinh thể của lõi CdSe và lớp vỏ CdS có thể là cấu trúc ZB hoặc WZ. Trong khi đó, cấu trúc hình học của một NC CdSe/CdS dạng TP bao gồm lõi CdSe dạng cầu có cấu trúc ZB và bốn nhánh CdS phát triển trên bốn mặt (111) của lõi. Cơ chế hình thành và phát triển của nano tinh thể Để chế tạo được các NC có hình dạng khác nhau thì vấn đề cần quan tâm trước hết là cơ chế hình thành và phát triển của chúng. Cho đến nay có ba cơ chế được đề xuất để giải thích sự tạo thành NC. Cơ chế thứ nhất: Trong quá trình chế tạo có thể xảy ra sự kết tụ các NC dạng chấm và một phần lượng monomer còn lại trong dung dịch phản ứng sau giai đoạn tạo mầm sẽ gắn kết chúng lại với nhau. Hình dạng khác nhau của NC sẽ phụ thuộc vào cấu hình được sắp xếp ngẫu nhiên này và chúng tiếp tục phát triển từ lượng monomer còn lại trong dung dịch phản ứng [32]. Cơ chế này thường xảy ra khi chế tạo NC tại nhiệt độ cao. Tại các nhiệt độ cao, liên kết của ligand với các ion trở nên lỏng lẻo, và do đó xác suất kết tụ các NC tăng lên. Tốc độ phát triển rất nhanh của các NC tại nhiệt độ cao làm cho chúng không kịp điều chỉnh vị trí, và hệ quả là các NC có nhiều hình dạng khác nhau như chấm, thanh, bipod và tripod được tạo thành. Sự tạo thành các NC có hình dạng khác nhau theo cơ chế này được minh họa trên Hình 1. Sự tạo thành các NC có hình dạng khác nhau theo cơ chế kết dính [32]. Cơ chế thứ hai: Cơ chế này xảy ra đối với các vi tinh thể có cấu trúc WZ. Các NC có dạng nhánh như thanh, bipod và tetrapod sẽ được tạo thành khi các vi tinh thể kết dính thành tinh thể lớn được giới hạn bởi các mặt tinh thể (0001) và (000 1 ) (Hình 1. Cụ thể, trong trường hợp của NC dạng TP được hình thành khi vi tinh thể kết dính thành tinh thể lớn hơn có dạng bát diện được giới hạn bởi 4 mặt tinh thể (0001) và 6 c 4 mặt (000 1 ).
Tổng quan nghiên cứu
Nano tinh thể (NC) bán dẫn, đặc biệt là các cấu trúc dị chất CdSe/CdS dạng cầu và tetrapod (TP), đang thu hút sự quan tâm lớn trong lĩnh vực vật liệu quang học nhờ tính chất quang học đặc biệt do hiệu ứng giam giữ lượng tử. Theo ước tính, các NC này có thể ứng dụng rộng rãi trong linh kiện quang điện như điốt phát quang, laser, bộ nhớ dữ liệu quang và đánh dấu sinh học. Tuy nhiên, việc chế tạo NC với hình dạng và cấu trúc tinh thể ổn định vẫn là thách thức lớn do sự cân bằng phức tạp giữa giai đoạn tạo mầm và phát triển tinh thể. Nghiên cứu này tập trung vào việc chế tạo và khảo sát tính chất quang của NC CdSe/CdS dạng cầu và TP, trong khoảng thời gian thực nghiệm năm 2018 tại Đại học Thái Nguyên, nhằm làm rõ ảnh hưởng của điều kiện chế tạo đến cấu trúc tinh thể, hình dạng và đặc tính quang học của NC. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển công nghệ chế tạo NC bán dẫn với hiệu suất phát quang cao, góp phần nâng cao chất lượng và ứng dụng trong các thiết bị quang điện hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
- Hiệu ứng giam giữ lượng tử: Giải thích sự thay đổi tính chất quang học của NC khi kích thước hạt nhỏ hơn bán kính Bohr exciton, làm mở rộng vùng cấm năng lượng.
- Cấu trúc vùng năng lượng loại I, giả loại I và loại II: Mô hình phân bố hạt tải (điện tử và lỗ trống) trong lõi và vỏ NC, ảnh hưởng đến phổ phát xạ huỳnh quang.
- Cơ chế hình thành và phát triển NC: Ba cơ chế chính gồm kết tụ NC, phát triển từ vi tinh thể cấu trúc WZ, và điều khiển năng lượng bề mặt tinh thể qua ligand, ảnh hưởng đến hình dạng cầu, thanh, bipod, tetrapod.
- Ảnh hưởng của điều kiện công nghệ: Nhiệt độ phản ứng, dung môi, loại ligand ảnh hưởng đến cấu trúc tinh thể (Zincblend - ZB hoặc Wurtzite - WZ) và hình dạng NC.
Các khái niệm chính bao gồm: hiệu ứng giam giữ lượng tử, cấu trúc tinh thể ZB và WZ, ligand, phổ hấp thụ quang, phổ huỳnh quang (PL), và cấu trúc vùng năng lượng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm kết hợp lý thuyết để phân tích tính chất quang của NC CdSe/CdS dạng cầu và TP. Các bước chính gồm:
- Nguồn dữ liệu: Mẫu NC được chế tạo bằng phương pháp hóa ướt trong dung môi không liên kết octadecene (ODE) với các tiền chất CdO, Se, S và ligand như axit oleic (OA), trioctylphosphine (TOP).
- Phương pháp chế tạo: Hai phương pháp chính là phương pháp hai giai đoạn (tách riêng giai đoạn tạo lõi CdSe và bọc vỏ CdS) và phương pháp một giai đoạn (chế tạo lõi và vỏ trong cùng một quy trình).
- Phân tích đặc trưng: Hình dạng và kích thước khảo sát bằng hiển vi điện tử truyền qua (TEM); cấu trúc tinh thể xác định qua nhiễu xạ tia X (XRD); tính chất quang học được đo bằng phổ hấp thụ UV-Vis và phổ huỳnh quang (PL) tại nhiệt độ phòng.
- Timeline nghiên cứu: Quá trình chế tạo và khảo sát mẫu diễn ra trong năm 2018, với các mẫu được lấy ra ở nhiều thời điểm phản ứng khác nhau (3, 6, 10, 15, 20 phút) để đánh giá sự phát triển của NC.
Cỡ mẫu gồm nhiều mẫu NC với kích thước và điều kiện chế tạo khác nhau, được lựa chọn nhằm phân tích ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến tính chất quang.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của điều kiện chế tạo đến cấu trúc tinh thể và hình dạng NC:
- NC lõi CdSe chế tạo ở 280°C trong 3 và 6 phút có cấu trúc ZB với đường kính lần lượt khoảng 4,0 nm và 5,0 nm.
- NC CdSe/CdS lõi/vỏ dạng cầu có đường kính tăng lên 6,0 nm và 7,0 nm tương ứng, với lớp vỏ CdS dày khoảng 2,0 nm.
- Phương pháp một giai đoạn với nồng độ monomer Cd và S tăng gấp 3 lần tạo ra lớp vỏ dày hơn (~3 nm) và kích thước NC lõi/vỏ khoảng 8 nm.
-
Cấu trúc tinh thể của NC lõi và lõi/vỏ:
- Giản đồ XRD cho thấy NC lõi CdSe và NC lõi/vỏ CdSe/CdS đều có cấu trúc ZB, với các đỉnh nhiễu xạ đặc trưng tại các góc 2θ tương ứng (25,3°; 42,1°; 49,5°).
- NC dạng TP có lõi CdSe cấu trúc ZB và các nhánh CdSe1-xSx cấu trúc WZ, chiều dài nhánh khoảng 15 nm.
-
Tính chất quang học:
- Phổ hấp thụ và PL của NC lõi CdSe có đỉnh exciton thứ nhất tại 592 nm (3 phút) và 603 nm (6 phút). Sau khi bọc vỏ CdS, đỉnh này dịch chuyển về bước sóng dài (611 nm và 616 nm), chứng tỏ sự hình thành lớp vỏ CdS.
- Phổ PL của NC CdSe/CdS dạng cầu và TP đều có một đỉnh phát xạ exciton chủ yếu từ lõi CdSe.
- Ở NC TP, khi tăng công suất kích thích, xuất hiện cấu trúc hai đỉnh PL, với đỉnh phát xạ cao hơn có nguồn gốc từ nhánh CdS hoặc phát xạ exciton gián tiếp tại bề mặt tiếp giáp lõi/nhánh.
-
Ổn định quang học:
- Sau 3 tháng bảo quản, phổ PL của NC lõi/vỏ dịch chuyển về năng lượng cao hơn, phản ánh sự oxi hóa quang và tan rã một phần NC.
Thảo luận kết quả
Sự dịch chuyển đỉnh hấp thụ và phát xạ exciton sau khi bọc vỏ CdS minh chứng cho hiệu ứng giam giữ lượng tử và sự thay đổi cấu trúc vùng năng lượng do lớp vỏ tạo ra. Kết quả TEM và XRD cho thấy việc kiểm soát nhiệt độ và nồng độ monomer là yếu tố quyết định hình dạng và cấu trúc tinh thể của NC, phù hợp với các nghiên cứu trước đây về cơ chế phát triển NC dạng cầu và TP.
Phổ PL hai đỉnh ở NC TP phản ánh sự phân bố hạt tải khác biệt giữa lõi và nhánh, phù hợp với mô hình cấu trúc vùng năng lượng giả loại I, trong đó lỗ trống tập trung trong lõi còn điện tử phân bố rộng trên nhánh. Sự khác biệt về thời gian sống exciton trực tiếp và gián tiếp cũng được xác nhận qua các phép đo phân giải thời gian.
Việc sử dụng ligand OA và TOP trong hệ phản ứng ODE-OA-TOP giúp ổn định cấu trúc ZB của lõi CdSe và tạo điều kiện phát triển nhánh WZ, giảm chi phí so với các ligand axit phosphonic đắt tiền. Tuy nhiên, sự oxi hóa quang vẫn là thách thức cần khắc phục để nâng cao độ bền của NC trong ứng dụng thực tế.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phổ hấp thụ và PL, bảng so sánh kích thước NC theo thời gian phản ứng, và giản đồ XRD minh họa cấu trúc tinh thể.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tối ưu hóa điều kiện nhiệt độ và nồng độ monomer để kiểm soát chính xác kích thước và hình dạng NC, nhằm nâng cao hiệu suất phát quang và đồng đều kích thước trong sản xuất quy mô lớn. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; chủ thể: nhóm nghiên cứu và phòng thí nghiệm vật liệu.
-
Phát triển hệ ligand thay thế axit phosphonic với chi phí thấp hơn nhưng vẫn duy trì ổn định cấu trúc ZB và hỗ trợ phát triển nhánh WZ, giúp giảm giá thành sản xuất NC dạng TP. Thời gian: 12 tháng; chủ thể: nhóm hóa học vật liệu.
-
Nghiên cứu và ứng dụng các lớp phủ bảo vệ chống oxi hóa quang cho NC lõi/vỏ nhằm tăng độ bền và ổn định quang học trong điều kiện môi trường thực tế. Thời gian: 6-9 tháng; chủ thể: nhóm vật liệu và kỹ thuật ứng dụng.
-
Mở rộng khảo sát tính chất quang học dưới các điều kiện kích thích khác nhau (laser liên tục và xung) để hiểu rõ cơ chế phát xạ đa trạng thái, từ đó thiết kế NC phù hợp cho các ứng dụng quang học đa chức năng. Thời gian: 6 tháng; chủ thể: nhóm quang học vật liệu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà nghiên cứu vật liệu bán dẫn nano: Có thể áp dụng kết quả để phát triển các NC với tính chất quang học điều chỉnh được, phục vụ nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.
-
Kỹ sư công nghệ chế tạo linh kiện quang điện: Tham khảo quy trình chế tạo và điều kiện công nghệ để tối ưu hóa sản xuất các linh kiện như điốt phát quang, laser bán dẫn.
-
Doanh nghiệp sản xuất vật liệu nano: Sử dụng thông tin về ligand và dung môi để giảm chi phí sản xuất NC dạng TP, nâng cao hiệu quả kinh tế.
-
Giảng viên và sinh viên ngành vật lý vật liệu, hóa học vật liệu: Là tài liệu tham khảo học thuật, giúp hiểu sâu về cơ chế hình thành và tính chất quang của NC bán dẫn dị chất.
Câu hỏi thường gặp
-
Nano tinh thể CdSe/CdS dạng cầu và tetrapod khác nhau như thế nào về cấu trúc?
NC dạng cầu có lõi CdSe hình cầu bao quanh bởi lớp vỏ CdS, trong khi NC dạng tetrapod có lõi CdSe dạng cầu với bốn nhánh CdS phát triển trên bốn mặt (111) của lõi, tạo hình dạng đa nhánh phức tạp hơn. -
Tại sao cấu trúc tinh thể ZB và WZ lại quan trọng trong chế tạo NC?
Cấu trúc tinh thể ảnh hưởng đến tính chất quang và hình dạng NC. ZB thường ổn định ở nhiệt độ thấp, còn WZ bền về mặt nhiệt động học ở nhiệt độ cao, quyết định sự phát triển nhánh và hình dạng NC. -
Phương pháp hai giai đoạn và một giai đoạn khác nhau thế nào?
Phương pháp hai giai đoạn tách riêng giai đoạn tạo lõi và bọc vỏ, giúp kiểm soát tốt hơn kích thước và cấu trúc. Phương pháp một giai đoạn thực hiện đồng thời, đơn giản hơn nhưng khó kiểm soát lớp vỏ đồng đều. -
Làm thế nào để tăng độ bền quang học của NC?
Có thể sử dụng lớp vỏ dày hơn, ligand ổn định hoặc phủ thêm lớp bảo vệ chống oxi hóa để giảm hiện tượng tan rã và duy trì hiệu suất phát quang lâu dài. -
Tại sao phổ huỳnh quang của NC tetrapod có hai đỉnh phát xạ?
Do sự phân bố hạt tải khác biệt giữa lõi và nhánh, với exciton phát xạ trực tiếp trong lõi và exciton gián tiếp hoặc phát xạ từ nhánh CdS, tạo ra hai đỉnh phát xạ riêng biệt trong phổ PL.
Kết luận
- Đã chế tạo thành công NC CdSe/CdS dạng cầu và tetrapod với kích thước và cấu trúc tinh thể được kiểm soát qua điều kiện nhiệt độ, nồng độ monomer và ligand.
- Phổ hấp thụ và huỳnh quang cho thấy sự hình thành lớp vỏ CdS và ảnh hưởng của cấu trúc vùng năng lượng đến tính chất quang của NC.
- NC dạng tetrapod thể hiện phổ PL hai đỉnh, phản ánh sự phân bố hạt tải phức tạp giữa lõi và nhánh.
- Việc sử dụng hệ phản ứng ODE-OA-TOP giúp giảm chi phí so với ligand axit phosphonic truyền thống mà vẫn duy trì cấu trúc mong muốn.
- Các bước tiếp theo bao gồm tối ưu hóa điều kiện chế tạo, phát triển ligand thay thế và nghiên cứu lớp phủ bảo vệ để nâng cao độ bền và ứng dụng thực tế của NC.
Luận văn này là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư trong lĩnh vực vật liệu nano bán dẫn, mở ra hướng phát triển mới cho công nghệ chế tạo vật liệu quang học tiên tiến. Để tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng, đề nghị các nhóm nghiên cứu và doanh nghiệp liên quan phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sản phẩm nano tinh thể.