CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÁC TOÀ NHÀ CAO TẦNG 1. Những khái niệm chung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Các khái niệm về tiêu hao năng lượng Mức tiêu hao năng lượng: Theo chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia [2] ịnh nghĩa: <Mức tiêu hao năng lượng là chỉ tiêu tổng hợp cho biết ể tạo ra một ồng sản phẩm trong nước (GDP) thì cần sử dụng bao nhiêu ồng năng lượng cho sản xuất=. Tăng/giảm mức tiêu hao nhiên liệu cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước: giá trị phản ánh kết quả của việc ổi mới công nghệ, ổi mới quy trình sản xuất và áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật ể giảm mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất kinh doanh.
Tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng còn do sự thay ổi cấu trúc nền kinh tế, có thể giảm mức tiêu hao năng lượng so với GDP bằng cách hạn chế các ngành, hoạt ộng tiêu tốn nhiều năng lượng và phát triển các ngành, hoạt ộng ít tiêu hao năng lượng hơn. Suất tiêu hao năng lượng: là lượng năng lượng tiêu hao thực tế ể tạo ra một ơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ; bằng tổng tiêu hao năng lượng trên tổng sản phẩm cùng loại. Định mức tiêu hao năng lượng: là những chỉ tiêu gắn với quá trình sản xuất nhằm sử dụng năng lượng ạt hiệu quả cao nhất tại thời iểm xét. Trong vấn ề này có 02 khái niệm về Tiêu chuẩn tiêu hao năng lượng và Chỉ tiêu kế hoạch năng lượng.
tiêu chuẩn hay ịnh mức tiêu hao năng lượng là chỉ tiêu do Nhà nước ban hành quy ịnh ịnh mức tiêu hao năng lượng tối a cho phép khi thiết kế mới hoặc cải tạo các thiết bị trong khai thác, biến ổi, truyền tải và sử dụng năng lượng; Chỉ tiêu kế hoạch năng lượng là chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước quy ịnh suất tiêu hao năng lượng ối với các loại sản phẩm sử dụng trong quá trình lập kế hoạch về nhu cầu năng lượng. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng ể ánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất, biến ổi, vận tải và tiêu thụ năng lượng, ánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, luận cứ về sự lựa chọn các giải pháp tiết kiệm năng lượng người ta sử dụng các tiêu chuẩn (chỉ tiêu) hiệu quả năng lượng. Có ba loại chỉ tiêu chính ang sử dụng: chỉ tiêu thực tế, chỉ tiêu kế hoạch và chỉ tiêu dự báo. Các chỉ tiêu hiệu quả năng lượng có thể chia thành 3 nhóm bao gồm có: nhóm chỉ tiêu nhiệt ộng, nhóm chỉ tiêu kỹ thuật (thực tế) và nhóm chỉ tiêu kinh tế tài chính.
Các chỉ tiêu nhiệt động Chỉ tiêu nhiệt ộng ánh giá mức ộ hoàn thiện của quá trình sản xuất, biến ổi, vận chuyển và tiêu thụ và thể hiện tổn thất năng lượng trong chu trình. Chỉ tiêu này còn 4 thể hiện sự khác biệt của quá trình thực so với lý tưởng, khi tổn thất về lý thuyết ược coi là không có. - Hiệu suất năng lượng ược tính toán trên cơ sở cân bằng năng lượng: = =1− trong ó: Qhi: Năng lượng hữu ích. Q0: Năng lượng tiêu thụ iện.
Qtonthat: Tổn thất năng lượng. - Hệ số sử dụng năng lượng hữu ích là tỷ số giữa toàn bộ năng lượng sử dụng trong sản xuất so với tổng chi phí năng lượng tiêu hao tính chuyển sang nhiên liệu sơ cấp: + = trong ó: Qhi: Năng lượng hữu ích. Qhithucap: Năng lượng hữu ích thứ cấp. Q0: Năng lượng tiêu thụ iện.
Các chỉ tiêu kỹ thuật * Các chỉ tiêu kỹ thuật ơn: - Mức kinh tế trong tiêu thụ nguồn nhiên liệu - năng lượng. - Hiệu quả truyền tải (dự trữ) nguồn nhiên liệu - năng lượng. - Mức tiêu thụ năng lượng trong sản xuất (cường ộ năng lượng) * Các chỉ tiêu kỹ thuật tổng hợp: - Chi phí nhiên liệu tiêu chuẩn tổng hợp: tổng chi phí cần thiết của nền kinh tế có liên quan ến khai thác, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ nhiên liệu - năng lượng; - Cường ộ năng lượng toàn phần (toàn bộ chi phí năng lượng hoặc nhiên liệu ể sản xuất sản phẩm, trong ó có tính ến chi phí khai thác, vận chuyển, chế biến v.v…); - Trị số nhiên liệu công nghệ D là toàn bộ chi phí của tất cả các dạng năng lượng cần thiết trong công nghệ hiện tại cũng như mọi chi phí ã bỏ ra trước (quá khứ) trong phạm vi giới hạn của công nghệ hiện tại cần ể thu ược một ơn vị nhiên liệu (kg nhiên liệu tiêu chuẩn, hoặc kg nhiên liệu tiêu chuẩn/ơn vị sản phẩm), không tính ến các dạng năng lượng thứ cấp. Các chỉ tiêu kính tế tài chính Các chỉ tiêu kinh tế ánh giá hiệu quả năng lượng cho phép xác ịnh mức ộ kinh tế của việc ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng hoặc ầu tư lắp ặt thiết bị công 5 nghệ với các ặc tính sử dụng năng lượng cao hơn.
ặc thù của các chỉ tiêu này là khi tính toán thường chú ý ến các thanh quả thu ược từ việc tiết kiệm nhiên liệu - năng lượng. * Các chỉ tiêu kinh tế ơn giản: Chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm: là một trong những chỉ tiêu quan trọng ánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng của bất kỳ quá trình sản xuất nào. Việc so sánh theo chỉ tiêu này cho phép xác ịnh các hộ sử dụng năng lượng hợp lý, mang lại kết quả hoạt ộng cao hơn về tài chính. Chỉ tiêu hiệu quả ầu tư ơn giản là lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận ầu tư, thời gian hoàn vốn giản ơn… ây là các chỉ tiêu kinh tế ơn giản mang tính gần úng vì không tính ến yếu tố thời gian của ồng vốn, của lợi nhuận thu ược.
Vì vậy, các chỉ tiêu này chỉ áp dụng khi vốn ầu tư ít, thời gian hoàn vốn nhanh. * Các chỉ tiêu kinh tế có tính ến yếu tố thời gian: - Giá trị thời gian của tiền là khái niệm cơ bản ể phân tích và ánh giá dự án ầu tư. + Giá trị thời gian của tiền: Giá trị của tiền biến ổi theo thời gian: Lãi ầu tư hay lãi tức: ầu tư vào dự án sản xuất hoặc em gửi ngân hàng nhận lãi; Lạm phát, mất giá: Giá trị của một ơn vị tiền tệ có xu hướng giảm i theo thời gian; Giá trị theo thời gian của tiền. + Chi phí cơ hội (opportunity cost) là giá trị kinh tế thực sự và ầy ủ của một tài nguyên, của một lao ộng.
khi sử dụng ể sản xuất hay sáng tạo ra một loại hàng hoá nào ó. - Chi phí cơ hội của tiền chính là giá trị theo thời gian của tiền khi muốn sử dụng nó. Người vay tiền phải trả lãi cho người cho vay ể nhận ược quyền sử dụng, còn người cho vay thì mất cơ hội sự dụng khoản tiền ã cho vay vào các cơ hội ầu tư khác trong khoảng thời gian cho vay. * Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản: - Giá trị quy về hiện tại: =( ) - Lợi nhuận quy về hiện tại: =∑ ( ) - Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR): ∑ =0 ( ) ∑ ( ) - Tỷ số lợi ích - chi phí: B/C = ∑ ( ) * Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế cơ bản: 6 Bảng 1-1: Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế cơ bản NPV IRR B/C Nếu NPV > 0 Thì IRR > r Và B/C > 1 Nếu NPV < 0 Thì IRR < r Và B/C < 1 Nếu NPV = 0 Thì IRR = r Và B/C = 1 * ánh giá hiệu quả lựa chọn các dự án: Các dự án bao giờ cũng phải xem xét cả ba chỉ tiêu, ồng thời phải xác ịnh iều kiện so sánh giữa các dự án: - Các dự án ộc lập, không bị giới hạn về vốn.
- Các dự án ộc lập, bị giới hạn về vốn. - Các dự án loại trừ lẫn nhau. Bảng 1-2: Quy tắc đánh giá hiệu quả lựa chọn các dự án QUY TẮC CHỌN NPV IRR B/C Chọn dự án có Các dự án ộc lập Chọn dự án NPV>0, Chọn mọi dự án với B/C>1, không cần vốn không hạn ịnh không cần xếp hạng IRR>r xếp hạng Xếp hạng dự án theo Các dự án ộc lập Không thích hợp cho Xếp hạng dự án có B/C luôn cho kết quả vốn bị hạn ịnh xếp hạng dự án thể không úng úng Chọn phương án có Chọn phương án có Các dự án loại trừ, Chọn phương án với IRR lớn có thể B/C lớn nhất có thể vốn không hạn ịnh NPV lớn nhất không úng không úng Phải sử dụng hệ số Không cần hệ số Phải sử dụng hệ số Hệ số chiết khấu chiết khấu thích hợp chiết khấu chính xác chiết khấu thích hợp * Lựa chọn phương pháp phân tích hiệu quả dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Các dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ược chia thành hai dạng chính: - Dự án ơn giản, vốn ầu tư nhỏ: Phân tích hiệu quả theo chỉ tiêu kinh tế hoàn vốn ơn thuần không cần tính yêu tố thời gian của tiền: + Tính toán chi phí ầu tư C. + Tính toán hiệu ích thu ược từ chi phí chi trả cho năng lượng tiêu thụ trước và sau khi áp dụng giải pháp B = Gnl x (Etruoc - Esau); + Tính toán thời gian thu hồi vốn: Tth.von = B/C 7 - Dự án phức tạp vốn ầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài: Cần sử dụng phương pháp phân tích ầy ủ, xem xét cả ba chỉ tiêu và ồng thời phải xác ịnh iều kiện so sánh giữa các dự án.
Kiểm toán năng lượng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 25/2020/TT-BCT [3] quy ịnh về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thực hiện kiểm toán năng lượng (KTNL). Theo ó, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán năng lượng ịnh kì theo quy ịnh của nhà nước. Theo ó chỉ rõ <Kiểm toán năng lượng là hoạt ộng kiểm tra, khảo sát và phân tích các dòng năng lượng cho bảo tồn năng lượng trong một tòa nhà, một quá trình, hoặc hệ thống ể giảm số lượng ầu vào năng lượng vào hệ thống mà không ảnh hưởng xấu ến ầu ra= [3]. Như vậy, kiểm toán năng lượng bao gồm có: - Lượng hoá mức năng lượng tiêu thụ, - Chỉ ra các tồn tại trong vấn ề quản lý và sử dụng năng lượng, - ưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, - ánh giá về mặt lợi ích, chi phí của các giải pháp tiết kiệm năng lượng.