Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng véc tơ sốt xuất huyết dengue và hiệu quả một số biện pháp phòng chống muỗi aedes tại huyện diên khánh tỉnh khánh hòa

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng véc tơ sốt xuất huyết dengue và hiệu quả biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.

Trường đại học

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2020

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh sốt xuất huyết Dengue

1.2. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới

1.3. Tình hình sốt xuất huyết Dengue Việt Nam

1.4. Đặc điểm sinh học muỗi Aedes

1.5. Phân loại muỗi Aedes

1.6. Phân bố của muỗi Aedes

1.7. Tập tính trú đậu, tiêu máu, tìm mồi của muỗi Aedes

1.8. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes

1.9. Vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue của muỗi Aedes

1.10. Độ nhạy, kháng và cơ chế kháng hóa chất của muỗi Aedes

1.11. Chỉ số véc tơ trong giám sát muỗi Aedes

1.12. Tương quan chỉ số véc tơ với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue

1.13. Các biện pháp phòng chống muỗi Aedes. Biện pháp vật lý- vệ sinh môi trường

1.14. Biện pháp sinh học

1.15. Biện pháp hóa học

1.16. Hóa chất diệt côn trùng

1.17. Chiến lược phòng chống muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng

1.18. Sử dụng luân phiên nhiều nhóm hóa chất

1.19. Sử dụng xen kẽ các hóa chất

1.20. Sử dụng phối hợp nhiều nhóm hóa chất diệt

1.21. Các biện pháp sử dụng hóa chất phòng chống muỗi Aedes

1.22. Sử dụng hóa chất phun không gian phòng chống muỗi Aedes

1.23. Sử dụng hóa chất diệt bọ gậy Aedes

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.7. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.8. Kỹ thuật và cách thức tiến hành nghiên cứu

2.9. Trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ nghiên cứu

2.10. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.11. Nội dung nghiên cứu

2.12. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

2.13. Kỹ thuật và cách thức tiến hành nghiên cứu

2.14. Trang thiết bị, vật tư và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

2.15. Nhập, phân tích và xử lý số liệu

2.16. Sai số và loại trừ sai số. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017. Thành phần loài muỗi Aedes

3.2. Tập tính trú đậu của muỗi Aedes

3.3. Giá thể trú đậu của muỗi Aedes

3.4. Độ cao trú đậu của muỗi Aedes

3.5. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes trong các dụng cụ chứa nước

3.6. Mức độ nhạy kháng, cơ chế kháng với hóa chất của muỗi Ae.

3.7. Các chỉ số muỗi Ae.aegypti giai đoạn 2015-2017. Tương quan chỉ số véc tơ với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue

3.8. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2018-2019

3.9. Đánh giá hiệu lực của hóa chất k-othrine 2EW phun ULV trong nhà

3.10. Đánh giá hiệu lực của hóa chất fludora co-max phun ULV trong nhà

3.11. So sánh hiệu lực của hóa chất fludora co-max và k-othrine 2EW phun ULV trong nhà

3.12. Hiệu quả của hóa chất fludora co-max phun ULV thực địa hẹp

3.13. Đánh giá tác dụng không mong muốn và chấp thuận của cộng đồng với hóa chất fludora co-max

3.14. Đánh giá hiệu lực diệt bọ gậy của hóa chất temebate

3.15. Đánh giá hiệu lực ức chế bọ gậy của hóa chất sumilarv 2MR

3.16. So sánh hiệu lực diệt, ức chế bọ gậy của hóa chất sumilarv 2MR và hóa chất temebate

3.17. Đánh giá hiệu quả diệt bọ gậy của hóa chất sumilarv 2MR tại thực địa hẹp. Tác dụng không mong muốn và sự chấp thuận của cộng đồng với hóa chất sumilarv 2MR

3.18. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017. Các chỉ số véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017

3.19. Đánh giá hiệu quả biện pháp dùng hóa chất phun ULV diệt muỗi

3.20. Đánh giá hiệu quả biện pháp sử dụng hóa chất diệt bọ gậy

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng muỗi Aedes và bệnh sốt xuất huyết tại Diên Khánh Khánh Hòa

Nghiên cứu tập trung vào thực trạng muỗi Aedesbệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2017. Kết quả cho thấy, muỗi Aedes aegypti là véc tơ chính truyền bệnh, với mật độ cao vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Các chỉ số véc tơ như chỉ số Breteauchỉ số mật độ muỗi tăng đáng kể trong giai đoạn này, tương quan với số ca bệnh sốt xuất huyết Dengue. Địa bàn nghiên cứu ghi nhận sự xuất hiện của muỗi Aedes albopictus, nhưng Aedes aegypti chiếm tỷ lệ cao hơn. Các dụng cụ chứa nước như bể, chum, vại là nơi sinh sản chính của bọ gậy Aedes. Nghiên cứu cũng phát hiện sự kháng hóa chất nhóm pyrethroid ở một số quần thể muỗi Aedes, làm giảm hiệu quả của các biện pháp phòng chống muỗi hiện tại.

1.1. Thành phần loài và tập tính muỗi Aedes

Nghiên cứu xác định thành phần loài muỗi Aedes tại Diên Khánh gồm Aedes aegyptiAedes albopictus, trong đó Aedes aegypti chiếm ưu thế. Muỗi Aedes có tập tính trú đậu trong nhà, đặc biệt ở các khu vực tối như gầm giường, tủ quần áo. Ngoài ra, chúng còn trú đậu ở các giá thể ngoài nhà như cây cối, bụi rậm. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tập trung ở các dụng cụ chứa nước nhân tạo, đặc biệt là bể, chum, vại. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc quản lý môi trường để hạn chế nơi sinh sản của muỗi truyền bệnh.

1.2. Tình hình kháng hóa chất của muỗi Aedes

Nghiên cứu đánh giá độ nhạy kháng hóa chất của muỗi Aedes aegypti với các hóa chất nhóm pyrethroid như deltamethrinpermethrin. Kết quả cho thấy, một số quần thể muỗi Aedes tại Diên Khánh đã phát triển cơ chế kháng hóa chất, làm giảm hiệu lực của các biện pháp phòng chống muỗi hiện tại. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc kiểm soát dịch sốt xuất huyết tại địa phương, đòi hỏi các biện pháp thay thế hoặc kết hợp để tăng hiệu quả kiểm soát muỗi.

II. Biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại Diên Khánh

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại Diên Khánh giai đoạn 2018-2019. Các biện pháp bao gồm sử dụng hóa chất phun ULV (Ultra Low Volume) và diệt bọ gậy. Kết quả cho thấy, hóa chất fludora co-maxk-othrine 2EW có hiệu lực cao trong việc diệt muỗi Aedes khi phun trong nhà. Tuy nhiên, hiệu quả giảm dần theo thời gian do sự kháng hóa chất của muỗi Aedes. Biện pháp diệt bọ gậy bằng hóa chất temebatesumilarv 2MR cũng cho kết quả khả quan, đặc biệt là khả năng ức chế sự phát triển của bọ gậy Aedes. Cộng đồng địa phương đánh giá cao các biện pháp này, đồng thời đề xuất tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về phòng ngừa sốt xuất huyết.

2.1. Hiệu quả của hóa chất phun ULV

Nghiên cứu đánh giá hiệu lực của hai loại hóa chất phun ULVfludora co-maxk-othrine 2EW trong việc diệt muỗi Aedes aegypti. Kết quả cho thấy, cả hai hóa chất đều có hiệu lực cao trong 24 giờ đầu sau phun, với tỷ lệ diệt muỗi đạt trên 90%. Tuy nhiên, hiệu quả giảm dần sau 7 ngày, đặc biệt ở các khu vực có muỗi kháng hóa chất. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc luân phiên sử dụng các nhóm hóa chất khác nhau để duy trì hiệu quả kiểm soát muỗi.

2.2. Hiệu quả của biện pháp diệt bọ gậy

Nghiên cứu đánh giá hiệu lực của hóa chất temebatesumilarv 2MR trong việc diệt bọ gậy Aedes. Kết quả cho thấy, sumilarv 2MR có hiệu lực ức chế sự phát triển của bọ gậy cao hơn so với temebate, đặc biệt trong điều kiện thực địa. Biện pháp này được cộng đồng địa phương chấp nhận và đánh giá cao, đồng thời góp phần giảm đáng kể chỉ số Breteau tại các khu vực can thiệp.

III. Đề xuất biện pháp phòng chống sốt xuất huyết tại Diên Khánh

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết tại Diên Khánh cần được điều chỉnh và cải tiến. Đề xuất bao gồm việc kết hợp các biện pháp vệ sinh môi trường, sinh học, và hóa học để tăng hiệu quả kiểm soát muỗi. Cần luân phiên sử dụng các nhóm hóa chất khác nhau để tránh tình trạng muỗi kháng hóa chất. Đồng thời, tăng cường giáo dục cộng đồng về phòng ngừa sốt xuất huyết, đặc biệt là việc loại bỏ các dụng cụ chứa nước không cần thiết. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu dịch sốt xuất huyết mà còn nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm.

3.1. Kết hợp các biện pháp phòng chống

Nghiên cứu đề xuất kết hợp các biện pháp vệ sinh môi trường, sinh học, và hóa học để tăng hiệu quả kiểm soát muỗi Aedes. Biện pháp vệ sinh môi trường bao gồm loại bỏ các dụng cụ chứa nước không cần thiết, trong khi biện pháp sinh học có thể sử dụng các loài thiên địch như cá ăn bọ gậy. Biện pháp hóa học cần được điều chỉnh để tránh tình trạng muỗi kháng hóa chất, bằng cách luân phiên sử dụng các nhóm hóa chất khác nhau.

3.2. Tăng cường giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng là yếu tố quan trọng trong công tác phòng chống sốt xuất huyết. Nghiên cứu đề xuất tăng cường các chương trình truyền thông về phòng ngừa sốt xuất huyết, đặc biệt là việc loại bỏ các dụng cụ chứa nước không cần thiết và sử dụng màn chống muỗi. Sự tham gia tích cực của cộng đồng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại Diên Khánh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng véc tơ sốt xuất huyết dengue và hiệu quả một số biện pháp phòng chống muỗi aedes tại huyện diên khánh tỉnh khánh hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh sốt xuất huyết Dengue Bệnh Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) được người Trung Quốc mô tả triệu chứng ngay từ những năm 265 - 420 sau Công nguyên [16]. Theo WHO, bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm nhóm B do vi rút họ Flaviviridae- virus Dengue. Virus Dengue thuộc nhóm Flaviviridae với 4 type huyết thanh DEN- 1, DEN- 2, DEN- 3, DEN- 4.

Virus Dengue được truyền bởi muỗi Aedes từ người bệnh có virus Dengue sang người lành qua việc hút máu [1], [17]. Người nhiễm vi rút Dengue có thể không có triệu chứng hoặc biểu hiện lâm sàng nhẹ, hoặc tình trạng xuất huyết nặng, sốc và có thể tử vong. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới Nghiên cứu của Wilder- Smith (2019) trong 13 năm (2000-2013) cho thấy số mắc SXHD tăng 400% trên toàn cầu trong 13 năm nghiên cứu. Trước năm 1970, chỉ có 9 quốc gia ghi nhận có dịch SXHD [2].

Cho đến nay dịch SXHD đã lan rộng ra 128 quốc gia ở Nam Mỹ, Địa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương vào năm 2018. Trong đó khu vực Nam Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương chiếm 75% số ca bệnh SXHD. Hàng năm có khoảng 390 triệu người mắc SXHD trên toàn cầu, chỉ trong vòng 9 năm (2010- 2019), số ca mắc SXHD tăng từ 2,2 triệu người lên 3,6 triệu người [18]. Nghiên cứu của Salles (2018) cho thấy tỷ lệ các ca sốt xuất huyết nặng ở khu vực Đông Nam Á cao gấp 18 lần so với khu vực Châu Mỹ [19].

Tình hình sốt xuất huyết Dengue Việt Nam Việt Nam là nước nhiệt đới thuận lợi cho bệnh SXHD phát triển [21]. Mặc dù chương trình phòng chống sốt xuất huyết Dengue quốc gia đã có từ năm 1999, tuy nhiên SXHD vẫn là bệnh truyền nhiễm gây dịch ở Việt Nam với 1.866 trường hợp được báo cáo tại Việt Nam trong giai đoạn 1991-2004, con số cao nhất ở Tây Thái Bình Dương [4]. Hồi cứu các trường hợp mắc/chết do SXHD trong giai đoạn 2002- 2011 cho thấy tại tất cả các vùng trên cả nước đều có xu hướng tăng các ca mới mắc sốt xuất huyết Dengue theo thời gian. Số ca mắc mới trung bình/ 100.000 dân năm 2002-2003 từ 4,21 ca/100.000 dân đã tăng lên 9,94 ca năm 2008-2009 và vẫn giữ ở mức cao là 8,05 ca/100.

Trong năm, phân bố ca bệnh SXHD tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ có hai đỉnh dịch vào khoảng thời gian tháng 7 và tháng 10-12, trong khi tại các tỉnh miền Bắc và Tây Nguyên chỉ xuất hiện 1 đỉnh dịch, thường vào khoảng tháng 10 hàng năm [23] [24]. Cho đến nay, SXHD tăng dần và lan rộng ra 63 tỉnh, thành phố, từ các thành phố đông dân lan về các thị trấn nông thôn, khoảng cách thời gian giữa các vụ dịch cũng gần nhau hơn [23], [26]. Do vậy, xác định được chu kỳ SXHD, nguồn lây và đặc điểm véc tơ truyền bệnh để tìm giải pháp chặn lan truyền SXHD là vô cùng quan trọng, đặc biệt tại một số tỉnh có SXHD lưu hành cao [25]. Số ca mắc SXHD của khu vực miền Trung cao thứ 2 chỉ sau khu vực miền Nam.

Số ca mắc SXHD tại 11 tỉnh duyên hải miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận cũng luôn ở mức cao từ năm 2009 [26]. Một số vụ dịch SXHD đã xảy ra vào năm 2010 với số ca mắc 35.865 ca, 24 ca tử vong, cao gấp hơn 3 lần so với những vụ dịch trước đó (2005) [27]. Khánh Hòa là một tỉnh miền Trung 5 có số mắc SXHD/100.000 dân cao nhất khu vực miền Trung cũng như cao nhất cả nước đặc biệt trong giai đoạn 2008 đến 2015. Số mắc SXHD trung bình giai đoạn 2013-2014 được thể hiện ở hình dưới đây: 4.028 Số ca mắc SXHD trung bình 4.

Đà Quảng Quảng Bình Phú Khánh Ninh Bình Bình Trị Huế Nẵng Nam Ngãi Định Yên Hòa Thuận Thuận SXHD trung bình 2013-2014 Nguồn: Báo cáo Cục Y tế dự phòng (2015) [26] Hình 1.1 Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình ở miền Trung giai đoạn 2013-2014 Giai đoạn 2013- 2014, số ca mắc SXHD trung bình là 4.028 trường hợp mắc SXHD/ năm, cao nhất trong 9 tỉnh, thành phố miền Trung. SXHD xảy ra quanh năm, nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 11 với 2 đỉnh dịch là tháng 7 và tháng 11, tỷ lệ mắc trung bình/ 100.000 dân là 314,3, hai năm có dịch lớn là 2010 và 2012. Véc tơ chính truyền bệnh là Ae.aegypti, chỉ số mật độ muỗi và chỉ số Breteau tăng vào mùa dịch từ tháng 5 đến tháng 11. Bệnh SXHD xuất hiện ở tất cả các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Khánh Hòa, tập trung chủ yếu ở những địa phương đông dân cư [28].

Theo số liệu tổng kết báo cáo hoạt động hàng năm giai đoạn 2010-2014, số ca mắc SXHD ở Khánh Hòa cụ thể như sau: 6 Số ca mắc SXHD/ 100.000 dân 900 800 764,36 705,06 700 655,10 684,24 600 494,90 471,75 500 429,18 400 300 213,13 200 100 0 Vạn Ninh Tp Nha Diên Cam Cam Khánh Khánh Trường Ninh Hòa Trang Khánh Lâm Ranh Vĩnh Sơn Sa Nguồn: Báo cáo Trung tâm Y tế dự phòng Khánh Hòa (2015) [28] Hình 1.2 Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình/ 100.000 dân của các huyện, thị của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2014 Số mắc SXHD/ 100.000 dân cao nhất là huyện Diên Khánh, tiếp theo là 2 huyện Ninh Hòa và Cam Lâm có số ca mắc SXHD/ 100.000 dân cao so với các huyện thị khác của tỉnh Khánh Hòa [28]. Theo dõi số ca mắc SXHD ở các xã, thị trấn của huyện Diên Khánh giai đoạn 2011– 2014 cho thấy, số mắc SXHD tập trung cao nhất ở thị trấn Diên Khánh (189 ca), tiếp theo là các xã Diên Phú (137 ca) và xã Diên Điền (134 ca) và các xã còn lại với số mắc từ 20-132 ca bệnh SXHD. Số mắc SXHD tập trung chủ yếu ở thị trấn Diên Khánh, xã Diên Phú và Diên Điền là các địa phương giáp ranh với thành phố Nha Trang, và huyện Ninh Hòa nơi có số mắc cao nhất của tỉnh Khánh Hòa [28]. Theo WHO (2012), do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vắc xin phòng SXHD mới được cấp phép sử dụng ở một vài quốc gia.

Phòng chống bệnh SXHD dựa chủ yếu vào kiểm soát véc tơ truyền bệnh. Các biện pháp chủ yếu bao gồm: biện pháp quản lý môi trường để hạn chế điều kiện sinh sản và phát triển của muỗi, sử dụng hóa chất diệt ấu trùng, sử dụng hóa chất diệt côn trùng đối với muỗi trưởng thành [4]. Do vậy, nghiên cứu đặc điểm sinh học, tập tính của 7 muỗi Aedes, tình trạng kháng hóa chất của muỗi truyền bệnh SXHD ở huyện Diên Khánh nói chung, đặc biệt tại 2 xã Diên Phú, Diên Điền có số mắc SXHD cao là cần thiết, để hiểu rõ đặc điểm véc tơ truyền bệnh SXHD tại khu vực này, từ đó tìm ra biện pháp can thiệp phù hợp làm giảm mật độ muỗi Aedes và giảm nguy cơ lây truyền SXHD. Đặc điểm sinh học muỗi Aedes Đặc điểm các giai đoạn phát triển của muỗi Aedes thể hiện tại hình 1.com/dengue/ Hình 1.3 Vòng đời của muỗi Aedes Vòng đời của muỗi trải qua 4 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn trứng từ 2-5 ngày, giai đoạn từ trứng thành bọ gậy: 1-2 ngày, giai đoạn từ bọ gậy thành quăng: 3-4 ngày, giai đoạn từ quăng thành muỗi trưởng thành: 1-2 ngày.Trong đó 3 giai đoạn đầu thì sống trong nước, chỉ có giai đoạn muỗi trưởng thành sống trên cạn.

Muỗi Aedes sống trung bình từ 20 - 40 ngày [18]. Phân loại muỗi Aedes Trên thế giới có khoảng 3.000 loài muỗi được chia thành 39 giống và 135 phân giống. Giống Aedes (Diptera: Culicidae) có khoảng 700 loài và 8 chia thành nhiều phân giống trong đó có hai phân giống Aedes và Stegomyia. Ở Viêt Nam, tác giả Phuong Bui (2008) thống kê 205 loài muỗi đã được mô tả trong đó có 47 loài Aedes.

Hai loài muỗi Aedes là Ae.aegypti và Ae.albopictus xuất hiện phổ biến được phân loại: [29]. Giới : Động vật (Animalia) Ngành : Chân khớp (Arthropoda) Lớp : Côn trùng (Insecta) Bộ : Hai cánh (Diptera) Họ : Muỗi (Culicidae) Phân họ : Muỗi thường (Culicinae) Tộc : Aedini (Tộc muỗi Aedes) Giống : Aedes Loài : Ae.aegypti Linnaeus, 1762 Ae.albopictus Skuse, 1894 A B Nguồn: nea.sg/Dengue Hình 1.4 Đặc điểm hình thái muỗi Ae.aegypti và muỗi Ae.albopictus Đặc điểm nổi bật để xác định loài muỗi Ae.aegypti (A) là vẩy bạc ở mặt lưng ngực (Scutum) thành đường viền hình giống như mặt đàn và trên tấm bên ngực giữa không có lông lỗ thở mà chỉ có lông sau lỗ thở. Albopictus (B) về hình thể rất giống muỗi Ae.aegypti chỉ khác trên mặt lưng chỉ có một sọc trắng duy nhất chạy ở giữa, phần xung quanh đen không có các sọc trắng khác [18]. Phân bố của muỗi Aedes 1.

Phân bố của muỗi Aedes trên thế giới Muỗi Aedes phân bố chủ yếu vùng nhiệt đới và ôn đới, từ độ cao 0 m- 1700m so với mực nước biển.aegypti phân bố ở 142 quốc gia khác nhau ở cả 5 châu lục [30]. Phân bố của Ae. albopictus có mặt tại hơn 70 quốc gia trên thế giới chủ yếu ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ [31]. Khu vực phân bố Chỉ có Chỉ có Chỉ có Nguồn: Oxitec.com/dengue/ gồm cả Hình 1.5 Phân bố của Ae.aegypti và Ae.albopictus trên thế giới Muỗi Ae.aegypti và Ae.

albopictus phân bố rộng rãi ở hầu hết các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, mặc dù hiếm thấy các quần thể muỗi này ở bên ngoài dải xích đạo nằm giữa vĩ tuyến 350 Bắc và 350 Nam [32]. Phân bố địa lý của Ae.aegypti và Ae. albopictus có khả năng tiếp tục lan rộng và xâm nhập vào các vùng chưa xuất hiện 2 loài muỗi Aedes, dẫn tới nguy cơ lan truyền bệnh SXHD trong các quần thể dân cư trước đây chưa từng bị bệnh SXHD [30]. Phân bố của muỗi Aedes ở Việt Nam Việt Nam là một nước nhiệt đới, muỗi Ae.aegypti và Ae.

albopictus phân bố rộng ở các khu dân cư.aegypti là véc tơ chính trong các vụ dịch SXHD ở Việt Nam [33].albopictus chỉ có mặt trong một số rất ít các vụ dịch với chỉ số mật độ thấp. Muỗi Aedes gặp ở hầu hết các thành phố, thị xã, thị trấn, vùng nông thôn và thậm chí cả vùng miền núi, cao nguyên. Cũng như trên thế giới, tình hình phân bố của muỗi Ae. aegypti và Ae.

albopictus ở Việt Nam cũng thích hợp với vùng của SXHD [34].aegypti hầu như phân bố toàn quốc. Muỗi rất phổ biến ở miền Nam và có thể bắt gặp trong suốt mùa mưa. Qua điều tra các tỉnh Quảng Nam, Khánh Hòa, khu vực Tây Nguyên đến tỉnh Long An của Vũ Đức Hương (2006) thấy xuất hiện muỗi Ae.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng và biện pháp phòng chống muỗi Aedes gây sốt xuất huyết tại Diên Khánh, Khánh Hòa là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích thực trạng sự xuất hiện của muỗi Aedes, nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết tại khu vực Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá mức độ lây lan của muỗi mà còn đề xuất các biện pháp phòng chống hiệu quả, giúp cộng đồng nâng cao nhận thức và giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý y tế, nhà nghiên cứu và người dân địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề môi trường và sức khỏe cộng đồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ y học thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em từ 25 đến 60 tháng và một số yếu tố liên quan tại hai xã vùng cao tỉnh Lào Cai, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em. Ngoài ra, Luận văn thực trạng tự kỳ thị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú huyện Đông Anh Hà Nội năm 2017 cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội liên quan đến sức khỏe. Cuối cùng, Luận văn đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Hà Nội năm 2016-2017 cung cấp thông tin chi tiết về chất lượng nước, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.