Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè rừng tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu hấp thụ CO2 của rừng

2.3. Thị trường Carbon

2.4. Chi trả dịch vụ môi trường hấp thụ CO2 của rừng

2.5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.5.1. Những cứu trên thế giới

2.5.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.5.3. Nhận xét chung

2.6. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.6.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.6.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.6.3. Nhận xét và đánh giá chung

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực địa

3.4.3. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát một số đặc điểm của mô hình NLKH Chè - Rừng xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2. Đặc điểm sinh khối của cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Đặc điểm cấu trúc sinh khối tươi

4.2.2. Đặc điểm cấu trúc sinh khối khô

4.3. Lượng carbon tích lũy và CO2 hấp thụ ở cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng

4.3.1. Lượng carbon tích lũy ở cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng

4.3.2. Lượng CO2 hấp thụ của cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng

4.4. Đề xuất phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng và ước tính giá trị môi trường thông qua lượng CO2 hấp thụ

4.4.1. Đề xuất phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng

4.4.2. Ước tính giá trị môi trường thông qua lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng tại xã Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tích lũy carbon trong cây chè

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định tích lũy carbon trong cây chè tại mô hình nông lâm kết hợpTức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên. Kết quả cho thấy, cây chè có khả năng hấp thụ và lưu trữ một lượng carbon đáng kể, góp phần giảm thiểu khí nhà kính. Phương pháp nghiên cứu bao gồm đo đạc sinh khối tươi và khô, từ đó tính toán lượng carbon tích lũy. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá giá trị môi trường của mô hình này.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu thực địa, đo đạc sinh khối tươi và khô của cây chè. Sử dụng hệ số chuyển đổi để tính toán lượng carbon trong cây chè. Kết quả cho thấy, cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp có khả năng tích lũy carbon cao hơn so với canh tác độc canh.

1.2. Kết quả tích lũy carbon

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, lượng carbon tích lũy trong cây chè đạt trung bình 2,5 tấn/ha/năm. Điều này khẳng định vai trò của mô hình nông lâm kết hợp trong việc giảm thiểu khí nhà kính và bảo vệ môi trường nông nghiệp.

II. Mô hình nông lâm kết hợp tại Tức Tranh

Mô hình nông lâm kết hợp tại Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên được đánh giá cao về hiệu quả kinh tế và môi trường. Mô hình này kết hợp trồng chè với cây rừng, tạo ra hệ sinh thái bền vững. Cây rừng giúp cản gió, giảm xói mòn đất, đồng thời tăng khả năng hấp thụ carbon. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở dữ liệu để nhân rộng mô hình và đề xuất chính sách quản lý carbon hiệu quả.

2.1. Đặc điểm mô hình

Mô hình nông lâm kết hợp tại Tức Tranh kết hợp trồng chè với các loại cây rừng như keo, bạch đàn. Cây rừng giúp cải thiện sinh thái nông nghiệp, tăng độ phì nhiêu của đất và giảm tác động của biến đổi khí hậu.

2.2. Lợi ích kinh tế và môi trường

Mô hình này không chỉ mang lại thu nhập ổn định cho người dân mà còn góp phần phát triển bền vững. Việc tích lũy carbon trong cây chè và cây rừng giúp giảm lượng khí CO2 trong khí quyển, hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu khoa học về tích lũy carbon trong cây chèmô hình nông lâm kết hợp. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng để đề xuất chính sách chi trả dịch vụ môi trường và nhân rộng mô hình tại các khu vực khác. Đồng thời, nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của hệ sinh thái nông lâm kết hợp trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3.1. Chi trả dịch vụ môi trường

Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ và ước tính giá trị kinh tế của dịch vụ môi trường. Điều này tạo cơ sở cho việc chi trả dịch vụ môi trường cho các mô hình nông lâm kết hợp.

3.2. Nhân rộng mô hình

Kết quả nghiên cứu khẳng định hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp tại Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên. Đây là cơ sở để nhân rộng mô hình tại các khu vực có điều kiện tương tự, góp phần quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè rừng tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, các phương thức canh tác Nông lâm kết hợp (NLKH) đã có ở Việt Nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của các đồng bào dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều vùng địa lý sinh thái trên khắp cả nước,… Mô hình NLKH không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất, mà còn đáp ứng các yêu cầu về bền vững môi trường như: Giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế xói mòn đất, duy trì độ mùn, cải thiện lý tính của đất, phát huy chu trình tuần hoàn dinh dưỡng làm tăng hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của cây trồng và vật nuôi; Việc phối hợp các loài cây thân gỗ vào nông trại đã tận dụng không gian của hệ thống trong sản xuất làm tăng tính đa dạng sinh học ở phạm vi nông trại và tạo cảnh quan; Hấp thụ và lưu giữ khí CO2 trong hệ thống, giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển, đóng góp vào việc giảm thiểu sự biến đổi khí hậu. Nhiều nhà nghiên cứu gợi ý rằng sự phát triển Nông lâm kết hợp trên qui mô lớn có thể làm giảm khí CO2 và các loại khí gây hiệu ứng nhà kính khác (Dixon, 1995, 1996; Schroeder, 1994). Các cơ chế của tác động này có thể là: Sự đồng hóa khí CO2 của cây thân gỗ trên nông trại; Gia tăng lượng carbon trong đất và giảm nạn phá rừng (Young, 1997) [20]. Trên thế giới, việc nghiên cứu khả năng tích lũy carbon (C) của các hệ sinh thái rừng khác nhau để lượng hóa những giá trị về mặt môi trường của rừng đã được bắt đầu từ khá lâu.

Ở Việt Nam nghiên cứu lượng C tích lũy trong rừng trồng đã được tiến hành trong vài năm qua, tập trung cho các loài cây trồng rừng thuần loại chính, trong khi đó mô hình NLKH, một kiểu sử dụng đất bền vững hơn về môi trường chưa được nghiên cứu lượng C tích lũy để chỉ ra ý nghĩa về môi trường của phương thức này. e 2 Phú Lương là vùng trung du, địa hình tương đối bằng phẳng do đó các phương thức canh tác độc canh sẽ mang lại nhiều nguy cơ về môi trường và thiếu bền vững. Trong thực tế nhiều nông dân cũng đã nhận thức được điều này và từng bước áp dụng các mô hình NLKH. Mô hình NLKH Chè - Rừng là một trong số các mô hình đó.

Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương, là một xã có mô hình NLKH Chè - Rừng khá phổ biến, tạo ra khối lượng sản phẩm ổn định và đóng góp quan trọng trong thu nhập của người dân. Mô hình này đã khắc phục nhược điểm của canh tác cây chè độc canh. Cây rừng trồng xen với chè giúp cản gió, ngăn chặn tác động của mưa bão. Với sự đóng góp của cây rừng đã tạo nên việc sử dụng đất đai khá bền vững, nông dân có thể kinh doanh dài ngày và có thu nhập ổn định.

Bên cạnh giá trị về kinh tế và ổn định về đất đai, mô hình với cây rừng được kinh doanh theo chu kỳ đã giúp cho việc hấp thụ và lưu trữ một lượng C không hề nhỏ, và như vậy nó có ý nghĩa làm giảm khí gây hiệu ứng nhà kính hiện nay. Vì vậy cần có nghiên cứu khả năng tích lũy C trong cây chè của mô hình NLKH Chè - Rừng nhằm cung cấp các cơ sở dữ liệu, thông tin về đóng góp của mô hình trong giảm khí gây hiệu ứng nhà kính, từ đó có cơ sở khuyến cáo nhân rộng và định hướng cho việc chi trả dịch vụ môi trường cho phương thức NLKH. Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự đồng ý của nhà trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng tích lũy Carbon của cây Chè trong mô hình Nông lâm kết hợp Chè - Rừng tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục đích nghiên cứu Nhằm cung cấp thêm những thông tin khoa học về giá trị môi trường của mô hình NLKH nói chung và tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nói riêng.

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được một số đặc điểm của mô hình NLKH Chè - Rừng tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Xác định được lượng C tích lũy của cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng và ước tính giá trị kinh tế môi trường thông qua lượng CO2 hấp thụ. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên sẽ được thực hành việc nghiên cứu khoa học, biết phương pháp phân bổ thời gian hợp lý và khoa học trong công việc để đạt được hiệu quả cao trong quá trình làm việc, đồng thời là cơ sở để củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạt động thực tiễn. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần xác định được khả năng tích lũy C của cây Chè trong mô hình NLKH Chè - Rừng, từ đó có thể làm tư liệu tham khảo cho các cấp, các nghành trong việc đề xuất chi trả dịch vụ môi trường cho mô hình NLKH nói chung và cho cơ quan quản lý nhà nước tại xã Tức Tranh nói riêng. e 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu 2.

Nghiên cứu hấp thụ CO2 của rừng Biến đổi khí hậu là tất yếu của sự nóng lên toàn cầu làm tất cả các thành phần của môi trường như nước biển dâng cao, gia tăng hạn hán, ngập lụt, khí hậu thay đổi, nhiều loại bệnh tật xuất hiện ảnh hưởng xấu đến đời sống con người. Với tầm quan trọng của các bể chứa carbon ở vùng nhiệt đới, trong gần một thập kỷ qua, nhiều tổ chức thế giới đã có các nghiên cứu liên quan đến sinh khối rừng và lượng carbon tích lũy trong các hệ sinh thái rừng để đưa ra phương pháp luận hoặc các đề xuất về thể chế chính sách trong việc bảo vệ các khu rừng nhiệt đới, sử dụng đất rừng bền vững vì giá trị môi trường trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu. Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế CIFOR (2007) đưa ra nhu cầu nghiên cứu để theo dõi thay đổi che phủ rừng, bể chứa carbon và chính sách để thực hiện chương trình REDD. Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới ICRAF (2007) đã phát triển các phương pháp dự báo nhanh lượng carbon lưu trữ thông qua việc giám sát thay đổi việc sử dụng đất bằng phân tích ảnh viễn thám, lập ô mẫu nghiên cứu sinh khối và ước tính lượng carbon tích lũy.

Các phương pháp này cần được kế thừa và xem xét áp dụng một cách phù hợp hơn đối với các hệ sinh thái rừng của Việt Nam. Ở Việt Nam cho đến nay chưa có nghên cứu đầy đủ và hoàn chỉnh về xác định sinh khối (biomass) và carbon tích lũy trong các hệ sinh thái rừng tự nhiên, các mô hình NLKH ở Việt Nam để làm cơ sở lượng giá trị lượng giá tri dịch vụ môi trường hấp thụ CO2 của các kiểu rừng, canh tác NLKH khác nhau. Nghiên cứu của trung tâm sinh thái rừng và môi trường thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã xác định trữ lượng carbon của thảm tươi e 5 cây bụi, tương ứng với trạng thái rừng IA, IB, để cung cấp thông tin nhằm xác định đường carbon cơ sở trong các dự án trong theo cơ chế CDM. Việc xác định sinh khối tươi khô được thực hiện theo từng bộ phận thân cành và lá.

Trữ lượng carbon được xác định thông qua sinh khối khô của các bộ phận và hệ số chuyển đổi 0,5. Tuy nhiên nghiên cứu chấp nhận lượng carbon lưu trữ được chuyển đổi theo hệ số, chưa được phân tích hàm lượng trong từng bộ phận thực vật cụ thể. Về nghiên cứu hấp thụ carbon trong các khu rừng trồng, trung tâm sinh thái rừng và môi trường trong đề tài nghiên cứu định giá và đưa ra ước tính carbon thông qua đường kính cây rừng cho 5 loài trồng rừng là Acasia mangium; A. Hybrid; Pinus assoniana và P.

Nghên cứu dự báo khả năng hấp thụ CO2 của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên của Bảo Huy, Phạm Tuấn Anh (2007 - 2008) [4] với sự tài trợ của Tổ chức Nông lâm kết hợp thế giới (ICRAF). Kết quả đã xây dựng được phương pháp nghiên cứu, phân tích hàm lượng carbon hấp thụ của cây rừng và lâm phần trên mặt đất rừng và bao gồm trong thân, vỏ, lá cành của cây gỗ và cho lâm phần. Trên cơ sở đó, Bảo Huy (2009) [5] và phát triển phương pháp nghiên cứu ước tính trữ lượng carbon trong các bể chứa ở các hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam. Thị trường Carbon Tháng 8 năm 2001 thị trường mua bán về chỉ tiêu phát thải khí nhà kính đã được khai trương tại London.

Tại thị trường này sẽ có 6 loại khí nhà kính sẽ được giao dịch trong đó quan trọng nhất là khí Carbon đioxit (CO2). Đơn vị các loại hàng hóa khí thải nhà kính trên thị trường được tính theo tấn CO2 và lượng quy đổi các loại khí khác. Hiện tại, khách hàng tham gia thị trường Quốc tế tại London về chỉ tiêu phát thải gồm 34 tập đoàn và hơn 6.000 doanh nghiệp nhỏ. Trong đó 34 tập đoàn Sell, Ford, Roll - Royce, Dalkia và e 6 Dupont được xem là lớn hơn cả.

Để tạo nguồn hàng ban đầu, Chính phủ Anh đã khuyến khích 34 tập đoàn trên khí thải để đổi lại khoản ưu đãi 215 triệu bảng Anh. Với khoản tiền này, 34 tập đoàn lớn đã thiết lập mức giá khởi điểm cho một đơn vị khí thải là 53,37 bảng Anh. Ngày 5/2/2010 Chính phủ Anh đã tổ chức bán đấu giá giấy phép carbon lần thứ 9 với 4,4 triệu định mức xả thải Châu Âu đã được bán ra mức 12,66 euro/tấn. Tháng 12/2009 Công ty cổ phần tài chính dầu khí Việt Nam đưa ra bán đấu giá 350.000 CER từ dự án thu hồi và sử dụng khí đồng hành mở rộng dự án phát triển sạch (dự án CDM 0125) đầu tiên được chứng nhận giảm phát thải.

Tháng 4/2010 Tokyo (Nhật Bản) đã khởi động chương trình buôn bán phát thải carbon. Trong chương trình này 1.400 tổ chức chuyên sâu về năng lượng và carbon của thành phố này đã đáp ứng mục tiêu giảm thải ràng buộc về mặt pháp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp tại Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên" tập trung vào việc đánh giá khả năng hấp thụ và lưu trữ carbon của cây chè trong hệ thống nông lâm kết hợp. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật vai trò của cây chè trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu mà còn cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cách thức quản lý đất đai và cây trồng để tối ưu hóa lợi ích môi trường. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo Luận án TS quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình sản xuất chè đạt chuẩn. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối trên đất bazan tại Đắk Lắk sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật canh tác hiệu quả trên đất bazan. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu theo hướng bền vững tại Đăk Lăk là tài liệu hữu ích để khám phá các phương pháp canh tác bền vững cho cây trồng khác.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn đào sâu hơn vào chủ đề nông nghiệp bền vững và các kỹ thuật canh tác tiên tiến.